MỞ ĐẦU Theo quy luâ ̣t tƣ̣ nhiên , dòng sông thƣờng xuyên thay đổi , ngoài ra trong quá trình phát triển của sông nó cũng có những thay đổi do tác động của con ngƣời. Ngoài sự phân nhánh Sông cũng bị uốn khúc theo quy luật chung về phát triển lòng sông, dòng sông ngày càng trở nên cong hơn. Trong nhƣ̃ng năm gầ n đây , đă ̣c biê ̣t sau khi đâ ̣p thủy điê ̣n Hòa Bình đi vào hoa ̣t đô ̣ng tƣ̀ đầ u nhƣ̃ng năm 90 của thế kỷ 20 ,dòng sông Hồng đoạn chảy qua Hà Nội có những biến động khá phúc tạp. Đó là hiê ̣n tƣơ ̣ng xói lở bờ sông , bồ i tu ̣ đáy sông làm thay đổ i dòng chảy dẫn đế n đe do ̣a đô ̣ ổ n đinh ̣ của hê ̣ thố ng đê kè.
Vì vậy nghiên cứu đán h giá biế n đô ̣ng lòng sông Hồ ng khu vƣ̣c nô ̣i thành Hà Nô ̣i tƣ̀ đầ u thế kỷ 20 đến nay nhằm tìm ra nguyên nhân và quy luật chính để có giải pháp thích ứng với quá trình biến đổi này. Đây cũng là nô ̣i dung nghiên cƣ́u của luâ ̣n văn này. Mục tiêu của luận văn là: + Đánh giá sƣ̣ biến động của dòng sông Hồng khu vực nội thành Hà Nội trong mối liên quan đến bối cảnh địa chấ t và hoa ̣t đô ̣ng nhân sinh + Đề ra các giải pháp định hƣớng sƣ̉ du ̣ng hơ ̣p lý đoa ̣n sông gắ n với phòng tránh xói lở và ún tắc giao thông thủy. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u: + Phƣơng pháp đo vẽ bản đồ điạ hin ̀ h đáy bằ ng hê ̣ thố ng thiế t bi ̣Multibeam + Phƣơng pháp phân tić h đố i sánh ảnh vê ̣ tinh và bản đồ + Phƣơng pháp trầ m tić h luâ ̣n dựa trên kết quả phân tích mẫu khoan Nô ̣i dung nghiên cƣ́u: + Nghiên cƣ́u biế n đô ̣ng của lòng sông theo chiề u ngang , đó là sƣ̣ uố n khúc và đoạt dòng của dòng sông Hồng đoạn chảy qua nội thành Hà Nội trong thời gian 100 năm trở la ̣i đây.
+ Nghiên cƣ́u sƣ̣ biế n đổ i lòng sông theo trắ c diê ̣n do ̣c 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Nghiên cƣ́u các tai biế n do quá trình biế n đổ i lòng sông gây ra. + nghiên cƣ́u đề xuấ t các giải pháp phòng tránh các tai biế n do biế n đô ̣ng lòng sông gây ra. Cấ u trúc luâ ̣n văn: + Chƣơng 1: Giới thiê ̣u khu vƣ̣c nghiên cƣ́u và phƣơng pháp nghiên cƣ́u + Chƣơng 2: Đặc điểm tự nhiên và địa chất khu vực nghiên cứu + Chƣơng 3: Đặc điểm biến động lòng sông Hồng khu vực nghiên cứu + Chƣơng 4: Giải pháp p hòng tránh do biến động lòng sông gây ra + Kế t luâ ̣n : ………………………… + Tài liệu tham khảo………………. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 GIỚI THIỆU KHU VƢ̣C NGHIÊN CƢ́U VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.
Khu vƣc̣ nghiên cƣ́u và vấ n đề nghiên cƣ́u 1. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu Sông Hồng có tổng chiều dài là 1.149 km bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua Việt Nam và đổ ra biển Đông. Đoạn sông Hồng chảy qua Hà Nội (cũ) khoảng 40km, hiện nay đã mở rộng dài thêm 110km nữa. Khu vực nghiên cứu nằm về phía đông của Hà Nội, đoạn từ cầu Nhật Tân đến cầu Thanh Trì có tọa độ giới hạn trong khoảng 20058‟06.
