Vấn Đề Biển Đông Trong Chiến Lược Xoay Trục Châu Á Của Mỹ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh vấn đề biển đông trong chiến lược xoay trục châu á của mỹ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Chuyên ngành

Chính trị học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

150
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2.1. Các công trình nghiên cứu bằng tiếng Việt

1.2.2. Các công trình nghiên cứu về chính sách của Mỹ đối với khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

1.2.3. Các công trình nghiên cứu về chính sách của Mỹ đối với vấn đề Biển Đông

2. KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG

2.1. Khái quát về Biển Đông

2.2. Vị trí địa lý

2.3. Tài nguyên thiên nhiên

2.4. Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông

2.5. Vấn đề Biển Đông. Giới hạn lại vấn đề

2.6. Vấn đề tranh chấp chủ quyền lãnh thổ, tranh chấp các vùng biển

2.7. Vấn đề tự do hàng hải, hàng không

2.8. Sự đấu tranh kiềm chế lẫn nhau giữa các cường quốc

2.9. Lợi ích của Mỹ ở Biển Đông. Lợi ích kinh tế - tự do hàng hải, hàng không. Lợi ích an ninh chiến lược

2.10. Tiểu kết chương 1

3. CHIẾN LƯỢC XOAY TRỤC CHÂU Á VÀ NHỮNG CHÍNH SÁCH CỦA MỸ VỀ VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG

3.1. “Xoay trục Châu Á” trong nhận thức của Mỹ. Vị trí của Biển Đông trong chiến lược xoay trục Châu Á

3.2. Khu vực có vị trí quan trọng, đảm bảo lợi ích của nước Mỹ tại Châu Á – Thái Bình Dương

3.3. Biển Đông là nơi để Mỹ thể hiện vai trò quốc tế và can dự sâu vào tình hình khu vực

3.4. Kiềm chế sự trỗi dậy không phù hợp của Trung Quốc. Những chính sách của Mỹ về vấn đề Biển Đông

3.5. Chính sách Biển Đông của Mỹ từ những năm đầu thập niên 70 đến trước năm 2009

3.6. Chính sách về vấn đề Biển Đông của Mỹ từ 2009 đến nay

3.7. Tiểu kết chương 2

4. CÁC XU HƯỚNG TRONG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BIỂN ĐÔNG CỦA MỸ VÀ KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆT NAM

4.1. Tác động của chiến lược xoay trục Châu Á đến vấn đề Biển Đông

4.2. Thay đổi cán cân quyền lực ở khu vực Biển Đông

4.3. Phản ứng của Trung Quốc

4.4. Phản ứng của một số quốc gia ASEAN

4.5. Các xu hướng chính về vấn đề Biển Đông trong chiến lược xoay trục Châu Á của Mỹ. Kiên quyết bảo vệ các lợi ích tại khu vực Biển Đông

4.6. Ủng hộ giữ nguyên trạng và giải quyết các tranh chấp thông qua thương lượng hòa bình

4.7. Trung lập tương đối với những yêu sách chủ quyền lãnh thổ

4.8. Khuyến nghị cho Việt Nam

4.9. Những cơ hội và thách thức đối với Việt Nam. Một số giải pháp về vấn đề Biển Đông đối với Việt Nam

4.10. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Biển Đông và Chiến lược xoay trục của Mỹ

Biển Đông là một khu vực có vị trí địa lý chiến lược quan trọng, không chỉ đối với các quốc gia ven biển mà còn với các cường quốc như Mỹ. Vị trí này tạo ra nhiều lợi ích về kinh tế và an ninh cho các quốc gia tham gia. Chiến lược xoay trục Châu Á của Mỹ được khởi xướng nhằm khẳng định vai trò của nước này trong khu vực, đồng thời bảo vệ lợi ích của mình trước sự trỗi dậy của Trung Quốc.

1.1. Vị trí địa lý và tài nguyên của Biển Đông

Biển Đông không chỉ là một tuyến đường hàng hải quan trọng mà còn chứa đựng nhiều tài nguyên thiên nhiên quý giá. Vị trí địa lý của Biển Đông kết nối các nền kinh tế lớn, tạo điều kiện cho giao thương quốc tế phát triển.

1.2. Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông

Biển Đông đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì an ninh hàng hải và tự do hàng không. Sự ổn định của khu vực này ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh và phát triển kinh tế của nhiều quốc gia, trong đó có Mỹ.

