Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự tồn tại, tích lũy vốn và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích và môi trường đặc thù, hiệu quả kinh doanh không chỉ phản ánh chất lượng khai thác các nguồn lực tài chính, lao động và cơ sở vật chất kỹ thuật mà còn gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển kinh tế - xã hội.

Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, đảm nhận nhiệm vụ xây dựng, quản lý, vận hành các công trình môi trường mỏ và xây lắp trên địa bàn vùng than Uông Bí, Đông Triều (tỉnh Quảng Ninh) cùng các khu vực lân cận thuộc tỉnh Thái Nguyên, Lạng Sơn. Trước yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng năng lực xử lý nước thải hầm lò và áp lực cạnh tranh, việc đánh giá toàn diện tình hình hoạt động để tìm ra giải pháp quản trị phù hợp là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, các tiêu chuẩn, hệ thống chỉ tiêu đo lường và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn lực (vốn cố định, vốn lưu động, vốn kinh doanh, chi phí, lao động) tại Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí qua các năm 2016 - 2017; xác định những thành tựu đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng và các biện pháp kinh tế - tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của xí nghiệp trong giai đoạn 2019 - 2024.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí (địa chỉ trụ sở: Tổ 32, khu 5, phường Trưng Vương, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2016 – 2017; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2019 – 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

Khóa luận tiếp cận phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua việc tổng hợp 6 quan điểm kinh tế học:

  • Quan điểm 1: Hiệu quả đồng nhất với kết quả đầu ra (tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận).
  • Quan điểm 2: Hiệu quả xác định bằng nhịp độ tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân.
  • Quan điểm 3: Quan điểm kinh tế học vi mô của P. Samuelson, xác định hiệu quả sản xuất khi hoạt động nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Possibility Frontier).
  • Quan điểm 4: Hiệu quả là mức độ hữu ích (giá trị sử dụng) của sản phẩm sản xuất ra.
  • Quan điểm 5: Hiệu quả xác định bằng tỷ lệ gia tăng giữa kết quả và chi phí ($H = \Delta K / \Delta C$).
  • Quan điểm 6 (Quan điểm tổng quát được tác giả lựa chọn): Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực, xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được ($K$) và chi phí bỏ ra ($C$) theo công thức: $$H = \frac{K}{C}$$

Tác giả phân định rõ: Kết quả phản ánh quy mô và số lượng đạt được (đơn vị hiện vật hoặc giá trị), trong khi hiệu quả phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh thông qua các chỉ số tương đối.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được xây dựng gồm các nhóm chính:

  • Nhóm chỉ tiêu sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh; hiệu quả sử dụng và mức sinh lời của vốn cố định; hiệu quả sử dụng, mức sinh lời và hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động.
  • Nhóm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất và tiêu thụ.
  • Nhóm chỉ tiêu sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân một nhân viên, kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương, hệ số sử dụng lao động.
  • Hệ thống nhân tố tác động: Nhân tố bên ngoài (môi trường quốc tế, kinh tế quốc dân, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, môi trường ngành) và nhân tố bên trong (cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, đặc tính sản phẩm và tiêu thụ, cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực tài chính, lao động - tiền lương, môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các kỳ kế toán); phương pháp phân tích tỷ số tài chính doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Bảng cân đối kế toán năm 2016 - 2017 của Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí; tài liệu quy chế tổ chức và định mức kỹ thuật do Phòng Kế toán - Tổ chức - Hành chính và Phòng Kế hoạch - Vật tư cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích bản chất của hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội, chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa việc tăng năng suất lao động và tiết kiệm chi phí nguồn lực trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
  • Thiết lập hệ thống công thức tính toán cụ thể cho từng nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, chi phí vận hành và lao động.
  • Khái quát 4 nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế: kết hợp hài hòa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích xã hội; bảo đảm tính thống nhất giữa các chỉ tiêu; bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu chi phí - kết quả; sử dụng mức trung bình ngành hoặc số liệu chuỗi thời gian làm căn cứ so sánh.
  • Phân loại chi tiết các nhân tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành (cạnh tranh nội ngành, nguy cơ gia nhập mới, sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng và khách hàng) cùng các yếu tố nội tại của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng về hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và hiệu quả tài chính của đơn vị:

  1. Quá trình hình thành và năng lực sản xuất:

    • Đơn vị thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5700100425-018 ngày 26/01/2010, đại diện pháp luật là Giám đốc Vũ Đức Minh.
    • Đến thời điểm nghiên cứu, công ty quản lý và vận hành 24 trạm xử lý nước thải mỏ (22 trạm vận hành chính thức đạt tiêu chuẩn xả thải loại B), tiêu biểu như: Trạm +125 Nam Mẫu (công suất 300 $m^3/h$, vận hành từ tháng 3/2010), Trạm +32 Khe Chàm, +41 Lộ Trí, +38 và +40 Dương Huy, Bắc Bàng Danh, Hà Khánh, +71 Đông Tràng Bạch, +320 Vàng Danh. Đơn vị còn thực hiện các dự án nạo vét hồ Nội Hoàng, Khe Ươn, Cầu Cuốn; đắp đập chống sạt lở bãi thải và trồng cỏ Vetiver tại Đèo Nai, Hà Tu, Núi Béo, Lào Cai.
  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy:

    • Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật - an toàn); 3 phòng nghiệp vụ gồm Phòng Kỹ thuật - Cơ điện - An toàn mỏ, Phòng Kế toán - Tổ chức - Hành chính (gồm bộ phận Kế toán - Thống kê và bộ phận Tổ chức hành chính), Phòng Kế hoạch - Vật tư; cùng hệ thống các Đội xây dựng, Đội sửa chữa, Tổ xe máy và các Trạm xử lý nước thải trực thuộc.
  3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2017:

    • Doanh thu thuần năm 2016 đạt 3.311.585.337 đồng, năm 2017 đạt 6.796.418.663 đồng, tăng 3.484.833.326 đồng (tương đương tăng 205,23% so với năm trước).
    • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng từ 125.135.408 đồng (2016) lên 196.511.840 đồng (2017), tăng 57,04%.
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 20%) nộp ngân sách năm 2016 là 25.027.082 đồng, năm 2017 là 39.302.368 đồng.
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 100.108.326 đồng, năm 2017 đạt 157.209.472 đồng, tăng 57.101.146 đồng (tăng 57,04%).
    • Doanh thu tài chính năm 2017 giảm 451.365 đồng do xí nghiệp chấm dứt đầu tư vào Nhà máy nước Đông Mây sau năm 2016, nguồn thu tài chính chuyển dịch thuần túy sang lãi tiền gửi ngân hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2017 giảm 57.397.225 đồng (còn 87,42% so với 2016).
  4. Tình hình tài sản và nguồn vốn:

    • Tổng tài sản đến cuối năm 2017 đạt 5.583.699.341 đồng, tăng 161,12% (tương đương tăng 3.228.724.781 đồng) so với mức 2.354.974.560 đồng của năm 2016.
    • Tài sản ngắn hạn năm 2017 đạt 3.195.986.377 đồng (chiếm tỷ trọng lớn); tiền và tương đương tiền tăng 89,66%; các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng tăng 95,77% (từ 370.238 đồng lên 724.720 đồng theo số liệu ghi nhận trên báo cáo). Hàng tồn kho tăng 88,83% (tăng 29.697 đồng).
    • Tài sản dài hạn năm 2017 đạt 2.387.712.964 đồng. Các khoản phải thu dài hạn chiếm trên 70% tài sản dài hạn năm 2016, sang năm 2017 giảm được 833.899 đồng (giảm 9,6%). Tài sản cố định hữu hình tăng mạnh từ 401.076.172 đồng (2016) lên 1.464.841.375 đồng (2017), tăng 365,23% (tăng 1.063.765.203 đồng) do đơn vị đầu tư mới dây chuyền thiết bị xử lý hút bùn và chất thải với nguyên giá tăng 186,10% (giá trị hao mòn lũy kế tăng 108,23%).
    • Nợ phải trả toàn bộ là nợ ngắn hạn (nợ dài hạn bằng 0). Nợ ngắn hạn năm 2017 là 4.426.381.543 đồng, tăng mạnh so với mức 1.254.866.234 đồng năm 2016. Trong đó, các khoản vay ngắn hạn điều chuyển nội bộ từ Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV và vay ngoài tăng 169,18% (từ 824.072 đồng lên 2.218.833 đồng). Vốn chủ sở hữu năm 2017 đạt 1.157.209.472 đồng, tăng 57.101.146 đồng (tăng 5,19%) nhờ bổ sung lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
  5. Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

    • Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2016 đạt 8,26 lần, năm 2017 giảm xuống còn 4,64 lần (giảm trên 40%).
    • Suất hao phí vốn cố định tăng từ 0,12 (năm 2016) lên 0,22 (năm 2017), nghĩa là năm 2017 cần 22 đồng vốn cố định để tạo ra 100 đồng doanh thu, thay vì 12 đồng như năm 2016.
    • Tỷ suất sinh lời của vốn cố định năm 2016 đạt 24,96%, năm 2017 giảm xuống còn 10,73% (giảm 57% so với năm 2016). Nguyên nhân do năm 2017 đơn vị đầu tư lớn vào máy móc thiết bị xử lý nước thải mới khiến tổng nguyên giá TSCĐ tăng vọt trong khi doanh thu chưa khai thác hết công suất thiết kế.

Chương 3: Phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và giải pháp cụ thể:

  • Phương hướng 2019 – 2024: Nâng cao năng lực công nghệ xử lý nước thải mỏ đạt tiêu chuẩn môi trường; khai thác tối đa công suất máy móc mới đầu tư; giảm thiểu chi phí nhân công thủ công; kiểm soát chặt chẽ công nợ.
  • Biện pháp 1: Kiện toàn công tác tổ chức quản lý sản xuất và hoàn thiện công tác sử dụng lao động. Tinh gọn bộ máy gián tiếp, phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng ban và trạm vận hành; xây dựng lại định mức lao động, gắn lương thưởng với khối lượng và chất lượng nước xử lý.
  • Biện pháp 2: Biện pháp giảm trả nợ ngắn hạn và quản trị dòng tiền. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ đọng từ khách hàng (đặc biệt là các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn tồn đọng từ các mỏ than), giảm tỷ lệ chiếm dụng vốn; cơ cấu lại các khoản vay ngắn hạn từ công ty mẹ nhằm giảm áp lực thanh khoản.
  • Kiến nghị: Đề xuất Tập đoàn TKV và Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV hỗ trợ cơ chế giao khoán chi phí, ổn định nguồn kinh phí xử lý môi trường và phê duyệt kế hoạch nâng cấp công nghệ theo lộ trình.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu tài chính chủ yếu qua 2 năm nghiên cứu

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch (2017/2016) Tỷ lệ biến động (%)
1 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV Đồng 3.311.585.337 6.796.418.663 +3.484.833.326 +205,23
2 Chi phí quản lý doanh nghiệp Đồng 455.469 Giảm so với 2016 -57.397.225 87,42 (so với 2016)
3 Lợi nhuận thuần từ HĐKD Đồng 125.135.408 196.511.840 +71.376.432 +57,04
4 Thuế thu nhập doanh nghiệp (20%) Đồng 25.027.082 39.302.368 +14.275.286 +57,04
5 Lợi nhuận sau thuế TNDN Đồng 100.108.326 157.209.472 +57.101.146 +57,04
6 Tài sản ngắn hạn Đồng 1.031.026.046 3.195.986.377 +2.164.960.331 +310,00
7 Tài sản cố định hữu hình Đồng 401.076.172 1.464.841.375 +1.063.765.203 +365,23
8 Tổng cộng tài sản / Nguồn vốn Đồng 2.354.974.560 5.583.699.341 +3.228.724.781 +161,12
9 Nợ ngắn hạn (Nợ phải trả) Đồng 1.254.866.234 4.426.381.543 +3.171.515.309 +352,74
10 Vốn chủ sở hữu Đồng 1.100.108.326 1.157.209.472 +57.101.146 +5,19
11 Hiệu suất sử dụng vốn cố định Lần 8,26 4,64 -3,62 -43,83
12 Suất hao phí vốn cố định Đồng 0,12 0,22 +0,10 +83,33
13 Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ % 24,96 10,73 -14,23 -57,01

Kết quả chính và đóng góp của khóa luận

  • Phản ánh sự tăng trưởng quy mô kinh doanh: Doanh thu thuần tăng gấp đôi (+105,23%) và lợi nhuận sau thuế tăng 57,04% trong năm 2017 cho thấy nhu cầu xử lý nước thải mỏ gia tăng mạnh mẽ trên địa bàn Quảng Ninh.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn tài chính - vận hành: Khóa luận phát hiện thực trạng mất cân đối nguồn vốn khi toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn (tăng 352,74%), phụ thuộc vốn vay nội bộ tập đoàn; các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao; hiệu suất sử dụng vốn cố định sụt giảm do việc đầu tư mới thiết bị xử lý hút bùn chưa phát huy ngay hiệu quả tối đa.
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn: Đề xuất hệ thống biện pháp sát thực với đặc thù sản xuất dịch vụ môi trường mỏ than, bao gồm việc tái cấu trúc lao động trạm mỏ và quy trình đôn đốc thu hồi nợ ngắn - dài hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Chuỗi dữ liệu phân tích tài chính chỉ tập trung trong 2 năm (2016 – 2017), chưa phản ánh được biến động chu kỳ dài hạn của ngành than và dịch vụ môi trường mỏ.
    • Các dữ liệu định lượng chi tiết về chi phí tiền lương, số lượng nhân sự cụ thể từng tổ đội và định mức kỹ thuật tiêu hao hóa chất xử lý nước thải chưa được công bố chi tiết trong các bảng số liệu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả kinh doanh sang các năm tiếp theo trong giai đoạn 2018 – 2024 để kiểm chứng hiệu quả thực tế của các thiết bị xử lý nước mới đầu tư.
    • Kết hợp phân tích hiệu quả tài chính với đánh giá định lượng hiệu quả xã hội và môi trường (chỉ số giảm thiểu ô nhiễm nước mặt, tái sử dụng nước sau xử lý cho nông nghiệp và sinh hoạt mỏ).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Kinh tế tài chính đang thực hiện đề tài phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp nhà nước hoặc đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc/độc lập.
    • Cán bộ quản lý kinh tế, kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích, xử lý chất thải và thoát nước mỏ khoáng sản.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng vốn cố định do đầu tư mới công nghệ và sự suy giảm ngắn hạn của các chỉ số hiệu suất, suất hao phí vốn cố định (Mục 2.2 Chương 2).
    • Khung cơ cấu tổ chức quản lý chuyên biệt cho hệ thống các trạm xử lý nước thải phân tán theo địa bàn mỏ (Sơ đồ 2.1).

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí có tư cách pháp lý và lĩnh vực hoạt động chính như thế nào?
Xí nghiệp được thành lập ngày 26/01/2010 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 5700100425-018, là công ty TNHH thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản ngân hàng riêng. Lĩnh vực kinh doanh chính là thoát nước và xử lý nước thải; bên cạnh đó còn thực hiện xây dựng, bảo dưỡng công trình môi trường mỏ, trồng rừng hoàn nguyên bãi thải.

2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế của xí nghiệp biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2017?
Doanh thu thuần năm 2016 đạt 3.311.585.337 đồng, năm 2017 tăng lên 6.796.418.663 đồng (tăng 205,23%). Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 100.108.326 đồng, năm 2017 đạt 157.209.472 đồng (tăng 57.101.146 đồng, tương đương tăng 57,04%).

3. Tại sao tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định năm 2017 lại giảm từ 24,96% xuống 10,73% dù lợi nhuận tăng?
Nguyên nhân do năm 2017 xí nghiệp đã đầu tư mua sắm mới hệ thống thiết bị xử lý hút bùn và chất thải, làm giá trị vốn cố định tăng mạnh 365,23% (từ 401.076.172 đồng lên 1.464.841.375 đồng), trong khi lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 57,04%, khiến hiệu suất và tỷ suất sinh lời vốn cố định suy giảm trong ngắn hạn.

4. Cơ cấu nguồn vốn và nợ phải trả của xí nghiệp tồn tại rủi ro gì trong giai đoạn khảo sát?
Toàn bộ nợ phải trả của xí nghiệp là nợ ngắn hạn (năm 2017 là 4.426.381.543 đồng, nợ dài hạn bằng 0). Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo nguồn vốn, trong đó chủ yếu là các khoản vay điều chuyển từ Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV (tăng 169,18% năm 2017), tạo áp lực thanh toán và rủi ro thanh khoản cao.

5. Xí nghiệp đã đưa vào vận hành những công trình trạm xử lý nước thải mỏ tiêu biểu nào?
Xí nghiệp đã đưa vào vận hành 22/24 trạm xử lý nước thải mỏ đạt chuẩn B, tiêu biểu gồm: Trạm xử lý nước thải hầm lò +125 Nam Mẫu (công suất 300 $m^3/h$, vận hành từ tháng 3/2010), Trạm +32 Khe Chàm, +41 Lộ Trí, +38 và +40 Dương Huy, Bắc Bàng Danh, Hà Khánh, +71 Đông Tràng Bạch và +320 Vàng Danh.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đinh Cẩm Ngọc Diệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí giai đoạn 2016 – 2017. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về doanh thu, lợi nhuận đi đôi với những bất cập trong cơ cấu vốn vay ngắn hạn, công nợ tồn đọng và hiệu suất sử dụng vốn cố định sau khi đầu tư công nghệ. Các giải pháp kiện toàn tổ chức lao động và quản trị nợ ngắn hạn được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác điều hành của xí nghiệp trong giai đoạn 2019 – 2024.