Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục pháp luật cho học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao và củng cố trật tự an ninh xã hội tại các địa bàn chiến lược. Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng và xây dựng các biện pháp quản trị tối ưu cho công tác giáo dục pháp luật tại hệ thống các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú thuộc tỉnh Quảng Trị – một địa bàn miền Trung có diện tích tự nhiên 8.439,82 km2 và quy mô dân số 625.913 người, trong đó đồng bào Vân Kiều chiếm khoảng 6,4% và Pa Cô - Tà Ôi chiếm 1,52%.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là học sinh nội trú sinh sống tập trung, xa gia đình, nhận thức pháp lý ban đầu còn nhiều rào cản do tập quán lạc hậu chi phối, trong khi công tác quản lý giáo dục pháp luật tại nhà trường còn mang tính thời điểm và thiếu đồng bộ. Mục tiêu của đề tài là khảo sát toàn diện thực trạng quản lý giáo dục pháp luật tại 05 trường Phổ thông Dân tộc Nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, từ đó đề xuất hệ thống 07 biện pháp quản lý khoa học, khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nhân cách cho học sinh.

Phạm vi nghiên cứu bao quát mạng lưới 05 trường nội trú (gồm trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Tỉnh, Hướng Hóa, Đakrông, Gio Linh, Vĩnh Linh) với quy mô 1.105 học sinh trong giai đoạn từ tháng 12/2015 đến tháng 10/2016. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để kéo giảm tỷ lệ học sinh vi phạm trật tự an toàn giao thông từ mức 59,6% xuống mức thấp nhất, đồng thời nâng cao tỷ lệ kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục pháp luật cụ thể từ 18,52% lên trên 80%, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tương lai cho vùng miền núi Quảng Trị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại kết hợp với lý thuyết hình thành ý thức xã hội và tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học phổ thông. Quản lý công tác giáo dục pháp luật được tiếp cận như một hệ thống liên hoàn gồm 04 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Khung lý thuyết phân định rõ 03 cấu phần mục tiêu của giáo dục pháp luật: mục tiêu nhận thức (trang bị tri thức pháp lý), mục tiêu cảm xúc (xây dựng niềm tin, thái độ tôn trọng luật pháp) và mục tiêu hành vi (hình thành thói quen tuân thủ và xử sự chuẩn mực).

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ 04 khái niệm then chốt: quản lý giáo dục, giáo dục pháp luật, ý thức pháp luật và mô hình trường phổ thông dân tộc nội trú trong hệ thống giáo dục quốc dân. Cơ sở pháp lý của nghiên cứu dựa trên Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012, Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên để thu thập dữ liệu sơ cấp từ 396 học sinh (trên tổng số 1.105 học sinh toàn hệ thống) và 135 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trực tiếp công tác tại 05 trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Quảng Trị. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho cả hai cấp học Trung học cơ sở và Trung học phổ thông cũng như bao quát đầy đủ các tổ bộ môn chuyên môn.

Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, xác định tần số xuất hiện, tính toán tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình và phân tích hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và quan sát sư phạm giúp đối chiếu khách quan giữa nhận thức lý luận với thực tiễn triển khai. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu thực địa được triển khai chặt chẽ trong thời gian 11 tháng (từ tháng 12/2015 đến tháng 10/2016).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn cho thấy bức tranh đa chiều về nhận thức và thực hành pháp luật của học sinh cũng như cán bộ quản lý tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú:

Thứ nhất, tồn tại khoảng cách lớn trong nhận thức pháp lý giữa các nhóm chủ thể. Khoảng 71,85% cán bộ và giáo viên nhận thức đúng mục đích của giáo dục pháp luật là nâng cao chất lượng giáo dục nhân cách, song vẫn còn 38,15% chưa hiểu thấu đáo mục tiêu này. Về phía học sinh, có đến 59,3% các em nhầm lẫn hành vi sống thử trước hôn nhân là vi phạm pháp luật hành chính, trong khi 11,11% lại không nhận thức được hành vi gây rối trật tự công cộng là hành vi vi phạm pháp luật.

Thứ hai, các hành vi vi phạm kỷ luật và quy định pháp luật tập trung chủ yếu vào các lỗi đời sống hàng ngày. Tỷ lệ học sinh vi phạm luật giao thông đường bộ ở mức nhiều và rất nhiều chiếm tới 59,6%; hành vi uống rượu bia say xỉn chiếm 33,84%; và hành vi tham gia cờ bạc, cá độ chiếm 30,1%. Điều này phản ánh đặc điểm tâm lý lứa tuổi muốn tự khẳng định bản thân nhưng thiếu kiến thức tự vệ pháp lý.