II. Những thách thức trong vấn đề Biển Đông hiện nay

Vấn đề Biển Đông đang đối mặt với nhiều thách thức lớn, bao gồm tranh chấp chủ quyền lãnh thổ và tự do hàng hải. Những căng thẳng giữa các quốc gia trong khu vực, đặc biệt là giữa Mỹ và Trung Quốc, đang gia tăng, tạo ra một bối cảnh phức tạp cho chính sách đối ngoại của Mỹ.

2.1. Tranh chấp chủ quyền lãnh thổ

Tranh chấp chủ quyền giữa các quốc gia ven biển Biển Đông, đặc biệt là giữa Việt Nam và Trung Quốc, đang diễn ra gay gắt. Những yêu sách chủ quyền chồng chéo đã dẫn đến nhiều cuộc đối đầu và căng thẳng trong khu vực.

2.2. Tự do hàng hải và hàng không

Tự do hàng hải và hàng không là một trong những vấn đề nóng bỏng tại Biển Đông. Mỹ luôn khẳng định quyền tự do hàng hải trong khu vực, trong khi Trung Quốc lại có những yêu sách chủ quyền mạnh mẽ, dẫn đến xung đột lợi ích.

III. Chiến lược của Mỹ đối với Biển Đông

Chiến lược của Mỹ tại Biển Đông không chỉ nhằm bảo vệ lợi ích kinh tế mà còn để kiềm chế sự trỗi dậy của Trung Quốc. Mỹ đã thực hiện nhiều chính sách nhằm tăng cường hiện diện quân sự và hợp tác với các quốc gia trong khu vực.

3.1. Chính sách quân sự của Mỹ tại Biển Đông

Mỹ đã tăng cường hiện diện quân sự tại Biển Đông thông qua các cuộc tập trận và hợp tác quân sự với các đồng minh. Điều này nhằm khẳng định cam kết của Mỹ đối với an ninh khu vực và bảo vệ tự do hàng hải.

3.2. Hợp tác với các quốc gia ASEAN

Mỹ đã thiết lập nhiều chương trình hợp tác với các quốc gia ASEAN nhằm tăng cường khả năng phòng thủ và bảo vệ lợi ích chung. Sự hợp tác này không chỉ giúp các quốc gia trong khu vực nâng cao năng lực mà còn tạo ra một mặt trận thống nhất đối phó với các thách thức từ Trung Quốc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Các chính sách của Mỹ tại Biển Đông đã có những tác động rõ rệt đến tình hình khu vực. Những nghiên cứu gần đây cho thấy sự thay đổi trong cán cân quyền lực và phản ứng của các quốc gia trong khu vực trước các hành động của Mỹ.

4.1. Tác động đến quan hệ Mỹ Trung

Chính sách của Mỹ tại Biển Đông đã làm gia tăng căng thẳng trong quan hệ với Trung Quốc. Những hành động của Mỹ được xem là thách thức đối với sự trỗi dậy của Trung Quốc, dẫn đến những phản ứng mạnh mẽ từ Bắc Kinh.

4.2. Phản ứng của các quốc gia ASEAN

Các quốc gia ASEAN đã có những phản ứng khác nhau trước chính sách của Mỹ. Một số quốc gia ủng hộ sự can thiệp của Mỹ, trong khi những quốc gia khác lại lo ngại về sự gia tăng căng thẳng trong khu vực.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Biển Đông

Tình hình Biển Đông trong tương lai sẽ tiếp tục phức tạp với sự cạnh tranh giữa các cường quốc. Mỹ sẽ cần điều chỉnh chiến lược của mình để phù hợp với những thay đổi trong bối cảnh địa chính trị toàn cầu.

5.1. Dự báo về chính sách của Mỹ

Dự báo rằng Mỹ sẽ tiếp tục duy trì sự hiện diện quân sự tại Biển Đông và tăng cường hợp tác với các đồng minh. Điều này nhằm bảo vệ lợi ích của Mỹ và duy trì ổn định trong khu vực.

5.2. Khuyến nghị cho Việt Nam

Việt Nam cần tiếp tục duy trì chính sách đối ngoại linh hoạt, kết hợp giữa việc bảo vệ chủ quyền và hợp tác với các quốc gia khác. Điều này sẽ giúp Việt Nam giữ vững vị thế trong bối cảnh cạnh tranh giữa các cường quốc.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh vấn đề biển đông trong chiến lược xoay trục châu á của mỹ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chƣơng 1. KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG Chƣơng 2. CHIẾN LƢỢC XOAY TRỤC CHÂU Á VÀ NHỮNG CHÍNH SÁCH CỦA MỸ VỀ VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG Chƣơng 3. CÁC XU HƢỚNG TRONG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BIỂN ĐÔNG CỦA MỸ VÀ KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆT NAM 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1.

KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG 1. Khái quát về Biển Đông 1. Vị trí địa lý Biể n Đông1 là một biển nằm ở rìa Tây Thái Bình Dương còn gọi là biển Nam Trung Hoa (tên tiếng Anh: The South China Sea và tiếng Pháp: Mer de Chine Méridionale). Biển Đông là một biển nửa kín, có diện tích khoảng 3,5 triệu km vuông, trải rộng từ vĩ độ 3o lên đến vĩ độ 26o Bắc và từ kinh độ 100o đến 121o Đông.

Biển Đông được bao bọc bởi tám nước khác là Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Sing-ga-po, Thái Lan và Cam-pu-chia. Biển Đông không chỉ là địa bàn chiến lược quan trọng đối với các nước trong khu vực mà còn cả của châu Á - Thái Bình Dương và Mỹ. Tài nguyên thiên nhiên Biển Đông là nơi chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên biển quan trọng, đặc biệt là nguồn tài nguyên sinh vật (thuỷ sản), khoáng sản (dầu khí), phốt phát. Trong khu vực, có các nước đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới như Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin, trong đó Trung Quốc là nước đánh bắt cá lớn nhất thế giới (khoảng 4,38 triệu tấn/năm), Thái Lan đứng thứ 10 thế giới (với khoảng 1,5 - 2 triệu tấn/năm), cả khu vực đánh bắt khoảng 7 - 8% tổng sản lượng đánh bắt cá trên toàn thế giới [110].

Biển Đông được coi là một trong năm bồn trũng chứa dầu khí lớn nhất thế giới. Các khu vực thềm lục địa có tiềm năng dầu khí cao là các bồn trũng Bru- nây - Saba, Sarawak, Ma-lai, Pattani Thái, Nam Côn Sơn, Mê Công, Sông Hồng. Tại vùng biển và thềm lục địa Việt Nam đã xác định nhiều bể trầm tích có triển vọng dầu khí, trong đó các bể trầm tích Cửu Long và Nam Côn Sơn được đánh giá có triển vọng dầu khí lớn nhất, điều kiện khai thác tương đối thuận lợi. “Tổng trữ lượng dự báo địa 1 Xem phụ lục 1.

17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chất về dầu khí của toàn thềm lục địa Việt Nam đạt xấp xỉ 10 tỷ tấn dầu qui đổi, trữ lượng khai thác khoảng 02 tỷ tấn và trữ lượng dự báo của khí khoảng 1. Theo đánh giá của Bộ Năng lượng Mỹ, lượng dự trữ dầu đã được kiểm chứng ở Biển Đông là 07 tỉ thùng với khả năng sản xuất 2,5 triệu thùng/ngày. Theo đánh giá của Trung Quốc, trữ lượng dầu khí ở Biển Đông khoảng 213 tỷ thùng, trong đó trữ lượng dầu tại quần đảo Trường Sa có thể lên tới 105 tỷ thùng. Với trữ lượng này và sản lượng khai thác có thể đạt khoảng 18,5 triệu tấn/năm duy trì được trong vòng 15 - 20 năm tới” [110].

Các khu vực có tiềm năng dầu khí còn lại chưa khai thác là khu vực thềm lục địa ngoài cửa Vịnh Bắc Bộ và bờ biển miền Trung, khu vực thềm lục địa Tư Chính. Trữ lượng và sản lượng dầu khí của Việt Nam đứng vào hạng trung bình trong khu vực, tương đương Thái Lan và Ma-lai-xi-a. Bên cạnh đó, trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa còn có một lượng phốt phát từ phân chim rất lớn. Phốt phát trên hai quần đảo này, được hình thành do phân chim tác dụng với cácbonnát canxi san hô.

