CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1. Tổng quan về đầu tư công 1. Đầu tư công [16] Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Theo cách hiểu này thì lĩnh vực đầu tư công bao gồm: - Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. - Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích. - Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư, là đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp các dịch vụ công. Hoạt động đầu tư công bao gồm toàn bộ quá trình lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công; lập, thẩm định, quyết định phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; quản lý khai thác, sử dụng các dự án đầu tư công; đánh giá sau đầu tư công.
Vốn đầu tư công [16] Vốn đầu tư công gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa 5 đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư. Thời gian thanh toán, giải ngân vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm [16] 1) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước: a) Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước đến hết ngày 31 tháng 12 năm đầu tiên của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau; b) Thời gian giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm được kéo dài sang năm sau. Trường hợp đặc biệt, được cấp có thẩm quyền cho phép thì được kéo dài thời gian giải ngân nhưng không quá kế hoạch đầu tư công trung hạn. 2) Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài: a) Thời gian giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo Điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi ký kết với nhà tài trợ nước ngoài; b) Phần vốn nước ngoài trong kế hoạch đầu tư công hằng năm được phép giải ngân theo tiến độ thực hiện và tiến độ cấp vốn của nhà tài trợ nước ngoài.
3) Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư, thời gian giải ngân kế hoạch theo kỳ hạn vốn vay. Đặc điểm của đầu tư công [16] Thứ nhất, chi NSNN trong đầu tư công là khoản chi lớn của NSNN nhưng không có tính ổn định. Đầu tư công là khoản chi tất yếu nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế, xã hội cho mỗi quốc gia nói chung và cho từng địa phương nói riêng. Trước hết chi NSNN cho đầu tư công nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất dịch vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương.
Đồng thời, chi đầu tư NSNN cho đầu tư công còn ý nghĩa là vốn tạo mồi để tạo môi trường đầu tư thuận 6 lợi, định hướng đầu tư phát triển cho nền kinh tế - xã hội của địa phương, của quốc gia theo từng thời kỳ. Quy mô chi NSNN cho đầu tư công, của địa phương theo từng thời kỳ. Thứ hai, chi đầu tư công bằng vốn ngân sách nhà nước là một khoản chi lớn và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng vốn xây dựng phát triển kinh tế - xã hội. Do đó, sự vận động của tiền vốn dùng để trang trải chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chịu sự chi phối trực tiếp bởi đặc điểm của đầu tư công.
Thứ ba, chi NSNN trong đầu tư công có đặc thù riêng của chi NSNN cho các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đó là: người quản lý chi đầu tư và người sử dụng kết quả đầu tư có thể tách rời nhau, điều này có thể làm giảm chất lượng công trình đầu tư làm khó khăn cho công tác quản lý chi NSNN. Hơn nữa, quản lý chi NSNN trong đầu tư công được phân cấp nhiều trong quản lý, qua nhiều khâu, nhiều cơ quan quản lý lại mang tính sở hữu chung nên khó xác định rõ được thất thoát xảy ra là ở trong khâu nào, điều này đòi hỏi quy trình quản lý, trách nhiệm quản lý phải rõ ràng trong từng khâu quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN. Nội dung đầu tư công từ Ngân sách Nhà nước [16] Chi đầu tư công từ nguồn vốn NSNN bao gồm nhiều khoản chi khác nhau, có tính chất và đặc điểm khác nhau. Để phục vụ cho công tác quản lý, người ta có thể dựa vào những tiêu thức nhất định để xác định nội dung chi đầu tư công theo hai cách sau: * Căn cứ vào giai đoạn của quá trình đầu tư Nội dung chi đầu tư công nếu căn cứ theo giai đoạn đầu tư: Bao gồm chi cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chi cho giai đoạn thực hiện đầu tư, chi cho giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Nội dung chi đầu tư xây dựng ở mỗi giai đoạn thể hiện kết quả của việc thực hiện chủ trương, kế hoạch đầu tư xây dựng theo kế hoạch phát triển kinh tế ở từng thời kỳ phát triển của đất nước. 7 - Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn thể hiện chủ trương đầu tư. Sự cần thiết đầu tư dự án, lập dự án đầu tư, xét duyệt và quyết định đầu tư dự án là những nội dung của công việc chuẩn bị đầu tư. Chỉ khi có quyết định phê duyệt dự án đầu tư thì dự án mới được ghi kế hoạch thực hiện dự án.
- Giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn thực hiện những công tác chuẩn bị xây dựng và thực hiện công tác đầu tư xây dựng dự án. Ở giai đoạn này các công việc đền bù GPMB, thiết kế dự toán, thi công xây dựng. được hoàn thành. Chất lượng lập duyệt cũng như đảm bảo cung cấp kịp thời các tài liệu thiết kế dự toán có ý nghĩa quyết định trong việc sử dụng hợp lý vốn đầu tư xây dựng.
Tài liệu thiết kế dự toán đưa ra các giải quyết mọi vấn đề kinh tế kỹ thuật xây dựng, là sự cụ thể hóa nhiệm vụ tái sản xuất tài sản cố định đã được xác định trong dự án đầu tư. Cơ sở của việc sử dụng vốn đầu tư và hiệu quả của nó cũng được thể hiện trong tài liệu thiết kế dự toán. Trên cơ sở những tài liệu thiết kế dự toán được duyệt thì việc thi công xây dựng công trình mới được thực hiện và vốn đầu tư xây dựng mới được chi ra cho việc thực hiện các khối lượng xây dựng đó. - Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác và sử dụng là giai đoạn khánh thành nghiệm thu bàn giao và quyết toán vốn đầu tư.
Số thực chi vốn đầu tư cho dự án chỉ được thực hiện đúng theo báo cáo quyết toán vốn đầu tư được duyệt. * Căn cứ cơ cấu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng Nội dung chi đầu tư công từ NSNN bao gồm: Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. - Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công; 8 - Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác; - Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: Chi phí bồi thường nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có); - Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án từ khi lập dự án đến đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư; - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: Chi phí tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan; - Chi phí khác bao gồm: Vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác; - Chi phí dự phòng bao gồm: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.