Chương 1: Tổng quan khu vực nghiên cứu. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và cơ sở dữ liệu Chương 3: Ứng dụng bộ mô hình MIKE vào nghiên cứu BĐKH đến ngập lụt. Kết luận – Kiến nghị 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VấN Đề NGHIÊN CỨU 1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.
Đặc điểm vị trí và điều kiện tự nhiên Thành phố HCM nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10010’ – 10038’ vĩ độ bắc và 1060 22’ – 106054’ kinh độ đông nằm ở trung tâm vùng Nam bộ, Bắc giáp Bình Dƣơng, Tây Bắc giáp Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp Đồng Nai, Đông Nam giáp Bà Rịa- Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp Long An, Tiền Giang, Nam giáp biển Đông với đƣờng bờ biển dài 15km, tổng diện tích tự nhiên 2.095,58 km2 , bao gồm 24 quận huyện, với 317 phƣờng, xã. Khu nội thành gồm 19 quận là 1; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 11; Phú Nhuận; Bình Thạnh; Gò Vấp; Tân Bình; Tân Phú (nội thành cũ) và các quận 2; 7; 9; 12; Thủ Đức và Bình Tân (nội thành mở rộng), với diện tích là 493,96 km2, bao gồm 254 phƣờng. Khu vực ngoại thành gồm 5 huyện là Củ Chi; Hóc Môn; Bình Chánh; Nhà Bè; Cần Giờ với diện tích là 1.601,28 km2, bao gồm 63 xã. HCM cách thủ đô Hà Nội gần 1.730 km đƣờng bộ, nằm ở ngã tƣ quốc tế giữa các con đƣờng hàng hải từ Bắc xuống Nam, từ Ðông sang Tây, là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á.
Trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km đƣờng chim bay. Đây là đầu mối giao thông nối liền các tỉnh trong vùng và là cửa ngõ quốc tế. Khu vực nghiên cứu Quận 1 là trung tâm của TP. HCM, đƣợc xem là nơi nhộn nhịp, sầm uất, có mức sống cao nhất của thành phố về mọi phƣơng diện.
Nơi đây, tập trung các cơ quan chính quyền và các lãnh sự quán các nƣớc, những ngôi nhà cao tầng, trung tâm thƣơng mại sang trọng đều tập trung tại đây. Phía Bắc quận 1 giáp rạch Thị Nghè ngăn cách với quận Bình Thạnh. Phía Đông giáp sông Sài Gòn ngăn cách với quận 2 là hầm Thủ Thiêm và cầu Sài Gòn bắc qua. Đông Nam giáp kênh Bến Nghé, kết nối với quận 4 là cầu Khánh Hội.
Phía Tây Nam quận 1 giáp với quận 5, ranh giới là đƣờng Nguyễn Văn Cừ. 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Bản đồ thành phố HCM Hình 1. Bản đồ hành chính Quận 1 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phía Tây giáp quận 3 có ranh giới là đƣờng Nguyễn Thị Minh Khai và đƣờng Hai Bà Trƣng. Tây Bắc giáp quận Phú Nhuận, ranh giới là rạch Thị Nghè, có cầu Kiệu bắc qua trên đƣờng Hai Bà Trƣng.
Quận 1 có diện tích 7,71 km2, bằng 0,35 % diện tích thành phố, trong đó diện tích sông rạch chiếm 8,1 % và diện tích xây dựng hơn 20 %. Đặc điểm địa hình Thành phố HCM nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây. Quận 1 là vùng đất tƣơng đối thấp nằm ở trung tâm TP.
HCM, với địa hình cao hơn mặt nƣớc biển từ 2 – 6 m. Cao độ địa hình biến thiên từ +30 m (vùng phía Bắc) đến +0.5 m (phía Nam quận 7, huyện Nhà Bè) và xuống dƣới +0. Độ dốc địa hình thấp dần từ Bắc – Đông Bắc đến Tây – Tây Nam. 65% diện tích có cao trình thấp hơn +1.50 m, 75% diện tích có cao trình thấp hơn +2.00 m Khu vực quận 1 ít chịu ảnh hƣởng bởi ngập do triều cƣờng, nếu có là những khu vực địa hình thấp ven sông Sài Gòn, kênh Bến Nghé, Nhiêu Lộc – Thị Nghè.
