phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về công tác quản trị nhân sự của doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2015 Chƣơng 3: Một số biện pháp nâng cao công tác quản trị nhân sự tại Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Phòng 4 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, vai trò, mục tiêu và chức năng của quản trị nhân sự 1. Khái niệm quản trị nhân sự Nhân sự là một trong những nguồn lực quan trọng quyết định đến sự sống còn và phát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Vì vậy vấn đề nhân sự luôn đƣợc quan tâm và luôn đặt lên hàng đầu.
Có rất nhiều cách phát biểu khác nhau về quản trị nhân sự: Theo giáo sƣ ngƣời Mỹ Dimock “Quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ các biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trƣờng hợp xảy ra có liên quan tới một loại công việc nào đó”. [11,18] Còn giáo sƣ Felix Migro thì cho rằng: “Quản trị nhân sự là một nghệ thuật chọn lựa nhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lƣợng công việc của mỗi ngƣời đều đạt mức tối đa có thể”. [11] Vậy quản trị nhân sự đƣợc hiểu là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị, giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con ngƣời gắn với công việc của họ trong bất cứ tổ chức nào. Quản trị nhân sự là một hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật vì quản trị nhân sự là một lĩnh vực gắn bó nhiều đến văn hoá tổ chức và chứa đựng nhiều giá trị nhân văn hơn bất cứ một lĩnh vực quản trị nào khác.
Vai trò của công tác quản trị nhân sự [19] Yếu tố giúp nhà quản trị nhận biết đƣợc một đơn vị hoạt động tốt hay không, thành công hay không chính là lực lƣợng nhân sự của nó - những con ngƣời cụ thể với lòng nhiệt thành và óc kiến tạo. Còn lại máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua đƣợc, học hỏi đƣợc, sao chép đƣợc. Bởi vậy để có sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp không thể không kể đến vai trò của công tác quản trị nhân sự. 5 Trong doanh nghiệp, quản trị nhân sự thuộc chức năng chính của nhà quản trị, giúp nhà quản trị đạt đƣợc mục đích thông qua nỗ lực của ngƣời lao động.
Họ đề ra các chính sách, đƣờng lối, chủ trƣơng có tính chất định hƣớng cho sự phát triển của doanh nghiệp mình, do đó nhà quản trị phải là ngƣời biết nhìn xa trông rộng, có trình độ chuyên môn cao. Ngƣời thực hiện các đƣờng lối chính sách mà nhà quản trị đề ra là các nhân viên dƣới quyền, kết quả công việc hoàn thành tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của nhân viên, bởi vậy có thể khẳng định rằng: “mọi quản trị suy cho cùng cũng là quản trị con ngƣời”. Quản trị nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều đi đến một mục đích là làm sao cho ngƣời lao động đƣợc hƣởng thành quả do chính họ làm ra. Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan, đơn vị, hay một tổ chức nào cũng cần phải có bộ phận nhân sự.
Quản trị nhân sự là một thành tố quan trọng của chức năng quản trị, nó có gốc rễ và đƣợc trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức. Quản trị nhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, ở bất cứ cấp quản trị nào cũng có nhân viên dƣới quyền vì thế đều phải có quản trị nhân sự. Cung cách quản trị nhân sự tạo ra bầu không khí văn hoá cho một doanh nghiệp, đơn vị. Đây cũng là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp, đơn vị ấy.
Quản trị nhân sự có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, nó là hoạt động bề sâu chìm bên trong doanh nghiệp nhƣng lại quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó. Mục tiêu của công tác quản trị nhân sự Mục tiêu chính của công tác quản trị nhân sự là đảm bảo đủ nhân sự về số cũng nhƣ về lƣợng, có trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc, đúng thời điểm để đạt đƣợc các mục tiêu của doanh nghiệp, đơn vị. Một doanh nghiệp, đơn vị nếu tài nguyên nhân sự kém thì dù có nguồn lực tài 6 chính dồi dào, nguồn vật chất phong phú, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại cũng sẽ trở lên vô ích. Chính cung cách quản trị tài nguyên nhân sự này quyết định bộ mặt văn hóa của đơn vị và quyết định bầu không khí có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau hay lúc nào cũng căng thẳng, bất ổn.
Là một bộ phận của các giải pháp phát triển doanh nghiệp: Giảm chi phí; tăng sức cạnh tranh trên thị trƣờng; tạo sự ổn định và phát triển cho các doanh nghiệp; giảm nhẹ cƣờng độ làm việc cho ngƣời lao động. Giúp đạt các mục tiêu kinh doanh chiến lƣợc của doanh nghiệp: Tăng cƣờng hiệu quả sản xuất, kinh doanh nhờ tiết kiệm nguồn lao động sống tức là giảm những tổn thất và thời gian hao phí vô ích nhờ những phƣơng pháp sử dụng lao động hợp lí, bố trí lãnh đạo, nhân viên trong sản xuất, nâng cao năng lực làm việc, khuyến khích lao động tăng cƣờng kỉ luật lao động. Thỏa mãn nhu cầu ngƣời lao động: Việc tiết kiệm và sử dụng hợp lí các nguồn vật tƣ, lao động, tiền vốn, tăng năng suất lao động. từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và là nguồn chính cho việc nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống ngƣời lao động, tạo nhiệt huyết cho ngƣời lao động hăng say làm việc.
