Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế xã hội, thường xuyên chiếm tỷ trọng từ 30% đến 35% GDP hàng năm. Trong bối cảnh nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường và Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập WTO, sự cạnh tranh giữa các nhà thầu xây lắp ngày càng trở nên gay gắt. Hoạt động đấu thầu xây lắp trở thành phương thức bắt buộc nhằm lựa chọn nhà thầu tối ưu về kỹ thuật, chất lượng và chi phí, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư.

Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96, tiền thân là Xí nghiệp 96 thuộc Tổng Công ty Thành An (Binh đoàn 11 - Bộ Quốc phòng), được chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ tháng 01 năm 2008 với tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ 51%. Trải qua quá trình phát triển, doanh nghiệp đã khẳng định thương hiệu trên địa bàn 20 tỉnh thành khắp cả nước. Giá trị sản xuất của đơn vị có bước nhảy vọt từ mức dưới 190 tỷ đồng năm 2007 lên 1.050 tỷ đồng vào năm 2012, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 30%. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh khốc liệt từ hàng nghìn doanh nghiệp xây dựng trong nước và quốc tế, công tác dự thầu của công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tỷ lệ trúng thầu và cơ cấu giá bỏ thầu.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp, phân tích thực trạng hoạt động dự thầu giai đoạn 2007 - 2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tỷ lệ thắng thầu của Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 đến năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và nâng cao vị thế trên thị trường xây dựng Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam, trọng tâm là Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp được hiểu là khả năng kết hợp tối ưu giữa giải pháp kỹ thuật, năng lực tài chính, tiến độ thi công và mức giá dự thầu hợp lý nhằm đáp ứng vượt trội các tiêu chí của bên mời thầu.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  1. Hồ sơ mời thầu (HSMT): Tài liệu pháp lý quy định đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, tài chính, thương mại làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
  2. Hồ sơ dự thầu (HSDT): Toàn bộ tài liệu pháp lý, năng lực kinh nghiệm, đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính do nhà thầu lập theo yêu cầu của HSMT.
  3. Giá đánh giá: Giá dự thầu sau khi đã sửa lỗi số học, hiệu chỉnh sai lệch và quy đổi về cùng một mặt bằng kỹ thuật, tài chính để xếp hạng nhà thầu sau khi đã vượt qua ngưỡng kỹ thuật tối thiểu 70% tổng số điểm.
  4. Tỷ lệ trúng thầu: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác dự thầu, được xác định theo số lượng gói thầu tham gia (T1) và theo tổng giá trị gói thầu trúng thầu (T2).

Khung lý thuyết cũng vận dụng quy chế đánh giá sơ tuyển với thang điểm phân bổ chuẩn: năng lực kỹ thuật chiếm từ 20% đến 30%, năng lực tài chính chiếm từ 30% đến 40%, và kinh nghiệm thi công chiếm từ 30% đến 40% tổng số điểm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh và hồ sơ lưu trữ dự thầu của Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 trong 5 năm liên tục từ năm 2007 đến năm 2012.

Dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực tế với cỡ mẫu nghiên cứu gồm 45 gói thầu xây lắp tiêu biểu có giá trị hợp đồng từ 5 tỷ đồng trở lên và 120 phiếu khảo sát ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý dự án, kỹ sư trực tiếp tham gia lập hồ sơ dự thầu. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích (purposive stratified sampling) được áp dụng dựa trên 4 nhóm công trình chính: xây dựng dân dụng - công nghiệp, giao thông thủy lợi, thủy điện và công trình biển đảo.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành, và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp (hệ số thanh toán hiện hành, tỷ lệ nợ, tỷ suất lợi nhuận trên vốn). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh toàn cảnh về năng lực nội tại, bóc tách chính xác các yếu tố cấu thành đơn giá dự thầu, từ đó xây dựng các giải pháp có tính khả thi cao cho giai đoạn 2014 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực, công ty sở hữu lực lượng lao động hùng hậu với 3.936 cán bộ công nhân viên. Trong đó, trình độ đại học đạt 402 người (chiếm 10,2%), trình độ cao đẳng 48 người (chiếm 1,2%), trình độ trung cấp 180 người (chiếm 4,6%) và đội ngũ công nhân kỹ thuật, thợ lành nghề lên đến 3.306 người (chiếm 84,0%). Tỷ lệ lao động gián tiếp quản lý chiếm 16% và lao động trực tiếp chiếm 84%, tạo nền tảng kỹ thuật vững chắc để triển khai đồng loạt các dự án cấp I quy mô lớn.

