Nghiên cứu biến động lớp phủ rừng tỉnh Điện Biên bằng GIS và phân loại hướng đối tượng

Nghiên cứu biến động lớp phủ rừng tỉnh Điện Biên bằng phương pháp phân loại hướng đối tượng và GIS, cung cấp cái nhìn sâu sắc về môi trường.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2015

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

0.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

0.3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

0.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG RỪNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1.1. Một số khái niệm về rừng

1.1.2. Phân loại rừng

1.1.3. Biến động lớp phủ rừng

1.2. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG LỚP PHỦ RỪNG

1.2.1. Trên thế giới

1.3. TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

1.3.1. Trên thế giới

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1. Cách tiếp cận

1.4.2. Phương pháp nghiên cứu

1.5. CƠ SỞ TÀI LIỆU

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo

2.1.3. Đặc điểm khí hậu

2.1.4. Đặc điểm thủy văn

2.1.5. Đặc điểm thổ nhưỡng

2.1.6. Đặc điểm thảm thực vật tỉnh Điện Biên

2.1.7. Tài nguyên rừng

2.1.8. Hiện trạng sử dụng đất

2.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

2.2.1. Dân số và dân tộc

2.2.2. Hiện trạng các ngành kinh tế

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI ĐỊNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VÀ GIS ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG LỚP PHỦ RỪNG

3.1. ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VÀ GIS ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG LỚP PHỦ RỪNG

3.2. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG RỪNG TỈNH ĐIỆN BIÊN

3.2.1. Đặc trưng phản xạ phổ của thực vật và chỉ số NDVI

3.2.2. Hệ thống phân loại lớp phủ rừng

3.2.3. Các bước thành lập bản đồ hiện trạng lớp phủ rừng

3.2.4. Kết quả thành lập bản đồ hiện trạng lớp phủ rừng

3.3. BIẾN ĐỘNG LỚP PHỦ RỪNG TỈNH ĐIỆN BIÊN

3.3.1. Thành lập bản đồ biến động rừng

3.3.2. Kết quả thành lập bản đồ biến động

3.4. NGUYÊN NHÂN BIẾN ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

3.4.1. Nguyên nhân biến động diện tích rừng

3.4.2. Giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về biến động lớp phủ rừng Điện Biên qua GIS

Biến động lớp phủ rừng tại tỉnh Điện Biên là một vấn đề quan trọng trong quản lý tài nguyên thiên nhiên. Sự thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động đến đời sống của người dân địa phương. Việc áp dụng công nghệ GIS giúp theo dõi và phân tích những biến động này một cách hiệu quả. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình lớp phủ rừng tại Điện Biên, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý hợp lý.

1.1. Khái niệm về biến động lớp phủ rừng

Biến động lớp phủ rừng được hiểu là sự thay đổi về diện tích và trạng thái của rừng theo thời gian. Điều này có thể do nhiều nguyên nhân như khai thác, cháy rừng, hoặc thay đổi khí hậu. Việc nắm rõ khái niệm này là cần thiết để hiểu rõ hơn về tình hình rừng tại Điện Biên.

1.2. Vai trò của GIS trong quản lý rừng

Công nghệ GIS đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài nguyên rừng. Nó cho phép thu thập, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian, từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc bảo vệ và phát triển rừng.

II. Thách thức trong việc theo dõi biến động lớp phủ rừng Điện Biên

Việc theo dõi biến động lớp phủ rừng tại Điện Biên gặp nhiều thách thức. Địa hình phức tạp, sự biến đổi khí hậu và áp lực từ hoạt động kinh tế là những yếu tố chính ảnh hưởng đến việc quản lý rừng. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết để bảo vệ tài nguyên rừng một cách hiệu quả.

2.1. Địa hình và khí hậu ảnh hưởng đến rừng

Điện Biên có địa hình núi cao và khí hậu đa dạng, điều này tạo ra nhiều khó khăn trong việc theo dõi và quản lý lớp phủ rừng. Sự thay đổi khí hậu cũng làm gia tăng nguy cơ cháy rừng và suy giảm chất lượng rừng.

2.2. Áp lực từ hoạt động kinh tế

Hoạt động kinh tế như nông nghiệp, khai thác gỗ và phát triển hạ tầng đang gia tăng áp lực lên lớp phủ rừng. Việc cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ rừng là một thách thức lớn cho các nhà quản lý.

III. Phương pháp nghiên cứu biến động lớp phủ rừng qua GIS

Nghiên cứu biến động lớp phủ rừng tại Điện Biên được thực hiện thông qua các phương pháp phân loại ảnh vệ tinh và phân tích dữ liệu GIS. Các phương pháp này giúp xác định chính xác sự thay đổi của lớp phủ rừng qua các thời kỳ khác nhau.

3.1. Phương pháp phân loại ảnh vệ tinh

Phương pháp phân loại ảnh vệ tinh cho phép xác định các loại rừng và tình trạng của chúng. Việc sử dụng ảnh vệ tinh Landsat giúp cung cấp thông tin chi tiết về lớp phủ rừng tại Điện Biên.

3.2. Phân tích dữ liệu GIS

Phân tích dữ liệu GIS giúp tích hợp thông tin không gian và thuộc tính, từ đó tạo ra các bản đồ biến động lớp phủ rừng. Điều này hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định quản lý hiệu quả.

IV. Kết quả nghiên cứu biến động lớp phủ rừng Điện Biên

Kết quả nghiên cứu cho thấy lớp phủ rừng tại Điện Biên đã có những biến động đáng kể trong giai đoạn 2002-2014. Sự thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động đến đời sống của người dân địa phương. Việc phân tích kết quả giúp đưa ra các giải pháp quản lý hợp lý.

4.1. Biến động diện tích rừng qua các năm

Dữ liệu cho thấy diện tích rừng tại Điện Biên đã giảm đáng kể trong giai đoạn 2002-2014. Nguyên nhân chủ yếu là do khai thác gỗ và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

4.2. Tác động đến môi trường và cộng đồng

Sự biến động lớp phủ rừng không chỉ ảnh hưởng đến môi trường sinh thái mà còn tác động đến đời sống của người dân. Việc mất rừng dẫn đến suy giảm nguồn nước và gia tăng thiên tai.

V. Giải pháp quản lý và bảo vệ rừng tại Điện Biên

Để bảo vệ và phát triển lớp phủ rừng tại Điện Biên, cần có các giải pháp quản lý hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ GIS trong quản lý rừng sẽ giúp theo dõi và đánh giá tình trạng rừng một cách chính xác.

5.1. Tăng cường công tác quản lý rừng

Cần có các chính sách và quy định rõ ràng trong quản lý rừng. Việc tăng cường giám sát và kiểm tra sẽ giúp ngăn chặn tình trạng khai thác trái phép.

5.2. Phát triển bền vững tài nguyên rừng

Phát triển bền vững tài nguyên rừng cần được ưu tiên. Việc kết hợp giữa bảo vệ rừng và phát triển kinh tế sẽ giúp nâng cao đời sống của người dân địa phương.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của lớp phủ rừng Điện Biên

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy lớp phủ rừng tại Điện Biên đang đối mặt với nhiều thách thức. Tuy nhiên, với sự hỗ trợ của công nghệ GIS và các giải pháp quản lý hiệu quả, có thể hy vọng vào một tương lai bền vững cho lớp phủ rừng tại đây.

6.1. Tương lai của lớp phủ rừng

Tương lai của lớp phủ rừng tại Điện Biên phụ thuộc vào các chính sách quản lý và sự tham gia của cộng đồng. Việc nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng là rất cần thiết.

6.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để theo dõi tình trạng lớp phủ rừng và đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản lý đã được áp dụng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu biến động lớp phủ rừng tỉnh điện biên với sự hỗ trợ của phương pháp phân loại hướng đối tượng và gis

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận. Cấu trúc của luận văn gồm: Chƣơng 1: Tổng quan về nghiên cứu biến động rừng và phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 2: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Điện Biên Chƣơng 3: Ứng dụng phƣơng pháp phân loại định hƣớng đối tƣợng và GIS đánh giá biến động lớp phủ rừng 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG RỪNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.

MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1. Một số khái niệm về rừng Năm 1930, Morozov đƣa ra khái niệm: Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khi quyển. Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý [12].Tcachenco phát biểu: Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật. Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hƣởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài [12].

Luật bảo vệ phát triển rừng năm 2004 quy định: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trƣờng khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trƣng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Thông tƣ số 34/2009/TT-PTNT chỉ ra một đối tƣợng đƣợc xác định là rừng nếu đạt đƣợc cả 3 tiêu chí sau: 1) Là một hệ sinh thái, trong đó thành phần chính là các loài cây lâu năm thân gỗ, cau dừa có chiều cao vút ngọn từ 5,0 mét trở lên (trừ rừng mới trồng và một số loài cây rừng ngập mặn ven biển), tre nứa,…có khả năng cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các giá trị trực tiếp và gián tiếp khác nhƣ bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trƣờng và cảnh quan. Rừng mới trồng các loài cây thân gỗ và rừng mới tái sinh sau khai thác rừng trồng có chiều cao trung bình trên 1,5 m đối với loài cây sinh trƣởng chậm, trên 3,0 m đối với loài cây sinh trƣởng nhanh và mật độ từ 1.000 cây/ha trở lên đƣợc coi là rừng.

4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các hệ sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có rải rác một số cây lâu năm là cây thân gỗ, tre nứa, cau dừa,… không đƣợc coi là rừng. 2) Độ tàn che của tán cây là thành phần chính của rừng phải từ 0,1 trở lên. 3) Diện tích liền khoảnh tối thiểu từ 0,5 ha trở lên, nếu là dải cây rừng phải có chiều rộng tối thiểu 20 mét và có từ 3 hàng cây trở lên. Cây rừng trên các diện tích tập trung dƣới 0,5 ha hoặc dải rừng hẹp dƣới 20 mét đƣợc gọi là cây phân tán.

Phân loại rừng 1. Phân loại trạng thái rừng theo hiện trạng Theo quan điểm phân loại của Loeschau [12] rừng Việt Nam đã đƣợc phân loại theo hiện trạng gồm 4 loại rừng: - Loại I: Đất trống đồi núi trọc, chƣa có rừng hoặc đã mất rừng do khai thác quá mức, cháy rừng hoặc các nguyên nhân khác. Trên đất này chỉ có thảm cỏ, cây bụi, cây gỗ tái sinh từ hạt hoặc chồi có chiều cao bằng chiều cao thảm cỏ hoạc chiều cao thảm cây bụi. - Loại II: Rừng phục hồi, cây tiên phong có đƣờng kính nhỏ.

Là rừng non, rừng sào phục hồi tự nhiên sau khi mất rừng do cháy hoặc do làm nƣơng rẫy, trữ lƣợng rừng chƣa đáng kể. - Loại III: Rừng tự nhiên đã bị tác động ở các mức độ khác nhau, chúng đang trong giai đoạn phân hóa (hoặc đang phục hồi hoặc đang thoái hóa). - Loại IV: Rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh giàu phục hồi hoàn toàn. Phân loại rừng theo nhân tố sinh thái phát sinh Căn cứ vào quan điểm sinh thái phát sinh quần thể thực vật để phân loại, Thái Văn Trừng [13] đã phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam thành 14 kiểu rừng nhƣ sau: - Các kiều rừng kín vùng thấp gồm: 1) Kiểu rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt đới, 2) Kiểu rừng kín nửa rụng lá, ẩm nhiệt đới, 3) Kiểu rừng kín rụng lá, hơi ẩm nhiệt đới 4) Kiểu rừng kín lá cứng hơi khô nhiệt đới.

5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Các kiểu rừng thƣa: 5) Kiểu rừng thƣa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới, 6) Kiểu rừng thƣa cây lá kim hơi khô nhiệt đới, 7) Kiểu rừng thƣa cây lá kim hơi khô á nhiệt đới núi thấp. - Các kiểu trảng, chuông: 8) Kiểu trảng cây to, cây bụi, cây cỏ cao khô nhiệt đới, 9) Kiểu truông bụi gai hạn nhiệt đới. - Các kiểu rừng kín vùng cao: 10) Kiểu rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm á nhiệt đới núi thấp, 11) Kiểu rừng kín hỗn hợp cây lá rộng, lá kim ẩm á nhiệt đới núi thấp, 12) Kiểu rừng kín cây lá kim ôn đới ẩm núi vừa. - Các kiểu quần hệ khô lạnh vùng cao: 13) Kiểu quần hệ khô lạnh vùng cao, 14) Kiểu quần hệ lạnh vùng cao.

Phân loại rừng theo theo thông tƣ số 34/2009/TT-PTNT 1) Phân loại rừng theo mục đích sử dụng - Rừng phòng hộ: là rừng đƣợc sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nƣớc, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vệ môi trƣờng. - Rừng đặc dụng: là rừng đƣợc sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trƣờng. - Rừng sản xuất: là rừng đƣợc sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trƣờng. 2) Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành * Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên.