Do các đặc trƣng cơ bản của yếu tố lao động nên quản trị nhân sự có mục tiêu giảm thiểu chi phí kinh doanh, tăng năng suất lao động, bảo đảm ổn định, tăng thu nhập cho ngƣời lao động và chất lƣợng sản phẩm nhằm tăng khả năng chiếm lĩnh, mở rộng thị trƣờng. Ngoài ra, quản trị nhân sự còn nhằm mục tiêu cơ bản là hƣớng đến tôn trọng và nâng cao phẩm giá con ngƣời, phát huy nhân cách và sự thỏa mãn trong lao động, phát triển khả năng tiềm tàng của ngƣời lao động. Hiện nay, trên thị trƣờng các doanh nghiệp đang đứng trƣớc thách thức phải tối đa hiệu quả cung cấp sản phẩm, dịch vụ của mình. Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm tới chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ, tới các phƣơng pháp marketing và hậu mãi sau bán hàng tốt, cũng nhƣ các quy trình nội bộ hiệu quả.
Các doanh nghiệp hàng đầu thƣờng cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính 7 chất nhất quán và sự sáng tạo. Để đạt đƣợc mục tiêu này, họ phải dựa vào tài sản lớn nhất của mình - đó là nguồn nhân sự. Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển, duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý có chất lƣợng - những ngƣời tham gia tích cực vào sự thành công của công ty. Các tổ chức trông mong vào những nhà chuyên môn về quản trị nhân sự, ngƣời sẽ giúp họ đạt đƣợc hiệu quả và năng suất cao hơn với một hạn chế về lực lƣợng lao động.
Việc tìm ra đúng ngƣời, đúng số lƣợng và cả đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn của cả doanh nghiệp và nhân viên mới là một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự. Bởi khi lựa chọn đƣợc những ngƣời có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả ngƣời lao động lẫn công ty đều có lợi. Do vậy các doanh nghiệp cần có tiêu chí đánh giá nguồn nhân sự cụ thể: [3], [16], [19] - Tiêu chí về thể lực của người lao động Sức khoẻ đƣợc hiểu là trạng thái thoải mái cả về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ đơn thuần là sự phát triển bình thƣờng của cơ thể không bệnh tật. Nó là sự kết hợp hài hoà giữa thể chất và tinh thần.
Tình trạng sức khoẻ của nhân sự trong một tổ chức, một doanh nghiệp đƣợc đánh giá dựa vào các chỉ tiêu nhƣ chiều cao, cân nặng, mắt, tai, mũi, họng, thần kinh tâm thần, tuổi tác, giới tính. Nguồn nhân sự có chất lƣợng cao phải là một nguồn nhân sự có trạng thái sức khoẻ tốt. - Cơ cấu nguồn nhân sự Xuất phát từ mục tiêu, từ yêu cầu công việc phải hoàn thành và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, từ quy trình công nghệ mà chuẩn bị cơ cấu nguồn nhân lực cho phù hợp. Cơ cấu nguồn nhân sự phản ánh thành phần, tỷ lệ các bộ phận hợp thành và mối quan hệ tƣơng tác giữa các bộ phận ấy trong tổng thể.
Nó đƣợc xây dựng theo yêu cầu của chiến lƣợc phát triển mà doanh nghiệp đã xây dựng. Từ đó vừa đạt đƣợc hiệu quả, mục tiêu trong kinh doanh, vừa sử dụng có hiệu quả của các thành viên trong tổ chức và kích thích đƣợc tính tích cực lao 8 động của các thành viên đó. Điều này cũng đồng nghĩa khi cơ cấu nguồn nhân sự thay đổi thì chiến lƣợc, mục tiêu, điều kiện kinh tế của doanh nghiệp cũng phải thay đổi tƣơng ứng. + Cơ cấu ngành nghề đào tạo Để doanh nghiệp vận hành thuận lợi, trơn tru cùng với đủ lƣợng nhân lực trình độ cao hợp lý không thừa và không thiếu phải có cơ cấu ngành nghề đào tạo hợp lý, phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh + Cơ cấu trình độ đào tạo Cũng không phải là một điều tốt cho doanh nghiệp, đơn vị nếu số lƣợng nhân sự có trình độ đại học hoặc trên đại học quá nhiều mà số lƣợng công nhân bậc cao, lành nghề ít hoặc ngƣợc lại, nó sẽ dẫn đến tình trạng thừa thầy thiếu thợ hoặc thiếu đội ngũ nhân lực trình độ cao.
+ Cơ cấu về độ tuổi và giới tính Cũng là một khâu hết sức quan trọng với một doanh nghiệp, một tổ chức, vậy việc xây dựng đƣợc một cơ cấu lao động về độ tuổi và giới tính thích hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp là một trong những công việc cần làm khi nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực.