Luận án tiến sĩ biến đổi cơ cấu lao động việc làm của người dân khu vực thu hồi đất nông nghiệp nghiên cứu tại xã ngọc mỹ huyện quốc oai hà nội

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu biến đổi cơ cấu lao động việc làm của người dân khu vực thu hồi đất nông nghiệp nghiên cứu tại xã, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

211
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

1.4. Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của luận án

1.5. Câu hỏi nghiên cứu

1.6. Giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích

1.7. Phương pháp thu thập thông tin

1.8. Đóng góp mới về khoa học của luận án

2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BIẾN ĐỔI CƠ CẤU LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM

2.1. Nhóm công trình nghiên cứu về biến đổi nông nghiệp – Nông thôn

2.2. Nhóm công trình nghiên cứu về di dân nông thôn

2.3. Các nghiên cứu về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

2.4. Các nghiên cứu về thực trạng lao động, việc làm nông thôn ở khu vực nông thôn có thu hồi đất nông nghiệp

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI CƠ CẤU LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM

3.1. Các khái niệm cơ bản của luận án

3.2. Biến đổi xã hội

3.3. Chính sách xã hội

3.4. Cơ cấu lao động và cơ cấu việc làm

3.5. Các lý thuyết vận dụng trong luận án

3.5.1. Lý thuyết biến đổi xã hội và quá trình chuyển hóa xã hội nông thôn

3.5.2. Lý thuyết di động xã hội

3.5.3. Lý thuyết thị trường lao động

3.6. Khái quát về chính sách đất đai và thu hồi đất nông nghiệp

3.6.1. Tổng quan hệ thống chính sách pháp luật về thu hồi và chuyển đổi đất đai tại Việt Nam

3.6.2. Tổng quan thực trạng thu hồi đất nông nghiệp tại Việt Nam trong thời gian qua

4. THỰC TRẠNG BIẾN ĐỔI CƠ CẤU LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN KHU VỰC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP

4.1. Thực trạng thu hồi đất ở xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc và xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, Hà Nội

4.2. Biến đổi cơ cấu lao động tại xã Ngọc Mỹ và Thiện Kế

4.2.1. Theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế

4.2.2. Theo giới tính, nhóm tuổi, học vấn của người dân phân bố vào ngành kinh tế và thành phần kinh tế

4.2.3. Biến đổi cơ cấu lao động theo độ tuổi

4.2.4. Biến đổi cơ cấu lao động trên tiêu chí trình độ học vấn

4.2.5. Biến đổi cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn

4.2.6. Biến đổi cơ cấu lao động theo đặc thù số lượng công việc

4.3. Biến đổi cơ cấu việc làm của người dân bị thu hồi đất tại xã Ngọc Mỹ và Thiện Kế

4.3.1. Biến đổi cơ cấu việc làm theo độ tuổi

4.3.2. Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp đến việc làm và tính đa việc làm của người dân

5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN KHU VỰC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP

5.1. Các yếu tố nhân khẩu - xã hội, chủ quan

5.1.1. Yếu tố tuổi của người lao động

5.1.2. Yếu tố trình độ học vấn của người lao động

5.1.3. Yếu tố giới tính

5.1.4. Tâm thế của hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp

5.2. Các yếu tố khách quan

5.2.1. Yếu tố về thị trường

5.2.2. Yếu tố nguồn lực trong gia đình

5.2.3. Yếu tố về sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, doanh nghiệp và các tổ chức đoàn thể

5.3. Ảnh hưởng của quá trình chuyển đổi việc làm đến kinh tế hộ gia đình

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC BÁO CÁO, CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về biến đổi cơ cấu lao động sau thu hồi đất nông nghiệp

Biến đổi cơ cấu lao động sau thu hồi đất nông nghiệp là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Việc thu hồi đất nông nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến sinh kế của người dân mà còn tác động đến cấu trúc lao động trong khu vực. Nghiên cứu này sẽ phân tích những thay đổi trong cơ cấu lao động, việc làm của người dân tại các khu vực bị thu hồi đất nông nghiệp, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp.

1.1. Khái niệm và ý nghĩa của biến đổi cơ cấu lao động

Biến đổi cơ cấu lao động được hiểu là sự thay đổi trong tỷ lệ và loại hình lao động trong các ngành kinh tế khác nhau. Ý nghĩa của việc này không chỉ nằm ở việc tạo ra việc làm mới mà còn ở việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

1.2. Tình hình thu hồi đất nông nghiệp tại Việt Nam

Trong những năm qua, tình hình thu hồi đất nông nghiệp tại Việt Nam diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là để phát triển các khu công nghiệp và đô thị. Điều này đã dẫn đến sự thay đổi lớn trong cơ cấu lao động, khi nhiều người dân phải chuyển đổi nghề nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong biến đổi cơ cấu lao động

Biến đổi cơ cấu lao động sau thu hồi đất nông nghiệp không chỉ mang lại cơ hội mà còn đặt ra nhiều thách thức. Người dân thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm mới, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường lao động đang thay đổi nhanh chóng.

2.1. Những khó khăn trong việc chuyển đổi nghề nghiệp

Nhiều người dân không có kỹ năng cần thiết để tham gia vào các ngành nghề mới, dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng. Việc thiếu thông tin về thị trường lao động cũng là một rào cản lớn.

2.2. Tác động kinh tế xã hội của thu hồi đất

Việc thu hồi đất nông nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình mà còn tác động đến các mối quan hệ xã hội trong cộng đồng. Nhiều gia đình phải đối mặt với tình trạng nghèo đói và thiếu thốn.