Khu vực có địa hình cao nhất của Quận 1 là phƣờng Bến Nghé và một phần phƣờng Đa Kao và Bến Thành, với địa hình cao tới 10m. Khu vực phƣờng Cầu Kho, Cô Giang, Cầu Ông Lãnh, phƣờng Tân Định và khu vực ven sông, kênh thuộc phƣờng Đa Kao và Bến Nghé có địa hình thấp từ 1,5 - 3m. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Bản đồ số độ cao Quận 1 1.
Đặc điểm kinh tế - xã hội 1.1 Kinh tế Quận 1 có hệ thống giao thông thủy bộ thuận tiện cho việc mở mang, giao lƣu, phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội. Nằm bên bờ sông Sài Gòn, quận 1 tiếp cận các đầu mối giao thông đƣờng thủy thông qua các cảng Sài Gòn, Khánh Hội. Hệ thống kênh rạch Bến Nghé - Thị Nghè tạo điều kiện dễ dàng cho việc vận chuyển hàng hóa, hành khách từ trung tâm thành phố đi các nơi và ngƣợc lại. Dọc bờ sông, kênh, rạch của quận 1 có cảng nhỏ, cầu tàu, công xƣởng sửa chữa, đóng tàu, xà lan.
tạo thành những yếu tố mở mang giao thƣơng, dịch vụ. Mạng lƣới đƣờng bộ của quận 1 khá hoàn chỉnh, 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com không những đảm bảo sự thông thoáng cho lƣu thông nội thị mà còn có các trục đƣờng chính đi đến sân bay, nhà ga, hải cảng và các cửa ngõ của thành phố để đi khắp các tỉnh, thành trong cả nƣớc. Từ ngày hình thành cho đến nay, quận 1 luôn luôn giữ đƣợc vị trí trung tâm của thành phố. Qua hơn 300 năm xây dựng, tôn tạo và phát triển, ngày nay Quận 1 đã trở thành trung tâm hành chính, văn hóa, dịch vụ, thƣơng mại, xuất nhập khẩu, đầu tƣ và sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của TP.
Doanh thu dịch vụ - thƣơng mại của quận trong năm 2000 đạt trên 325,7 tỷ đồng, giá trị xuất khẩu có năm đạt trên 33 triệu USD.2 Dân cư Quận 1 có dân số tính đến năm 2013 là 198. Với mật độ dân số 25.654 ngƣời /km2. Trên địa bàn quận 1 có nhiều dân tộc sinh sống trong đó ngƣời Kinh chiếm tuyệt đại đa số với hơn 88,4% dân số, ngƣời Hoa có 23.465 ngƣời, chiếm 10,3% dân số, các dân tộc khác gồm ngƣời Chăm, Khơme, Tày, Nùng, Mƣờng, Thái, Dao, Gia-rai tổng cộng có 294 ngƣời, chiếm 2,3% dân số. 49,51% dân số Quận 1 theo các tôn giáo khác nhau, trong đó bao gồm: - Theo Phật giáo: 83.
- Theo Thiên Chúa giáo: 18. - Theo đạo Tin Lành: 1. - Theo đạo Cao Đài: 700 ngƣời. - Theo đạo Hồi: 650 ngƣời.
- Theo đạo Hòa Hảo: 100 ngƣời. - Theo các tôn giáo khác là 245 ngƣời và 121.665 ngƣời không tín ngƣỡng.450 doanh nghiệp nhà nƣớc và tƣ nhân, bộ phận dân cƣ còn lại là tiểu thƣơng trong 11.560 hộ kinh doanh cá thể, có gần 10% dân số có trình độ đại học và sau đại học. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng Quận 1 tƣơng đối là hiện đại và phát triển nhanh chóng nhƣ Hầm Thủ Thiêm xuyên sông Sài Gòn nối liền quận 1 và quận 2, hiện đang thi công tuyến metro Bến Thành – Suối Tiên. Những năm qua nhiểu cao ốc và trung tâm thƣơng mại to lớn hiện đại hình thành và đều tọa lạc tại đây, có thể kể đến nhƣ tòa nhà Bitexco, trung tâm thƣơng mại Saigon Centre.
Hệ thống đƣờng giao thông và nhà ở dày đặc cùng với các công trình kiến trúc nhƣ: Nhà hát Thành Phố, bƣu điện Thành Phố, dinh Độc Lập… Các công viên lớn nhƣ công viên Tao Đàn, thảo cầm viên, công viên 23 – 9. Các công trình tôn giáo đã xây dựng trên đất Quận 1 là 58 công trình thờ tự (nhà thờ, chùa, thánh đƣờng, thánh thất), ngoài ra còn có hàng chục đình, đền, miếu mạo thờ tự theo tín ngƣỡng dân gian. Nhiều công trình thờ tự có giá trị kiến trúc và lịch sử văn hóa nhƣ Nhà thờ Đức Bà, Đền Trần Hƣng Đạo, chùa Phƣớc Hải, chùa Thiên Hậu. Giao thông: - Nằm bên sông Sài Gòn, tiếp cận đầu mối giao thông đƣờng thủy thông qua hai cảng: Sài Gòn và Khánh Hội, thuận lợi cho việc thông thƣơng với các nƣớc trên thế giới bằng đƣờng biển.
- Hệ thống kinh rạch Bến Nghé, Thị Nghè thuận lợi về vận tải hàng hóa giữa trung tâm thành phố và đồng bằng sông Cửu Long. - Hệ thống đƣờng bộ: + Nối liền Chợ Lớn với trung tâm thành phố bằng đƣờng Trần Hƣng Đạo. + Đi miền Đông, miền Tây bằng trục lộ chính là đƣờng Nguyễn Thị Minh Khai. + Đi Tây Ninh và Campuchia và nối với Quốc lộ 1 bằng trục lộ chính là đƣờng Cách Mạng Tháng Tám.
+ Đi sân bay Tân Sơn Nhất có đƣờng chính là Nam Kỳ Khởi Nghĩa. + Đi ga Sài Gòn bằng trục lộ chính là đƣờng Cách Mạng Tháng Tám. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Bản đồ giao thông và khu dân cư quận 1.4 Diện tích các phường Quận 1 có diện tích 7,71km2, bằng 0,35% diện tích thành phố, trong đó diện tích sông rạch chiếm 8,1% và diện tích xây dựng hơn 20%.
Dân số Quận 1 vào năm 2000 là 227.184 ngƣời, mật độ 29.467 ngƣời/km2. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Diện tích các phường trên quận 1 STT Tên phƣờng Diện tích (km2) 1 Phƣờng Cầu Kho 0,34 2 Phƣờng Cô Giang 0,36 3 Phƣờng Nguyễn Cƣ Trinh 0,76 4 Phƣờng Nguyễn Thái Bình 0,50 5 Phƣờng Phạm Ngũ Lão 0,50 6 Phƣờng Bến Thành 0,93 7 Phƣờng Bến Nghé 2,46 8 Phƣờng Đa Kao 0,99 9 Phƣờng Tân Định 0,63 10 Phƣờng Cầu Ông Lãnh 0,23 Tổng 7,71 1. Đặc điểm khí hậu Thành phố HCM nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo có nhiệt độ cao đều trong năm với nhiệt độ không khí trung bình là 270C và có hai mùa mƣa -khô. Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lƣợng mƣa trung bình/năm là 1.1 Các yếu khí tượng Lƣợng bức xạ trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm.
Nhiệt độ không khí trung bình 27oC. Nhiệt độ cao tuyệt đối 40oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,8oC. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là Tháng Tƣ (28,8oC), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa Tháng Mƣời Hai và Tháng Giêng (25,7oC) [] 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thống kê số giờ nắng trung bình tháng và nhiệt độ không khí trung bình, lớn nhất và thấp nhất tháng tại trạm Tân Sơn Hoà.2: Số giờ nắng trung bình tại trạm Tân Sơn Hoà (giờ) Bình Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 quân năm Năm 141. Biểu đồ nhiệt độ không khí trung bình tại trạm Tân Sơn Hoà Độ ẩm tƣơng đối của không khí bình quân /năm khoảng 78%, các tháng mùa mƣa độ ẩm cao hơn mùa khô.
Bình quân mùa mƣa là 80%, độ ẩm cao nhất trong Tháng 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.