Luận văn thạc sĩ biến đổi xã hội vùng ven đô hà nội trong bối cảnh đô thị hóa trường hợp huyện từ liêm từ 1996 đến 2013 luận án ts ngôn ngữ và văn hoá việt nam 622201

Phân tích biến đổi xã hội vùng ven Hà Nội huyện Từ Liêm giai đoạn 1996-2013 trong bối cảnh đô thị hóa qua luận văn thạc sĩ ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Việt Nam học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

268
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU - HUYỆN TỪ LIÊM

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2. Nghiên cứu trên thế giới

1.3. Nghiên cứu ở Việt Nam

1.4. Nhận xét chung về tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu của luận án

1.5. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1.6. Một số khái niệm nghiên cứu

1.7. Cách tiếp cận và lý thuyết nghiên cứu

1.8. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích, xử lý số liệu

1.9. Khái quát địa bàn nghiên cứu - huyện Từ Liêm

1.9.1. Vị trí địa lý

1.9.2. Địa hình địa mạo và đất đai

1.9.3. Khí hậu, thủy văn và nguồn nước

1.9.4. Dân cư và nguồn nhân lực

1.9.5. Hệ thống cơ sở hạ tầng

1.9.6. Di tích lịch sử và danh thắng

1.9.7. Văn hóa - Giáo dục - Y tế

2. CHƯƠNG 2: BIẾN ĐỔI DÂN CƯ HUYỆN TỪ LIÊM

2.1. Biến đổi quy mô dân cư

2.2. Quy mô và mật độ dân cư

2.3. Biến động dân cư

2.4. Thực trạng di cư ở Từ Liêm

2.5. Tác động của di cư đến đời sống cộng đồng dân cư huyện Từ Liêm

2.6. Biến đổi cơ cấu dân cư theo giới tính, tuổi

2.7. Cơ cấu dân cư theo trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật

2.8. Biến đổi tương quan dân số nông thôn, thành thị

2.9. Ảnh hưởng xã hội của áp lực gia tăng dân số

2.10. Tình trạng thất nghiệp và tệ nạn xã hội

2.11. Ảnh hưởng đến giáo dục

2.12. Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến môi trường

3. CHƯƠNG 3: BIẾN ĐỔI SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ HUYỆN TỪ LIÊM

3.1. Biến đổi nguồn vốn sinh kế

3.1.1. Nguồn vốn con người

3.1.2. Nguồn vốn vật chất

3.1.3. Nguồn vốn tài chính

3.1.4. Nguồn vốn tự nhiên

3.1.5. Nguồn vốn xã hội

3.2. Biến đổi sinh kế của cộng đồng dân cư

3.2.1. Mô hình sinh kế nông nghiệp

3.2.2. Mô hình sinh kế hỗn hợp

3.2.3. Sự phát triển của các mô hình sinh kế phi nông nghiệp

3.2.4. Kết quả sinh kế và một số biến đổi điều kiện sống của cộng đồng dân cư

3.3. Biến đổi việc làm phi nông nghiệp

3.4. Biến đổi mức thu nhập, chi tiêu

3.5. Phân hóa giàu nghèo

3.6. Bất bình đẳng xã hội

3.7. Biến đổi môi trường vệ sinh của cộng đồng cư dân

3.8. Sự thích ứng của cộng đồng

4. CHƯƠNG 4: BIẾN ĐỔI ĐỜI SỐNG VĂN HÓA VÀ TÍNH CỐ KẾT CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ HUYỆN TỪ LIÊM

4.1. Biến đổi đời sống văn hóa

4.2. Biến đổi về không gian cư trú

4.3. Biến đổi đời sống văn hóa tinh thần

4.4. Biến đổi hình thức tiếp cận thông tin và cách sử dụng thời gian rảnh rỗi

4.5. Biến đổi thói quen ăn uống và tiêu dùng

4.6. Biến đổi tính cố kết cộng đồng

4.6.1. Tính cố kết trong hoạt động kinh doanh, buôn bán

4.6.2. Tính cố kết cộng đồng trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp

4.6.3. Tính cố kết trong quá trình chuyển đổi nghề nghiệp

4.6.4. Tính cố kết cộng đồng trong áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

4.6.5. Tính cố kết cộng đồng trong giao tiếp, ứng xử

KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cách phân tích biến đổi xã hội vùng ven Hà Nội trong đô thị hóa Từ Liêm 1996 2013

Quá trình đô thị hóa vùng ven Hà Nội đã tạo ra những biến đổi sâu sắc về kinh tế, văn hóa và xã hội, đặc biệt tại huyện Từ Liêm từ năm 1996 đến 2013. Đây là giai đoạn chuyển đổi từ xã hội nông thôn truyền thống sang xã hội đô thị mới với tốc độ nhanh, làm thay đổi cơ cấu dân cư, sinh kế và đời sống văn hóa. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các chiều cạnh biến đổi xã hội trong bối cảnh phát triển đô thị, nhằm làm rõ tác động của phát triển đô thị Hà Nội 1996-2013 đến cộng đồng dân cư vùng ven. Việc hiểu rõ các biến đổi này giúp đề xuất các chính sách phát triển bền vững cho vùng ven đô trong tương lai.

1.1. Tổng quan về đô thị hóa vùng ven Hà Nội và biến đổi xã hội Từ Liêm

Vùng ven đô Hà Nội là khu vực chuyển tiếp giữa nội thành và ngoại thành, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa. Huyện Từ Liêm, trước đây là vùng thuần nông, đã trải qua sự biến đổi toàn diện về kinh tế, xã hội và văn hóa trong giai đoạn 1996-2013. Quá trình này bao gồm sự chuyển dịch cơ cấu dân cư, phát triển hạ tầng và thay đổi sinh kế, tạo nên bức tranh đa dạng về sự phát triển vùng ven đô.

1.2. Khái niệm và lý thuyết về biến đổi xã hội và đô thị hóa vùng ven Hà Nội

Biến đổi xã hội được hiểu là quá trình thay đổi các cấu trúc xã hội, hành vi và giá trị văn hóa trong cộng đồng. Đô thị hóa vùng ven Hà Nội là sự chuyển đổi từ nông thôn sang đô thị, thể hiện qua tăng trưởng dân số, chuyển dịch nghề nghiệp và thay đổi lối sống. Các lý thuyết xã hội học, sinh thái học nhân văn và nghiên cứu phát triển được áp dụng để phân tích các biến đổi này trong bối cảnh huyện Từ Liêm.

II. Phân tích biến đổi cơ cấu dân cư vùng ven Hà Nội qua đô thị hóa Từ Liêm 1996 2013

Biến đổi cơ cấu dân cư là một trong những biểu hiện rõ nét nhất của đô thị hóa vùng ven Hà Nội. Tại huyện Từ Liêm, quy mô dân số tăng nhanh do di cư cơ học, mật độ dân cư tăng cao, cơ cấu dân cư chuyển dịch theo hướng tăng dân số thành thị và giảm dân số nông thôn. Sự biến đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội, việc làm và các vấn đề xã hội khác như thất nghiệp, tệ nạn xã hội và áp lực lên giáo dục, môi trường.

2.1. Thực trạng biến đổi quy mô và mật độ dân cư Từ Liêm trong bối cảnh đô thị hóa

Từ năm 1996 đến 2013, dân số huyện Từ Liêm tăng nhanh, mật độ dân cư tăng đáng kể do sự gia tăng dân số cơ học từ các luồng di cư vào vùng ven đô. Sự gia tăng này tạo áp lực lớn lên hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ xã hội và môi trường sống, đồng thời làm thay đổi cấu trúc dân cư truyền thống.

2.2. Chuyển dịch cơ cấu dân cư và tác động xã hội tại vùng ven đô Từ Liêm

Cơ cấu dân cư chuyển dịch theo hướng tăng tỷ lệ dân số thành thị, giảm dân số nông thôn, đồng thời thay đổi về giới tính, độ tuổi và trình độ học vấn. Sự biến đổi này dẫn đến những thách thức về việc làm, giáo dục và an sinh xã hội, đòi hỏi các giải pháp quản lý phù hợp để đảm bảo phát triển bền vững.

III. Phương pháp phát triển sinh kế bền vững vùng ven Hà Nội trong đô thị hóa Từ Liêm 1996 2013

Biến đổi sinh kế là một trong những khía cạnh quan trọng của biến đổi xã hội Từ Liêm trong bối cảnh đô thị hóa. Người dân vùng ven chuyển đổi từ sinh kế nông nghiệp sang các mô hình sinh kế hỗn hợp và phi nông nghiệp. Việc phát triển các nguồn vốn sinh kế như vốn con người, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn xã hội đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao mức sống và thích ứng với sự biến đổi xã hội.

3.1. Biến đổi nguồn vốn sinh kế và chiến lược sinh kế của cộng đồng dân cư Từ Liêm

Nguồn vốn sinh kế của người dân Từ Liêm biến đổi theo hướng giảm dần vốn tự nhiên, tăng vốn con người và vốn xã hội. Chiến lược sinh kế chuyển từ nông nghiệp sang mô hình hỗn hợp và phi nông nghiệp, phù hợp với sự phát triển đô thị và nhu cầu thị trường lao động.

3.2. Kết quả sinh kế và sự thích ứng của cộng đồng dân cư vùng ven đô Hà Nội

Kết quả sinh kế thể hiện qua tăng thu nhập, cải thiện mức sống và giảm thiểu rủi ro. Cộng đồng dân cư vùng ven đô Từ Liêm đã có sự thích ứng tích cực với biến đổi xã hội, tuy nhiên vẫn còn tồn tại những thách thức như phân hóa giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội.

IV. Bí quyết biến đổi đời sống văn hóa và tăng tính cố kết cộng đồng vùng ven Hà Nội Từ Liêm 1996 2013

Đời sống văn hóa và tính cố kết cộng đồng tại vùng ven đô Từ Liêm đã trải qua nhiều biến đổi dưới tác động của đô thị hóa. Không gian cư trú, hình thức tiếp cận thông tin, thói quen tiêu dùng và các hoạt động văn hóa tinh thần đều thay đổi. Tính cố kết cộng đồng trong giao tiếp, sản xuất và kinh doanh cũng có sự biến đổi, ảnh hưởng đến sự phát triển xã hội và văn hóa của vùng ven đô.

4.1. Biến đổi đời sống văn hóa và không gian cư trú của cộng đồng dân cư Từ Liêm

Không gian cư trú chuyển từ làng xã truyền thống sang khu đô thị hiện đại, các hoạt động văn hóa tinh thần đa dạng hơn, hình thức tiếp cận thông tin và sử dụng thời gian rảnh rỗi thay đổi theo hướng hiện đại hóa. Những biến đổi này góp phần làm phong phú đời sống văn hóa nhưng cũng đặt ra thách thức trong việc bảo tồn giá trị truyền thống.

4.2. Tăng cường tính cố kết cộng đồng trong bối cảnh đô thị hóa vùng ven Hà Nội

Tính cố kết cộng đồng được thể hiện qua các hoạt động giao tiếp, hợp tác trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh và ứng dụng khoa học kỹ thuật. Mặc dù có sự thay đổi về hình thức, nhưng tính cố kết vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và phát triển xã hội vùng ven đô.

V. Phương pháp quản lý và phát triển bền vững xã hội vùng ven Hà Nội trong đô thị hóa Từ Liêm 1996 2013

Quản lý và phát triển bền vững vùng ven đô Hà Nội đòi hỏi các giải pháp toàn diện, dựa trên hiểu biết sâu sắc về biến đổi xã hội vùng ven. Các phương pháp bao gồm phát triển hạ tầng kỹ thuật, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo tồn văn hóa truyền thống và tăng cường quản trị xã hội. Việc áp dụng các chính sách phù hợp sẽ giúp vùng ven đô Từ Liêm phát triển hài hòa, bền vững trong bối cảnh đô thị hóa.

5.1. Giải pháp phát triển hạ tầng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng ven đô Từ Liêm

Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, cải thiện dịch vụ xã hội và giáo dục là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng cuộc sống và năng lực thích ứng của cộng đồng dân cư. Đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị giúp tăng cường sinh kế và giảm thiểu các vấn đề xã hội.

5.2. Bảo tồn văn hóa truyền thống và tăng cường quản trị xã hội vùng ven đô Hà Nội

Bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống trong bối cảnh đô thị hóa giúp duy trì bản sắc cộng đồng và tăng cường tính cố kết xã hội. Đồng thời, tăng cường quản trị xã hội, khuyến khích sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển góp phần tạo nên sự phát triển bền vững và hài hòa.