Chạy dài khoảng 20 km giữa hai đê từ địa phận thôn Thƣợng Thụy xã Phú Thƣợng của quận Tây Hồ bên hữu sông Hồng và bên tả sông là thôn Hải Bối xã Hải Bối huyện Đông Anh đến khu vực xã Lĩnh Nam huyện Thanh Trì và xã Bát Tràng huyện Gia Lâm chiều rộng của sông Hồng đoạn nghiên cứu trong khoảng từ 1,2 đến 4 Km.1: Vị trí khu vực nghiên cứu trên ảnh vệ tinh đoạn nội thành Hà Nội 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Sông Hồ ng , đoa ̣n chảy qua khu vƣ̣c nô ̣i thành Hà Nô ̣i đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, đây không chỉ là nơi sinh sống của số đông dân cƣ mà còn là nơi gắn chặt với các hoạt động phát triển kinh tế xã hội .Tuy nhiên, sông cũng là nơi thƣờng xuyên phải chịu ảnh hƣởng của các tai biến thiên nhiên trong đó tai biến lũ lụt , sạt lở và thƣờng gây thiệt hại lớn tới ngƣời , tài sản, hoạt động kinh tế xã hội bị gián đoạn và để lại những hậu quả hết sức nặng nề. Một trong những tác động trực tiếp của của lũ lụt , sạt lở bờ Sông đó là làm tăng khả năng biến động lòng sông từ đó gây tác động tới các công trình cơ sở hạ tầng quan trọng nhƣ nhà máy , công trình thủy lơ ̣i, khu dân cƣ. Các thông tin về quá trình biến động lòng sông giúp cho việc định hƣớng xây dựng các công trình hợp lý, quy hoạch tổng thể do ̣c theo bờ sông theo hƣớng phát triển bền vững.
Vấ n đề cấ p thiế t của khu vƣ̣c này là x ác định đặc điểm địa chất, địa động lực ngoại sinh hiện đại và quy luật phân bố của các dải cát dọc sông hồng khu vực nội thành Hà Nội làm cơ sở cho việc định hƣớng khai thác khoáng sản cát lòng sông , phòng tránh tai biến xói lở bờ do hoạt động khai thác không định hƣớng thiếu kiểm soát, góp phần đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trƣờng, phòng tránh thiên tai, ùn tắc và tai nạn giao thông thủy dọc sông Hồng. Mục tiêu chính của luận văn làm sáng tỏ hoạt động biến động lòng sông (ngang và do ̣c ) khu vƣ̣c nghiên cƣ́u trên cơ sở các trang thiế t bi ̣hiê ̣n đa ̣i để có biện pháp phòng tai biến liên quan đối với thành phố Hà Nội. Cơ sở lý luâ ̣n và phƣơng pháp nghiên cƣ́u 1. Phƣơng pháp luâ ̣n Đối với học viên cao học , nhiê ̣m vu ̣ chính là nghiên cƣ́u phƣơng phá p luâ ̣n và hệ phƣơng pháp để giải quyết một vấn đề cụ thể.
Do đó các phƣơng pháp trin ̀ h bày dƣới đây sẽ đƣợc miêu tả chi tiết , giúp ngƣời học có số liệu luận giải của khu vƣ̣c nghiên cƣ́u mô ̣t cách có hê ̣ thố ng. Đơn giản là phƣơng pháp chu ̣p ảnh điạ hin ̀ h 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đáy sông thông qua hê ̣ thố ng thu phát sóng âm. Các hình thu đƣợc là mặt cắt địa hình với sự phản xạ. Các sóng âm đƣợc phát ra từ máy và phản xạ trở lại khi gặp các bề mặt địa hình khác nhau.