Người ta gọi đó là phốt phát dưới dạng guano (phân chim). Tầng phốt phát ở trên các đảo được tích tụ qua nhiều năn khá dày, có chất lượng tốt, hàm lương từ 23 đến 25%, thậm chí 42% [6, tr. Tháng 8/1973 một số kỹ sư hóa học hầm mỏ Việt Nam và Nhật Bản đã tổ chức một đợt điều tra trữ lượng phốt phát tại Hoàng Sa. Chỉ tính riêng các đảo trong nhóm phía Tây Nam (trong đó có đảo Hoàng Sa), trữ lượng có thể lên tới 780.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông biển huyết mạch nối liền Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, Châu Âu - Châu Á, Trung Đông - Châu Á. Năm trong số mười tuyến đường biển thông thương lớn nhất trên thế giới liên quan đến Biển Đông gồm: tuyến Tây Âu, Bắc Mỹ qua Địa Trung Hải, kênh đào Xuy-ê, Trung Đông đến Ấn Độ, Đông Á, Úc, Niu Di Lân; tuyến Đông Á đi qua kênh đào Panama đến bờ Đông Bắc Mỹ và Caribe; tuyến Đông Á đi 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Úc và Niu Di Lân, Nam Thái Bình Dương; tuyến Tây Bắc Mỹ đến Đông Á và Đông Nam Á. Đây được coi là tuyến đường vận tải quốc tế nhộn nhịp thứ hai của thế giới. “Mỗi ngày có khoảng từ 150 - 200 tàu các loại qua lại Biển Đông, trong đó có khoảng 50% là tàu có trọng tải trên 5.000 tấn, hơn 10% là tàu có trọng tải từ 30.000 tấn trở lên” [110].

Trong khu vực Đông Nam Á có khoảng 536 cảng biển, trong đó có hai cảng vào loại lớn và hiện đại nhất thế giới là cảng Xinh-ga-po và Hồng Công “Dọc bờ Biển Đông là một số cảng coongtenơ lớn nhất và nhộn nhịp nhất thế giới như cảng Xinh-ga-po, Hồng Kông và Cao Hùng”[27, tr. Hơn 90% lượng vận tải thương mại của thế giới thực hiện bằng đường biển và 45% trong số đó phải đi qua vùng Biển Đông. Lượng dầu lửa và khí hoá lỏng được vận chuyển qua vùng biển này lớn gấp 15 lần lượng chuyên chở qua kênh đào Pa-na-ma. Khu vực Biển Đông có những eo biển quan trọng đối với nhiều nước, với 4 trong 16 con đường chiến lược của thế giới nằm trong khu vực Đông Nam Á (Ma-lắc-ca, Lombok, Sunda, Ombai - Wetar).

Đặc biệt eo biển Ma-lắc-ca là eo biển nhộn nhịp thứ hai trên thế giới (sau eo biển Hormuz). Các đảo và quần đảo trong Biển Đông có ý nghĩa phòng thủ chiến lược quan trọng đối với nhiều nước. Nằm ở trung tâm Biển Đông, hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là một trong những khu vực có nhiều tuyến đường biển nhất trên thế giới. Trên các tuyến đường biển đóng vai trò chiến lược của Châu Á có hai điểm trọng yếu: Thứ nhất là eo biển Ma-lắc-ca (nằm giữa đảo Sumatra của In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a).

Vị trí này vô cùng quan trọng vì tất cả hàng hoá của các nước Đông Nam Á và Bắc Á phải đi qua. Ba eo biển thuộc chủ quyền của In-đô-nê-xi-a là Sunda, Blombok và Makascha đóng vai trò dự phòng trong tình huống eo biển Ma-lắc-ca ngừng hoạt động vì lý do gì đó. Tuy nhiên, nếu phải vận chuyển qua các eo biển này thì hàng hoá giữa Ấn Độ Dương sang ASEAN và Bắc Á sẽ chịu cước phí cao hơn vì quãng đường dài hơn. Điểm trọng yếu thứ hai là vùng Biển Đông, nơi có nhiều tuyến 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đường hàng hải đi qua, đặc biệt là khu vực xung quanh hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

Các tuyến đường biển chiến lược nói trên là yết hầu cho giao lưu hàng hoá của nhiều nước Châu Á. Xuất khẩu hàng hoá của Nhật Bản phải đi qua khu vực này chiếm 42%, các nước Đông Nam Á 55%, các nước công nghiệp mới 26%, Ô-xtrây-li-a 40% và Trung Quốc 22% (trị giá khoảng 31 tỷ đô la) [2]. Nếu khủng hoảng nổ ra ở vùng biển này, các loại tàu biển phải chạy theo đường mới hoặc vòng qua Nam Ô-xtrây-li-a thì cước phí vận tải thậm chí sẽ tăng gấp năm lần và không còn đủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. Ngoài ra, hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có vị trí chiến lược, có thể dùng để kiểm soát các tuyến hàng hải qua lại Biển Đông và dùng cho mục đích quân sự như đặt trạm ra đa, các trạm thông tin, xây dựng các trạm dừng chân và tiếp nhiên liệu cho tàu bè.

Các nhà chiến lược phương Tây cho rằng quốc gia nào kiểm soát được quần đảo Trường Sa sẽ khống chế được cả Biển Đông. Vấn đề Biển Đông 1. Giới hạn lại vấn đề Trước tiên cần khẳng định rằng “vấn đề Biển Đông” mà tôi nhắc tới trong luận văn này là một khái niệm đa nghĩa, nó bao hàm cả ý nghĩa về mặt địa lý (vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên); về chính trị (tranh chấp chủ quyền, quan hệ quốc tế); các khái niệm liên ngành (địa chiến lược, địa chính trị)…vv. Theo đó, vấn đề Biển Đông là một vấn đề lớn, bao trùm, cụ thể như sau: - Xét ở góc độ các quan hệ quốc tế thì chúng ta cần phân loại ra rằng: + Toàn bộ Biển Đông nói chung là vấn đề quốc tế phức tạp.

+ Quần đảo Hoàng Sa là tranh chấp giữa Việt Nam và Trung Quốc, Đài Loan (2 nước, 3 bên). + Quần đảo Trường Sa là tranh chấp giữa 5 nước, 6 bên trong khu vực, bao gồm: Trung Quốc, Việt Nam, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Phi-líp-pin và Đài Loan. 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vấn đề tranh chấp chủ quyền lãnh thổ, tranh chấp các vùng biển 1.

Tranh chấp chủ quyền các đảo, quần đảo Trên biển Đông có hai quần đảo lớn nhất, đó là quần đảo Hoàng Sa (tên quốc tế là Paracel Islands, Trung Quốc gọi là Tây Sa) và quần đảo Trường Sa (tên quốc tế là Spratly Islands, Trung Quốc gọi là Nam Sa). Xung quanh vấn đề chủ quyền của hai quần đảo này này sinh nhiều mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp. a) Trên quần đảo Hoàng Sa Quần đảo Hoàng2 Sa nằm trong khoảng vĩ độ 150 45‟ đến 170 15‟ Bắc, kinh độ 1110 đến 1130 Đông. Hoàng Sa là một quần đảo nằm án ngữ ngang cửa vào của vịnh Bắc Bộ, cách đảo Lý Sơn (Cù Lao Ré) hơn 120 hải lý, hòn đảo ở gần đảo Hải Nam (Trung Quốc) nhất cũng cách khoảng 140 hải lý.

Quần đảo Hoàng Sa gồm trên 30 hòn đảo, đá, cồn san hô, bãi cát nằm rải trên một vùng biển rộng từ Tây sang Đông khoảng 100 hải lý, từ Bắc xuống Nam khoảng 85 hải lý, chiếm diện tích biển khoảng 15000 km2 [16, tr. Có thể khẳng định rằng, tranh chấp chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa là tranh chấp giữa hai nước (Trung Quốc và Việt Nam), ba bên ( trong đó Đài Loan lấy danh nghĩa của Trung Hoa Dân Quốc cũng tuyên bố chủ quyền với quần đảo Hoàng Sa).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Biển Đông và Chiến Lược Xoay Trục Châu Á của Mỹ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình Biển Đông trong bối cảnh chiến lược của Mỹ tại khu vực Châu Á. Tài liệu phân tích các yếu tố địa chính trị, sự cạnh tranh giữa các cường quốc và tác động của nó đến an ninh khu vực. Đặc biệt, nó nêu bật vai trò của Biển Đông trong chiến lược xoay trục của Mỹ, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội mà khu vực này đang đối mặt.

Để mở rộng kiến thức của bạn về vấn đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Về hợp tác khai thác chung trên biển giữa việt nam với nước ngoài, nơi cung cấp thông tin về các hoạt động hợp tác khai thác tài nguyên trên Biển Đông, một khía cạnh quan trọng trong bối cảnh địa chính trị hiện nay. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt thông tin mà còn mở ra những góc nhìn mới về các vấn đề phức tạp trong khu vực.