Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống quản lý chất lượng; Chương 2: Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hải Phòng khu vực II; Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hải Phòng khu vực II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 1. Tổng quan về quản lý chất lượng 1. Chất lượng - Khái niệm: Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan.
[1] - Đặc điểm: Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng. Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể. Các nhu cầu này không chỉ từ phái khách hàng mà còn từ các bên liên quan.
Nhu cầu có thể được công bố ró rang dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưng cúng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ rang, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong quá trình sử dụng chúng. Chất lượng không phải chỉ là thước tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày. Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình. Quản lý chất lượng - Khái niệm: Quản lý chất lượng là những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác định chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng 4 bằng phương tiện như lập kế hoạch tổ chức, đảm bảo chất lượng cải tiến trong khuôn khổ của hệ thống chất lượng.
[2] - Vai trò của quản lý chất lượng: Quản lý chất lượng giữ một vị trí hết sức quan trọng trong công tác quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh. Theo quan điểm hiện dại thì quản lý chất lượng chính là việc các hoạt động quản lý có chất lượng. Quản lý chất lượng giữ một vai trò quan trọng trong đời sống của nhân dân và sự phát triển hoạt động của một tổ chức. Đối với nền kinh tế: Đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ sẽ tiết kiệm được lao động cho xã hội, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và các công cụ lao động đồng thời cũng tạo ra giá trị tăng lớn hơn.
Đối với người tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ: Khi sử dụng sản phẩm có chất lượng yên tâm hơn về chất lượng sản phẩm và giá cả từ đó tạo ra uy tín cho doanh nghiệp (tổ chức). Mặt khác cũng mang lại cho người tiêu dùng gia tăng về giá trị sử dụng sản phẩm và dịch vụ. Do đó khi đã thực hiện quản lý chất lượng thì tổ chức phải coi đây là vấn đề sống còn của mình và liên tục phải cải tiến không ngừng nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng cao của đời sống. Phạm vi hoạt động của quản lý chất lượng: Được thực hiện trong tất cả các giai đoạn từ nghiên cứu đến tiêu dùng và được triển khai trong mọi hoạt đồng của tổ chức hoặc doanh nghiệp [1] 1.
Các nguyên tắc của quản lý chất lượng 8 nguyên tắc quản lý chất lượng là một quy tắc cơ bản và toàn diện để lãnh đạo và điều hành tổ chức, nhằm cải tiến liên tục hoạt động của tổ chức trong một thời gian dài bằng cách tập trung vào khách hàng trong khi vẫn chú trọng đến nhu cầu của các bên liên quan 5 Hình 1.1 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng - Nguyên tắc 1: Định hướng khách hàng Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để không những đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của khách hàng. - Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của doanh nghiệp. Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong viêc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. - Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp.
- Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình. - Nguyên tắc 5: Quản lý theo hệ thống 6 Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp. Cải tiên liên tục Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp. Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến.
Quyết định dựa trên sự kiện Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phải được xây đựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin. Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, và mối quan hệ tương hỗ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 1. Khái quát về ISO ISO là một từ gốc Hy Lạp, có nghĩa là công bằng, là tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (International Organi zation for Standardi zation).
Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) khuyến khích áp dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại toàn cầu và bảo vệ an toàn, sức khỏe và môi trường cho cộng đồng. Hiện nay, ISO với gần 3000 tổ chức kỹ thuật vơi hệ thống các Ban kỹ thuật (TC – Technical committee); Tiểu ban kỹ thuật (STC); Nhóm công tác (WG) và Nhóm đặc trách có nhiệm vụ soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn quốc tế ISO được ban hành sau khi được thông qua theo nguyên tắc đa số đồng thuận của các thành viên chính thức của ISO.[9] 7 Hiện nay ISO đã soạn thảo và ban hành gần 16,000 tiêu chuẩn cho sản phẩm, dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp… Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organi zation for Standardi zation) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Genever – Thụy Sĩ. ISO là một hội đoàn toàn cầu của hơn 180 các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia (mỗi thành viên của ISO là đại diện cho mỗi quốc gia của mình).