Với sƣ̣ hỗ trơ ̣ của hê ̣ thố ng đinh ̣ vi ̣GPS đƣơ ̣c chuẩ n hóa vị trí và độ cao thuyền ( mƣ̣c nƣớc hiê ̣n ta ̣i ) vẽ ra đƣợc địa hình biểu kiến. Các hoạt động đo vẽ chính học viên tham gia vận hành máy có sự hỗ trợ của các thầ y, chuyên gia của khoa điạ chấ t hƣớng dẫn sƣ̉ du ̣ng. Các kết quả thu đƣợc cho thấy sự biế n đổ i của bề mă ̣t đáy của dòng sông theo trắ c do ̣c và trắ c ngang tùy theo mu ̣c đić h nghiên cƣ́u. Các phƣơng pháp nghiên cứu 1.
Phƣơng pháp khảo sát và đánh giá biến động dòng đáy Hệ thống Sonar đo sâu hồi âm đa tia là hệ thống máy móc hiện đại đƣợc ứng dụng để khảo sát mặt cắt địa hình đáy của các khu vực sông Hồng. Đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu địa hình đáy với độ sâu nƣớc từ 0,5 cho đến 240m. Độ rộng của dải quét có thể lên đến 700m và với độ phân giải rất lớn. Kết quả khảo sát của thiết bị này cho ta biết đƣợc địa hình đáy khu vực nghiên cứu dựa vào các băng sonar đo sâu, trên cơ sở đó thành lập đƣợc bản đồ địa hình đáy phục vụ cho rất nhiều lĩnh vực nghiên cứu nhƣ: địa hình, địa mạo, quá trình tích tụ trầm tích lòng sông, cung cấp số liệu cho các dự án nạo vét lòng sông, lắp đặt đƣờng ống.
Hệ thống đƣợc tích hợp GPS để xác định vị trí, do đó việc xây dựng bản đồ đáy biển trở nên chính xác và thuận lợi hơn. Việc tích hợp công nghệ GPS với công nghệ GIS là một bƣớc tiến quan trọng trong việc thu thập và xử lý thông tin vị trí một cách chính xác và hiệu quả, và đang đƣợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhƣ: địa lý, thủy văn và đặc biệt là trong lĩnh vực trắc địa bản đồ. Hiện nay, các máy thu GPS hiện đại có độ chính xác định vị tƣơng đối cao nên việc ứng dụng công nghệ GPS kết hợp với máy đo sâu hồi âm để thành lập bản đồ địa hình đáy biển đã trở nên phổ biến trên thế giới. Đi kèm theo đó là các phần mềm đa năng nhƣ thiết kế các tuyến đo, xử lý các trị đo đồng thời từ máy thu GPS và máy đo sâu hồi âm để cho ra tọa độ và cao độ cùng thời điểm và hiển thị mặt cắt dọc theo tuyến đo.
5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Nguyên lý hoạt động Từ Tranducer đƣợc gắn chìm dƣới nƣớc sẽ phát ra xung âm lan truyền trong nƣớc với tần số 125 đến 250 kHz. Sóng âm sau khi gặp bề mặt đáy biển, sông, hồ sẽ phản xạ ngƣợc trở lại và đƣợc thu nhận bởi chính đầu phát, đƣợc khuyếch đại và truyền về thiết bị thu nhận thông qua cáp nối. Thiết bị thu sẽ xử lý tín hiệu, số hóa chúng tạo ra một hình ảnh tƣơng đối phẳng có thể dùng để ghép thành một vùng rộng lớn của đáy vừa khảo sát đƣợc. Độ sâu của đáy biển đƣợc tính nhƣ sau: d = vt/2 Trong đó: d – khoảng cách từ đáy tàu đến đáy biển v – tốc độ sóng âm trong nƣớc (thƣờng là 1505m/s) t – thời gian sóng âm truyền từ tranducer đến đáy biển và phản xạ trở lại Hình 1.
Nguyên lý hoạt động của hệ thống 1. Phƣơng pháp phân tích biế n đô ̣ng ngang của dòng chảy Địa mạo tìm kiếm là một tổ hợp nghiên cứu áp dụng lý thuyết địa mạo để giải quyết nhiệm vụ thực tiễn. Cụ thể ở đây là nghiên cứu hệ thống địa hình quan hệ 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com với yếu tố thạch học, kiến tạo và các quá trình địa mạo ngoại sinh , nhằm xác lập các quy luật biế n đổ i điạ hiǹ h .