+ Rừng nguyên sinh: là rừng chƣa hoặc ít bị tác động bởi con ngƣời, thiên tai; Cấu trúc của rừng còn tƣơng đối ổn định. + Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con ngƣời hoặc thiên tai tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Rừng phục hồi: là rừng đƣợc hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất đã mất rừng do nƣơng rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt; + Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác. * Rừng trồng: là rừng đƣợc hình thành do con ngƣời trồng, bao gồm: - Rừng trồng mới trên đất chƣa có rừng; - Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có; - Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác.

Theo thời gian sinh trƣởng, rừng trồng đƣợc phân theo cấp tuổi, tùy từng loại cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau. 3) Phân loại rừng theo điều kiện lập địa - Rừng núi đất: là rừng phát triển trên các đồi, núi đất. - Rừng núi đá: là rừng phát triển trên núi đá, hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt. - Rừng ngập nƣớc: là rừng phát triển trên các diện tích thƣờng xuyên ngập nƣớc hoặc định kỳ ngập nƣớc.

- Rừng trên đất cát: là rừng trên các cồn cát, bãi cát. 4) Phân loại rừng theo loài cây * Rừng gỗ: là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ. - Rừng cây lá rộng: là rừng có cây lá rộng chiếm trên 75% số cây. - Rừng cây lá kim: là rừng có cây lá kim chiếm trên 75% số cây.

- Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim: là rừng có tỷ lệ hỗn giao theo số cây của mỗi loại từ 25% đến 75%. * Rừng tre nứa: là rừng chủ yếu gồm các loài cây thuộc họ tre nứa nhƣ: tre, mai, diễn, nứa, luồng, vầu, lô ô, le, mạy san, hóp, lùng, bƣơng, giang, v.v… * Rừng cau dừa: là rừng có thành phần chính là các loại cau dừa. * Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa 5) Phân loại rừng theo trữ lượng * Đối với rừng gỗ - Rừng rất giàu: trữ lƣợng cây đứng trên 300 m3/ha; - Rừng giàu: trữ lƣợng cây đứng từ 201- 300 m3/ha; 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Rừng trung bình: trữ lƣợng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha; - Rừng nghèo: trữ lƣợng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha; - Rừng chƣa có trữ lƣợng: rừng gỗ đƣờng kính bình quân < 8 cm, trữ lƣợng cây đứng dƣới 10 m3/ha. * Đối với rừng tre nứa: Rừng đƣợc phân theo loài cây, cấp đƣờng kính và cấp mật độ 6) Đất chưa có rừng - Đất có rừng trồng chƣa thành rừng: là đất đã trồng rừng nhƣng cây trồng có chiều cao trung bình chƣa đạt 1,5 m đối với các loài cây sinh trƣởng chậm hay 3,0 m đối với các loài cây sinh trƣởng nhanh và mật độ < 1.

- Đất trống có cây gỗ tái sinh: là đất chƣa có rừng quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp, thực vật che phủ gồm cây bụi, trảng cỏ, lau lách và cây gỗ tái sinh có chiều cao 0,5 m trở lên đạt tối thiểu 500 cây/ha. - Đất trống không có cây gỗ tái sinh: là đất chƣa có rừng quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp gồm đất trống trọc, đất có cây bụi, trảng cỏ, lau lách, chuối rừng, chít, chè vè v.v… - Núi đá không cây: là núi đá trọc hoặc núi đá có cây nhƣng chƣa đạt tiêu chuẩn thành rừng. Biến động lớp phủ rừng 1. Biến động rừng Biến động đƣợc hiểu là sự biến đổi, thay đổi, thay thế trạng thái (diện tích, hình thái) này sang trạng thái khác của sự vật, hiện tƣợng tồn tại trong môi trƣờng tự nhiên cũng nhƣ xã hội.

Phát hiện biến động là quá trình nhận dạng sự biến đổi, sự khác biệt về trạng thái của sự vật, hiện tƣợng bằng cách quan sát chúng tại những thời điểm khác nhau. Việc lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu biến động là rất quan trọng. Hiện nay có nhiều phƣơng pháp nghiên cứu biến động, nhƣng hầu hết các kết quả nghiên cứu biến động đều đƣợc thể hiện trên bản đồ biến động và các bảng tổng hợp kết quả. Các phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau sẽ cho các bản đồ khác nhau.

8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