VI. Kết luận và triển vọng phát triển xã hội vùng ven Hà Nội trong đô thị hóa Từ Liêm 1996 2013

Quá trình đô thị hóa vùng ven Hà Nội tại huyện Từ Liêm từ 1996 đến 2013 đã tạo ra những biến đổi toàn diện về cơ cấu dân cư, sinh kế và đời sống văn hóa. Những biến đổi này vừa là động lực vừa là thách thức đối với sự phát triển bền vững của vùng ven đô. Việc nghiên cứu và hiểu rõ các biến đổi xã hội giúp đề xuất các chính sách quản lý phù hợp, hướng tới phát triển xã hội vùng ven đô hài hòa, bền vững trong tương lai.

6.1. Tổng kết các biến đổi xã hội vùng ven Hà Nội qua trường hợp Từ Liêm

Các biến đổi xã hội vùng ven Hà Nội thể hiện rõ qua sự thay đổi quy mô và cơ cấu dân cư, chuyển dịch sinh kế và biến đổi đời sống văn hóa. Những thay đổi này phản ánh sự thích ứng của cộng đồng dân cư với bối cảnh đô thị hóa, đồng thời đặt ra các vấn đề về quản lý và phát triển bền vững.

6.2. Triển vọng và khuyến nghị phát triển bền vững vùng ven đô Hà Nội trong tương lai

Triển vọng phát triển vùng ven đô Hà Nội phụ thuộc vào khả năng quản lý biến đổi xã hội, phát triển hạ tầng, bảo tồn văn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Khuyến nghị tập trung vào việc xây dựng chính sách phát triển toàn diện, tăng cường sự tham gia của cộng đồng và áp dụng các giải pháp sáng tạo nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của vùng ven đô trong bối cảnh đô thị hóa tiếp tục diễn ra.

02/09/2025
Luận văn thạc sĩ biến đổi xã hội vùng ven đô hà nội trong bối cảnh đô thị hóa trường hợp huyện từ liêm từ 1996 đến 2013 luận án ts ngôn ngữ và văn hoá việt nam 622201

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và khái quát địa bàn nghiên cứu - huyện Từ Liêm. Nội dung của chương này trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận, các khái niệm, quan điểm tiếp cận, lý thuyết liên 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com quan đến nội dung nghiên cứu của luận án, tổng quan địa bàn nghiên cứu. Chương 2: iến đổi dân cư huyện Từ Liêm. Nội dung của chương này tập trung nghiên cứu về thực trạng biến đổi quy mô, cơ cấu, mật độ và phân bố dân cư, vấn đề di dân,…, và những tác động của biến đổi dân cư ở Từ Liêm, ven đô trong bối cảnh đô thị hóa.

Chương 3: iến đổi sinh kế của cộng đồng dân cư huyện Từ Liêm. Nội dung của chương này tập trung nghiên cứu về thực trạng biến đổi nguồn vốn, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế. Phân tích, lý giải những yếu tố tác động và sự lựa chọn của cộng đồng dân cư khi tiến hành thay đổi chiến lược sinh kế của họ trong bối cảnh đô thị hóa. Chương 4: Biến đổi đời sống văn hóa và tính cố kết cộng đồng của dân cư huyện Từ Liêm.

Nội dung trình bày những biến đổi cụ thể về đời sống văn hóa như không gian cư trú, các cách thức hoạt động và quan hệ văn hoá của người dân. Bên cạnh đó, tính cố kết cộng đồng quan hệ xóm giềng, quan hệ gia đình, kinh doanh buôn bán cũng là chủ đề có nhiều biến đổi trong bối cảnh đô thị hóa hiện nay ở Từ Liêm và vùng ven đô Hà Nội. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU - HUYỆN TỪ LIÊM 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Biến đổi xã hội trong bối cảnh ĐTH là một chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.

Bên cạnh rất nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện và công bố dưới dạng bản cứng (sách, vở…) với nhiều loại ngôn ngữ khác còn có hàng trăm trang web, mạng truyền thông nói về biến đổi xã hội trong quá trình ĐTH, công nghiệp hóa. Đã có không ít thành tựu quan trọng nghiên cứu về vấn đề này, mỗi công trình lại có một hướng tiếp cận nghiên cứu riêng, những kết quả nghiên cứu tập hợp lại tạo thành một bức tranh đa dạng và phong phú về xã hội vùng ven đô trong bối cảnh đô thị hóa.1 1 Nghi n cứu tr n thế giới Biến đổi xã hội là thuộc tính vốn có của mỗi xã hội. Mọi chiều cạnh cuộc sống xung quanh ta liên tục biến đổi, từ cấu trúc xã hội cho đến giá trị văn hóa. Biến đổi xã hội là một trong những chủ đề quan trọng không chỉ trong khoa học xã hội mà còn trong thực tế cuộc sống.

Trong nhiều công trình nghiên cứu đáng lưu ý, biến đổi xã hội luôn là một chủ đề không thể bỏ qua.Raymond (1996), ô thị hóa và sự biến đổi xã hội, tác giả đã sử dụng những tư liệu thống kê và lý thuyết xã hội học để phân tích và chứng minh cho luận điểm “sự phát triển của đô thị đồng thời vừa là nguyên nhân, vừa là hậu quả của biến đổi xã hội”[165, tr. Trong khi đó, Jary (1991) cho rằng: Biến đổi xã hội là sự thay đổi của tình trạng hiện thời so với tình trạng trước đó của những khía cạnh cấu trúc xã hội hay thiết chế xã hội được xem xét [83, tr. Brinkerhoff và cộng sự cũng cho rằng: Biến đổi xã hội là bất kỳ sự chuyển đổi, hay thay đổi đáng kể nào đó của các cấu trúc xã hội hay thiết chế xã hội [83, tr. Điều này cho thấy, khi nói đến biến đổi xã hội người nghiên cứu thường làm rõ hai vấn đề: (1) khía cạnh xã hội cụ thể được xem xét; (2) các mốc thời gian đặt ra để xem xét.

Từ đó, người nghiên cứu tiến hành so sánh xem tình trạng của khía cạnh 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com xã hội được xem x t đó thay đổi như thế nào qua các mốc thời gian. Popenoe (1996), ời sống đô thị và sự biến đổi, bài viết phân tích một vài quan điểm lý thuyết về lối sống đô thị, từ khái niệm đô thị hoá đến lối sống đô thị, với trường phái Chicago, các quan điểm thành phần (đại diện là Louis Wirth), quan điểm phân hệ văn hoá (với đại diện là Claude Fischer); tiếp đó, tác giả phân tích những nghiên cứu thực nghiệm và phân tích mạng xã hội và đời sống đô thị [165, tr. Tapinos (1996), Sự di cư và vấn đề đô thị hoá, đã phân tích cho thấy sự tăng trưởng của dân số thế giới và những tiến bộ trong vấn đề đô thị hoá từ 1800 đến 1925. Theo nghiên cứu của tác giả, trên phạm vi quốc tế có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ dân số đô thị giữa các vùng phát triển và kém phát triển [165, tr.

Mohamed Larbi Bouguerra về Vai trò của cộng đồng địa phương trong khung cảnh đô thị cho rằng, các cộng đồng địa phương có vai trò quan trọng trong đô thị cổ truyền và các cộng đồng này ngày nay vẫn có thể nhận thấy được ở nhiều cấp độ khác nhau tùy theo từng quốc gia. Hơn nữa, sự năng động và phát triển của các cộng đồng cho thấy vai trò truyền thống của họ vẫn được duy trì trước quá trình toàn cầu hóa và tự do hóa quá nhanh [165, tr10]. Fukutake Tadashi với nghiên cứu Sự chuyển đổi của xã hội Nhật Bản qua quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa từ thời kỳ tiền hiện đại cho đến thời kỳ xã hội hiện đại ngày nay. Ông phân tích sự biến động của xã hội của Nhật Bản dưới tác động của hiện đại hóa và đô thị hóa.

Tác giả cho rằng sự phát triển đô thị và sự thay đổi đột biến của nông nghiệp đã dẫn tới sự thay đổi hoàn toàn của cộng đồng làng xã. Sự tăng trưởng nhanh chóng của đô thị trong thời kỳ tăng trưởng cao cũng làm thay đổi cơ cấu đô thị, sự cưỡng chế có tính chất cộng đồng và cấu trúc phi dân chủ đã mất đi, chủ nghĩa cá nhân của những cá nhân trở nên mạnh mẽ, nên tính cố kết cộng đồng bị yếu đi, do vậy mà tính chất cộng đồng thôn xã cũng dần mất đi [165, tr. Theo quan điểm của John Macionis biến đổi xã hội có bốn đặc điểm sau đây: Thứ nhất, biến đổi xã hội diễn ra liên tục. Nói cách khác, các khía cạnh khác nhau của thiết chế xã hội và cấu trúc xã hội không ngừng thay đổi theo thời gian.

Thứ 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hai, biến đổi xã hội có thể được đặt kế hoạch trước, cũng có thể không có dự tính trước. Chẳng hạn, những chương trình phát triển kinh tế xã hội được đặt ra, và được thực thi tạo nên những biến đổi của các khía cạnh cấu trúc xã hội và thiết chế xã hội có thể dự tính trước. Tuy nhiên, những biến đổi không dự tính được cũng xuất hiện vô vàn trong cuộc sống của chúng ta. Khi tạo ra mạng internet, chắc tác giả của nó chẳng dự đoán được những thay đổi trên hầu hết các khía cạnh của cuộc sống mà internet đã mang lại cho con người.

Thứ ba, biến đổi xã hội thường gây tranh cãi. Những tranh cãi về biến đổi xã hội xuất hiện rất phổ biến. Từ sự thay đổi cấu trúc xã hội cho đến thay đổi cách ăn mặc luôn có những ý kiến trái ngược nhau. Thứ tư, có những biến đổi xã hội có ý nghĩa lớn hơn những biến đổi khác.

Chẳng hạn, nếu việc thay đổi mốc thời trang của một nhóm người nào đó chỉ là một biến đổi xã hội mang ý nghĩa không lớn lắm thì việc tạo ra máy tính và mạng internet lại làm thay đổi toàn bộ thế giới [142]. Michael Leaf (2008), Những biên giới đô thị mới: quá trình đô thị hóa vùng ven đô và (tái) lãnh thổ hóa ở ông Nam á, đã nêu lên các quan điểm mới về vùng ven và ranh giới đô thị ở Đông Nam. Trong bài viết tác giả phân tích về ranh giới vùng ven đô thị trong bối cảnh thành phố Hồ Chí Minh và nhấn mạnh vấn đề phát triển nhà ở, khu công nghiệp tại vùng ven đô cũng như là các ranh giới quản lý nhà nước ở các khu vực này [180, tr. Terry Mc Gee (2008), Nhìn lại vấn đề vùng ven: ánh giá lại các thách thức đối với tiến trình đại đô thị hóa ở ông Nam , đã cho rằng những thách thức lớn mà sự tăng trưởng của đô thị hóa tại Đông Nam đặt ra cho vấn đề chính sách.

Nghiên cứu tập trung vào sự hình thành các vùng đại đô thị (VĐĐT). Tác giả nhấn mạnh để các vùng đô thị phát triển bền vững và duy trì hoạt động kinh tế, an sinh xã hội, tạo điều kiện sống tốt cần đề ra các chính sách, hệ thống quản lý, điều hành, và quy hoạch đô thị hữu hiệu. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh khi tìm hiểu về đô thị hóa ở Đông Nam , cần phải x t trong bối cảnh lịch sử nhân loại, trong thế kỷ 21 với trên 50 dân số toàn cầu sẽ sống ở các khu đô thị. Việc chuyển dịch dân số từ nông thôn sang thành thị này sẽ k o theo sự thay đổi về phân bố dân cư đô thị, tạo nên sự khác 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com biệt giữa các khu đô thị có quy mô khác nhau.

Điều này đặt ra những thách thức lớn cho việc quản lý nhà nước, tính bền vững của môi trường, và sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam [180, tr. Mike Douglass (2008), Nỗi lo toàn cầu hoá đô thị hoá vùng ven ở ông Nam : ỏ rơi không gian công cộng, đã phân tích một cảnh quan hoàn toàn mới đang bao quanh các thành phố lớn ở Đông Nam. Mọc lên từ đất nông nghiệp và làng mạc là những công trình xây dựng mới, bao gồm các khu đô thị mới rộng lớn và những khu nhà ở biệt lập bên cạnh những trung tâm mua sắm, trung tâm bán lẻ và siêu thị ngoại ô mới xây, tất cả đều lớn về số lượng và quy mô. Do vậy, cần có những hình thức quản lý khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