Thứ ba, phương pháp giáo dục còn thiên về mệnh lệnh hành chính một chiều. Phương pháp kỷ luật được áp dụng thường xuyên ở mức 63,82% và nhắc nhở động viên chiếm 53,48%, trong khi các phương pháp giáo dục tích cực như thảo luận tình huống pháp lý chỉ được áp dụng ở mức rất thấp, có tới 72,1% ý kiến xác nhận ít khi hoặc chưa từng được tiếp cận.

Thứ tư, công tác quản lý còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về nguồn lực và đánh giá. Có 85,19% cán bộ giáo viên chỉ ra rằng thiếu kinh phí và cơ sở vật chất là rào cản lớn nhất; 79,26% phản ánh tình trạng thiếu tài liệu tuyên truyền chuẩn mực. Ngoài ra, 97,78% trường học đánh giá hoạt động pháp luật lồng ghép qua điểm rèn luyện, nhưng có tới 71,11% việc kiểm tra đánh giá chỉ dừng lại ở mức độ chung chung, chưa đi vào chiều sâu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên xuất phát từ nguyên nhân 100% học sinh nội trú là con em các dân tộc thiểu số, sinh trưởng trong điều kiện kinh tế gia đình còn nhiều khó khăn, dẫn đến việc khoảng 59,26% phụ huynh khoán trắng việc giáo dục con em cho nhà trường. Đội ngũ triển khai giáo dục pháp luật hiện nay chủ yếu dựa vào Giáo viên chủ nhiệm (chiếm 98,52%) và Đoàn Thanh niên (chiếm 97,04%), trong khi lực lượng này kiêm nhiệm nhiều công tác và ít được đào tạo bài bản về kỹ năng tuyên truyền pháp luật chuyên sâu.

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ nhận thức đúng - sai đối với 20 nhóm hành vi pháp lý, kết hợp bảng ma trận phân tích tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý. So sánh với các nghiên cứu tại địa bàn đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh của một nghiên cứu gần đây, học sinh miền núi Quảng Trị ít vướng vào các tệ nạn xã hội tinh vi nhưng lại có tỷ lệ vi phạm giao thông và quy chế sinh hoạt tập thể cao hơn do thói quen địa phương. Điều này khẳng định công tác quản trị trường học nội trú không thể áp dụng máy móc mô hình giáo dục đại trà mà cần một cơ chế quản lý linh hoạt, gắn liền với bản sắc văn hóa vùng miền.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật cho học sinh các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Quảng Trị, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp hành động cụ thể sau:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và đổi mới quan điểm giáo dục pháp luật. Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức các đợt sinh hoạt chính trị tư tưởng, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật cho 100% cán bộ, giáo viên và học sinh ngay từ đầu năm học; chuyển dịch nhận thức từ xử phạt hành chính sang giáo dục nhân cách bền vững.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch và đa dạng hóa hình thức tổ chức. Ban Giám hiệu phối hợp với Đoàn trường xây dựng kế hoạch giáo dục pháp luật theo từng tuần, từng tháng và theo chuyên đề cụ thể, phấn đấu nâng tỷ lệ thực hiện kế hoạch chi tiết theo học kỳ từ 46,67% lên mức 100% trong vòng 06 tháng đầu triển khai.

Thứ ba, đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ phụ trách. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Công an Tỉnh và Sở Tư pháp định kỳ tổ chức 02 đợt tập huấn kỹ năng sư phạm, xử lý tình huống thực tiễn hàng năm cho 100% giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn, hoàn thành chỉ tiêu chuẩn hóa năng lực trong vòng 12 tháng.

Thứ tư, thiết lập cơ chế phối hợp ba môi trường: Nhà trường - Gia đình - Xã hội. Ban Giám hiệu ký kết quy chế phối hợp an ninh trật tự với chính quyền địa phương, đồng thời duy trì kênh thông tin hai chiều với Ban đại diện cha mẹ học sinh nhằm giảm tỷ lệ gia đình thiếu phối hợp từ 59,26% xuống dưới 15% trong vòng 01 năm học.

Thứ năm, hiện đại hóa cơ sở vật chất và đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá. Ban Giám hiệu bố trí kinh phí nâng cấp tủ sách pháp luật trường học, ứng dụng công nghệ thông tin vào tuyên truyền và thiết lập bộ tiêu chí đánh giá thi đua minh bạch, nâng tỷ lệ kiểm tra đánh giá cụ thể từ 18,52% lên trên 85% sau 02 học kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Ban Giám hiệu các trường dân tộc nội trú: Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh và quy trình 07 bước quản trị giáo dục pháp luật, giúp các nhà quản lý hoàn thiện kế hoạch chiến lược và điều hành hiệu quả hoạt động giáo dục đặc thù vùng đồng bào thiểu số.

Giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn Thanh niên tại các trường nội trú: Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về tâm lý học sinh và danh mục 20 hành vi pháp lý điển hình, hỗ trợ giáo viên thiết kế các buổi sinh hoạt lớp, diễn đàn sân khấu hóa và hoạt động ngoại khóa hấp dẫn, hạn chế tối đa các biện pháp kỷ luật cứng nhắc.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, cách thức thiết kế bảng hỏi cho 396 mẫu học sinh, kỹ thuật xử lý số liệu toán học và nghệ thuật gắn kết lý luận với thực tiễn địa phương.

Cơ quan Tư pháp, Công an địa phương và các tổ chức xã hội: Cung cấp dữ liệu dịch tễ học đường về tình hình vi phạm pháp luật của học sinh miền núi, làm cơ sở xây dựng các chương trình phối hợp liên ngành về tuyên truyền pháp luật và phòng chống tội phạm vị thành niên.

Câu hỏi thường gặp

Hành vi vi phạm pháp luật phổ biến nhất ở học sinh dân tộc nội trú Quảng Trị là gì? Khảo sát 396 học sinh cho thấy hành vi vi phạm Luật Giao thông đường bộ chiếm tỷ lệ cao nhất với 59,6%, tiếp theo là uống rượu bia say xỉn chiếm 33,84%. Nguyên nhân xuất phát từ thói quen sinh hoạt miền núi và việc các em chưa nắm vững các quy định xử phạt vi phạm hành chính hiện hành.

Tại sao việc lập kế hoạch giáo dục pháp luật ở các trường hiện nay chưa đạt hiệu quả cao? Theo khảo sát 135 cán bộ và giáo viên, dù 100% trường phổ biến kế hoạch trong các cuộc họp nhưng chỉ có 46,67% triển khai cụ thể theo học kỳ. Kế hoạch thường mang tính hình thức, lặp lại hàng năm và có tới 65,19% giáo viên chỉ đánh giá chất lượng lập kế hoạch ở mức độ khá.

Lực lượng nào đóng vai trò nòng cốt trong công tác giáo dục pháp luật tại trường nội trú? Thực tế điều tra cho thấy Giáo viên chủ nhiệm chiếm tỷ lệ tham gia 98,52% và Đoàn Thanh niên chiếm 97,04%. Do tính chất học sinh ăn ở tập trung 100% tại ký túc xá, giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn là những người trực tiếp quản lý, uốn nắn hành vi hàng ngày của học sinh.

Khó khăn lớn nhất về mặt nguồn lực khi triển khai giáo dục pháp luật trong nhà trường là gì? Có tới 85,19% ý kiến khảo sát khẳng định sự thiếu hụt về kinh phí và cơ sở vật chất là rào cản lớn nhất, cùng với 79,26% phản ánh thiếu tài liệu tuyên truyền. Điều này dẫn đến tình trạng 74,81% hình thức giáo dục pháp luật bị đánh giá là nghèo nàn, đơn điệu.

Biện pháp nào được đánh giá có tính cấp bách nhất để thay đổi thực trạng quản lý? Giải pháp cấp bách nhất là đổi mới kiểm tra, đánh giá và xây dựng quy chế phối hợp liên ngành chặt chẽ với gia đình học sinh. Việc chuyển đổi từ đánh giá chung chung (chiếm 71,11%) sang hệ thống tiêu chí định lượng cụ thể (hiện chỉ đạt 18,52%) sẽ tạo động lực rèn luyện thực chất cho học sinh.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục pháp luật phù hợp với mô hình trường Phổ thông Dân tộc Nội trú.
  • Khảo sát thực chứng trên 396 học sinh và 135 cán bộ giáo viên đã chỉ rõ các điểm nghẽn về nhận thức, phương pháp và cơ sở vật chất tại 05 trường nội trú tỉnh Quảng Trị.
  • Đề xuất hệ thống 07 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, bồi dưỡng nhân sự đến đổi mới kiểm tra đánh giá và huy động nguồn lực xã hội.
  • Nghiên cứu khẳng định vai trò quyết định của việc chuyển hóa mục tiêu giáo dục pháp luật từ mệnh lệnh hành chính sang xây dựng chuẩn mực văn hóa nhân cách cho học sinh.
  • Kết quả khảo nghiệm thực tế chứng minh tính tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình quản lý giáo dục pháp luật mang tính thích ứng cao với đặc thù tâm lý học sinh dân tộc thiểu số và điều kiện kinh tế xã hội miền núi. Trong giai đoạn tiếp theo, các nhà trường cần khẩn trương số hóa tài liệu giảng dạy và hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành trong vòng 06 đến 12 tháng. Ban Giám hiệu các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú cần chủ động áp dụng ngay hệ thống giải pháp này vào kế hoạch năm học mới để tạo bước chuyển biến đột phá về kỷ cương học đường.