Thứ hai, kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 - 2012 ghi nhận sự bứt phá ngoạn mục về giá trị sản xuất và doanh thu. Năm 2008, giá trị sản xuất đạt 232,75 tỷ đồng; năm 2010 tăng lên 521 tỷ đồng; và đến năm 2012 đạt mốc kỷ lục 1.050 tỷ đồng, tăng trưởng 351,2% so với năm 2008. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt xấp xỉ 18 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước 3,9 tỷ đồng, và thu nhập bình quân của người lao động đạt 6,5 triệu đồng một người mỗi tháng. Tuy nhiên, tỷ lệ trúng thầu theo số lượng gói thầu (T1) chỉ dao động trung bình từ 48% đến 52%, phản ánh hiệu suất dự thầu chưa tương xứng với tiềm năng quy mô.

Thứ ba, cơ cấu tài chính của doanh nghiệp được kiểm soát an toàn tuyệt đối. Tỷ lệ dư nợ vay ngân hàng duy trì ở mức dưới 5% giá trị sản xuất hàng năm, giúp giảm thiểu tối đa rủi ro chi phí lãi vay trong bối cảnh mặt bằng lãi suất thương mại giai đoạn 2008 - 2011 có thời điểm vượt ngưỡng 18% mỗi năm. Mặc dù vậy, công tác xác định giá bỏ thầu vẫn phụ thuộc nhiều vào đơn giá định mức nhà nước, thiếu sự linh hoạt theo biến động chi phí thực tế tại hiện trường.

Thứ tư, giá trị thương hiệu và uy tín kỹ thuật được khẳng định với 10 công trình đạt Huy chương Vàng chất lượng cao và 5 công trình nhận Bằng khen của Bộ Xây dựng. Doanh nghiệp ghi dấu ấn tại nhiều dự án trọng điểm quốc gia như Thủy điện Sông Tranh 2, Thủy điện Sông Bung 2, Quốc lộ 1A và các công trình an ninh quốc phòng biển đảo tại Côn Đảo, Cù Lao Chàm, Phú Quý, Thổ Chu.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu thực tế có thể được mô hình hóa và trình bày trực quan thông qua bảng đối sánh cơ cấu chi phí đơn giá dự thầu và biểu đồ so sánh tỷ lệ trúng thầu qua các năm. Biểu đồ diễn biến giá trị sản xuất giai đoạn 2008 - 2012 thể hiện đường tăng trưởng dốc đứng, minh chứng cho sự thành công của mô hình cổ phần hóa. Tuy nhiên, bảng phân tích điểm kỹ thuật của 45 gói thầu cho thấy điểm số về biện pháp tổ chức thi công và an toàn môi trường thường chỉ đạt từ 75% đến 80% mức điểm tối đa.

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, suy thoái kinh tế toàn cầu và chính sách thắt chặt đầu tư công theo Nghị quyết 11 của Chính phủ làm sụt giảm nguồn việc xây dựng dân dụng. Về chủ quan, bộ máy lập hồ sơ dự thầu của công ty hoạt động kiêm nhiệm, chưa có bộ phận chuyên trách thu thập và xử lý dữ liệu giá thị trường thời gian thực. So sánh với các tổng công ty xây dựng lớn tại Việt Nam, sự gắn kết giữa biện pháp kỹ thuật thi công cơ giới với việc tối ưu hóa đơn giá dự thầu tại Thành An 96 vẫn còn khoảng cách cần khắc phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96:

  1. Hoàn thiện và chuyên môn hóa bộ máy tổ chức đấu thầu: Thành lập Tổ chuyên trách công tác dự thầu trực thuộc Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật thi công. Phân định rõ trách nhiệm cá nhân trong việc khảo sát hiện trường, bóc tách tiên lượng và lập hồ sơ kỹ thuật. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm 25% thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu, hoàn thành kiện toàn bộ máy ngay trong 6 tháng đầu năm 2014.

  2. Đổi mới phương pháp xác định giá bỏ thầu linh hoạt: Chuyển đổi từ phương pháp lập giá theo định mức cứng sang phương pháp định giá dựa trên chi phí cận biên và phân tích động thái của đối thủ cạnh tranh. Ban hành quy chế chiết giảm chi phí gián tiếp từ 3% đến 5% cho các gói thầu chiến lược, phấn đấu nâng tỷ lệ trúng thầu theo số lượng (T1) đạt trên 65% và tỷ lệ theo giá trị (T2) đạt trên 70% vào năm 2017.

  3. Tăng cường đầu tư cơ giới hóa và áp dụng hệ thống quản trị ISO 9001:2008: Dành từ 15% đến 20% lợi nhuận sau thuế hàng năm để đổi mới trang thiết bị thi công hiện đại, đồng bộ hóa năng lực xe máy chuyên dụng. Áp dụng nghiêm ngặt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, hướng tới mục tiêu giảm 8% chi phí vận hành máy và cam kết rút ngắn 10% tiến độ thi công so với yêu cầu của HSMT trong giai đoạn 2014 - 2016.

  4. Đào tạo, chuẩn hóa nguồn nhân lực và đẩy mạnh liên danh liên kết: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng công trình cấp I cho 402 kỹ sư, bồi dưỡng tay nghề bậc thợ 5/7 đến 7/7 cho 3.306 công nhân kỹ thuật trước năm 2016. Đồng thời, chủ động thiết lập liên danh chiến lược với 3 đến 5 đối tác uy tín trong nước và quốc tế để đủ điều kiện tham dự các gói thầu kỹ thuật cao có giá trị trên 100 tỷ đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Ban lãnh đạo các doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt là các doanh nghiệp quân đội cổ phần hóa: Cung cấp bài học thực tiễn về mô hình quản trị tài chính an toàn với tỷ lệ nợ vay dưới 5%, kinh nghiệm tái cơ cấu nguồn lực và chiến lược mở rộng thị phần tại hơn 20 tỉnh thành.
  2. Chuyên viên lập hồ sơ dự thầu và kỹ sư kinh tế xây dựng: Cung cấp cẩm nang chi tiết về quy trình 7 bước xét thầu theo Luật Đấu thầu, phương pháp xây dựng đơn giá dự thầu cạnh tranh và kỹ năng xử lý các điều kiện tiên quyết trong hồ sơ mời thầu.
  3. Học viên cao học, nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý xây dựng: Làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị về khung lý thuyết cạnh tranh, phương pháp điều tra chọn mẫu 45 gói thầu và hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả đấu thầu T1, T2.
  4. Chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp góc nhìn từ phía nhà thầu xây lắp để hoàn thiện quy chế chấm thầu, tiêu chuẩn đánh giá sơ tuyển 100 điểm, qua đó nâng cao tính minh bạch và hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Những chỉ tiêu tài chính nào quyết định khả năng vượt qua vòng sơ tuyển đấu thầu xây lắp?

Năng lực tài chính chiếm tỷ trọng từ 30% đến 40% tổng số điểm trong tiêu chuẩn đánh giá sơ tuyển. Nhà thầu bắt buộc phải đáp ứng hệ số khả năng thanh toán hiện hành lớn hơn 1,0, tỷ lệ tổng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn duy trì ở ngưỡng an toàn dưới 70%, đồng thời cung cấp báo cáo tài chính kiểm toán 3 năm gần nhất có lợi nhuận dương để đạt tối thiểu 50% điểm thành phần theo quy định.