Việt Nam là thành viên chính thức năm 1977. Sự hình thành của bộ ISO 9000 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do tổ chức Quốc tế và Tiêu chuẩn hoá (ISO) ban hành lần đầu năm 1987 nhằm mục đích đưa ra một mô hình được chấp nhận ở mức độ quốc tế về hệ thống đảm bảo chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ. ISO 9000 là sự kế thừa các tiêu chuẩn đã tồn tại và được sử dụng rộng rãi, trước tiên là trong lĩnh vực quốc phòng như tiêu chuẩn Quốc phòng Mỹ (MIL- Q- 9058A), của khối Nato (AQAP). Năm 1979, Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) đã ban hành tiêu chuẩn BS 5750 về đảm bảo chất lượng, sử dụng trong dân sự.
Để phục vụ cho nhu cầu giao lưu thương mại quốc tế, tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tê ISO đã thành lập ban Kỹ thuật Tiêu Chuẩn 176 để soạn thảo bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng. Những tiêu chuẩn đầu tiên của bộ tiêu chuẩn này được ban hành năm 1987 và được soát xét lần đầu tiên năm 1994. ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng như chính sách chất lượng, thiết kế triển khai sản phẩm và quá trình cung ứng, kiểm soát quá trình. Bao gói, phân phối, dịch vụ sau bán, xem xél đánh giá nội bộ, kiểm soát tài liệu, đào tạo.
ISO 9000 là tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng tốt nhất đã được thực thi trong nhiều quốc gia và khu vực và được chấp nhận thành tiêu chuẩn quốc gia của nhiều nước. [5] 8 1959 1973 US MIL SPEC UK DEF STANDARDS 1968 Hình thành TC176 1979 NATO AQAP SPECS 20 thành viên chính thức BS 5750 14 quan sát viên 1980 US MIL SPEC 1987 ISO 9000 1997 1994, 2000, 2008 ISO/TC176 Ứng dụng & phản 55 thành viên chính thức CẬP NHẬP ISO hồi của 19 quan sát viên 9000 các ngành công nghiệp Sơ đồ 1. Lịch sử phát triển bộ tiêu chuẩn ISO 9000 Bảng 1. Lịch sử soát xét các phiên bản của bộ ISO 9000 Phiên bản Phiên bản Phiên bản Tên tiêu chuẩn năm 1994 năm 2000 năm 2008 ISO 9000:1994 ISO 9000: 2000 ISO 9000: 2005 HTQLCL – Cơ sở & từ vựng ISO 9001: 1994 Hệ thống quản lý ISO 9001: 2000 chất lượng ISO 9002: 1994 ISO 9001: 2008 (bao gồm ISO (HTQLCL) – Các ISO 9003: 1994 9001/ 9002/ 9003) yêu cầu ISO 9004: 1994 ISO 9004: 2000 Chưa có thay đổi HTQLCL - Hướng dẫn cải tiến ISO 10011: 1990/1 ISO 19011: 2002 Chưa có thay đổi Hướng dẫn đánh giá HTQLCL/ Môi trường 9 * Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 : Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản 2008 được hợp thành bởi 4 tiêu chuẩn : ISO 9000: 2005 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng ISO 9001: 2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu ISO 9004: 2000 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến hiệu quả ISO 19011: 2002 Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môi trường ISO 9004:2009 ISO ISO 19011:2002 Quản lý hướng tới 9001:2008 Hướng dẫn đánh sự thành công bền HTQLCL – Các giá các HTQL chất vững của một tổ yêu cầu lượng và môi ISO 9000:2005 Cơ sở và từ vựng (Nguồn: Tiêu chuẩn ISO 9000:2005) Sơ đồ 1.
Cấu trúc tiêu chuẩn ISO 9000 (1) ISO 9000: 2005 Bàn về những khái niệm và định nghĩa cơ bản thay thế cho tiêu chuản các thuật ngữ và định nghĩa và tất cả các tiêu chuẩn ISO hướng dẫn cho từng nghành cụ thể.