Cơ cấu nhân lực tác động thế nào đến điểm kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu?

Năng lực nhân sự kỹ thuật chiếm từ 20% đến 30% tổng điểm đánh giá kỹ thuật của gói thầu. Sở hữu đội ngũ 402 kỹ sư trình độ đại học (10,2%) và 3.306 công nhân kỹ thuật (84%) giúp nhà thầu dễ dàng đạt điểm tối đa ở tiêu chuẩn nhân sự chủ chốt, bao gồm kinh nghiệm của chỉ huy trưởng công trình cấp I từ 5 đến 29 năm và đội ngũ chuyên gia trắc địa, an toàn lao động chuyên trách.

Làm thế nào để doanh nghiệp xây lắp xác định mức giá bỏ thầu tối ưu nhất?

Doanh nghiệp cần phối hợp giữa phương pháp bóc tách định mức chi phí thực tế tại hiện trường với phân tích giá lịch sử của các gói thầu tương đương. Mức giá bỏ thầu hợp lý thường được xác định thông qua việc chiết giảm từ 3% đến 7% so với giá gói thầu được duyệt, dựa trên việc tối ưu hóa chi phí máy thi công và vật tư, nhằm đảm bảo vượt qua bước đánh giá tài chính mà vẫn giữ tỷ suất lợi nhuận ròng từ 2% đến 4%.

Vì sao hình thức liên danh nhà thầu lại cần thiết trong các gói thầu xây lắp lớn?

Đối với các gói thầu có quy mô trên 50 tỷ đồng đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, hình thức liên danh giúp các doanh nghiệp bổ sung năng lực tài chính, kết hợp hạn mức bảo lãnh ngân hàng và chia sẻ thiết bị cơ giới chuyên dụng. Việc liên danh giúp khắc phục các tiêu chí mà một nhà thầu độc lập chưa đáp ứng đủ, tối ưu hóa điểm số đánh giá tổng hợp để giành chiến thắng.

Tiêu chuẩn chấm điểm kỹ thuật trong đấu thầu xây lắp được quy định cụ thể ra sao?

Theo Nghị định số 85/2009/NĐ-CP, hồ sơ dự thầu phải đạt tối thiểu 70% tổng điểm kỹ thuật (hoặc điểm sàn quy định trong HSMT) mới được bước vào giai đoạn mở đề xuất tài chính để tính giá đánh giá. Thang điểm kỹ thuật 100 điểm thường phân bổ: biện pháp và giải pháp thi công từ 40 đến 50 điểm, tiến độ thi công từ 20 đến 25 điểm, giải pháp đảm bảo chất lượng và môi trường từ 25 đến 30 điểm.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp và năng lực cạnh tranh dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành gồm Luật Đấu thầu 61/2005/QH11 và Nghị định 85/2009/NĐ-CP.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 - 2012 của Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 với cột mốc giá trị sản xuất 1.050 tỷ đồng.
  • Bóc tách chi tiết cơ cấu 3.936 lao động và năng lực cơ giới xe máy thi công, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến xác suất trúng thầu của doanh nghiệp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi có tính ứng dụng cao về kiện toàn bộ máy dự thầu, linh hoạt giá bỏ thầu, nâng cấp công nghệ và chuẩn hóa chất lượng ISO 9001:2008.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện cụ thể trong giai đoạn 2014 - 2017 nhằm mục tiêu nâng tỷ lệ thắng thầu đạt trên 65% và duy trì mức tăng trưởng doanh thu 30% hàng năm.

Các nhà quản lý, kỹ sư định giá và nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực quản lý xây dựng hãy ứng dụng ngay các giải pháp định lượng và mô hình phân tích chi phí dự thầu từ luận văn này để nâng cao tỷ lệ trúng thầu và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.