III. Phương pháp giải quyết vấn đề biến đổi cơ cấu lao động

Để giải quyết vấn đề biến đổi cơ cấu lao động sau thu hồi đất nông nghiệp, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Các chính sách hỗ trợ và đào tạo nghề cho người dân là rất cần thiết.

3.1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Chương trình đào tạo nghề cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động. Việc này sẽ giúp người dân có cơ hội tiếp cận với các ngành nghề mới và nâng cao kỹ năng.

3.2. Chính sách hỗ trợ từ chính quyền

Chính quyền cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho người dân bị thu hồi đất, bao gồm cả việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm việc làm mới và hỗ trợ tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về biến đổi cơ cấu lao động sau thu hồi đất nông nghiệp đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực và tiêu cực. Việc áp dụng các giải pháp phù hợp có thể giúp cải thiện tình hình việc làm cho người dân.

4.1. Kết quả từ các mô hình đào tạo nghề

Các mô hình đào tạo nghề đã cho thấy hiệu quả trong việc nâng cao kỹ năng cho người lao động, giúp họ dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm việc làm mới.

4.2. Đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ

Đánh giá cho thấy các chính sách hỗ trợ từ chính quyền đã góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thu hồi đất, giúp người dân ổn định cuộc sống hơn.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho biến đổi cơ cấu lao động

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy biến đổi cơ cấu lao động sau thu hồi đất nông nghiệp là một quá trình phức tạp. Cần có những giải pháp đồng bộ để đảm bảo sự phát triển bền vững cho người dân.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì sinh kế

Việc duy trì sinh kế cho người dân là rất quan trọng trong quá trình chuyển đổi. Cần có các chính sách hỗ trợ lâu dài để đảm bảo người dân không bị rơi vào tình trạng nghèo đói.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững cần được đặt lên hàng đầu trong các chính sách liên quan đến thu hồi đất và biến đổi cơ cấu lao động, nhằm đảm bảo lợi ích cho cả người dân và xã hội.

19/08/2025
Luận án tiến sĩ biến đổi cơ cấu lao động việc làm của người dân khu vực thu hồi đất nông nghiệp nghiên cứu tại xã ngọc mỹ huyện quốc oai hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề an ninh lương thực của một quốc gia vốn luôn đứng đầu về xuất khẩu gạo trước những thách thức về tính bền vững. Do đó, Chính phủ đã ra Nghị quyết về đảm bảo an ninh lương thực quốc gia với mục tiêu phải giữ bằng được 3,8 triệu ha đất lúa [76]. Ở thời điểm hiện tại, giá lương thực trên toàn cầu đang ở ngưỡng “nguy hiểm” và được nhiều tổ chức quốc tế đánh giá sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cực tới sự phát triển kinh tế xã hội cũng như đời sống của người dân tại nhiều quốc gia trên thế giới. Một trong những tác nhân lớn nhất dẫn tới sự thu hẹp của diện tích đất lúa tại Việt Nam trong thời gian qua chính là việc phát triển các KCN, khu chế xuất.

Về mặt định hướng phát triển, mô hình các KCN, các khu chế xuất là lựa chọn đúng đắn bởi khả năng tạo việc làm, cải thiện cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, dù đã có lịch sử 20 năm nhưng có ba vấn đề đặt ra trong phát triển các KCN tại Việt Nam vẫn chưa được giải quyết triệt để: (i) quy hoạch các KCN, (ii) hiệu quả sử dụng đất tại các KCN và (iii) khả năng giải quyết việc làm cho lao động địa phương trong quá trình chuyển đổi. Về vấn đề thứ nhất, đa số các KCN đều lựa chọn những vị trí “đắc địa” nên việc đặt KCN vào khu vực sản xuất nông nghiệp là hết sức phổ biến. Đối với vấn đề thứ hai, các KCN thường có diện tích từ vài chục tới vài trăm ha nhưng tỷ lệ lấp đầy các KCN lại thường ở mức khá khiêm tốn.

Đối với vấn đề thứ ba, cũng là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm hơn cả, hiện tại khả năng giải quyết việc làm cho lao động địa phương từ phát triển các KCN là khá hạn chế cho dù có những căn cứ pháp lý liên quan tới trách nhiệm của chủ đầu tư với vấn đề tạo việc làm cho lao động địa phương. Thất nghiệp, thiếu việc làm là nỗi ám ảnh lớn nhất đối với nông dân sau khi bị thu hồi đất, chính vì thế bản thân các cơ quan chức năng trong thời gian qua dù đã rất cố gắng tìm ra các giải pháp để giải quyết tình trạng này thì vấn đề lao động, việc làm cho nông dân mất đất vẫn cứ là một bài toán khó. Theo Nguyễn Sinh Cúc vấn đề mấu chốt liên quan tới trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhận đất: “Tỷ lệ lao động mất đất được doanh nghiệp (nhận đất) đào tạo ở Hà Nội là 0,01%, Hà Tây: 0,02%; Hải Phòng: 0%; Bắc Ninh: 0%. Trong khi đó, lao động do Nhà nước đào tạo nghề cho nông dân vùng mất đất cũng không đáng kể: Hà Nội: 0,01%; Hải Phòng: 0%; Bắc Ninh: 1,2%; Hà Tây: 0%.

Tỷ lệ lao động do gia đình tự đào tạo có cao hơn nhưng cũng còn xa 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com so với yêu cầu tạo việc làm mới phi nông nghiệp: Hà Nội: 0,9%, Hải Phòng: 0,01%; Bắc Ninh: 0,3% và Hà Tây: 0,09%” [Nguyễn Sinh Cúc, 2009, tr14]. Có một thực tế ruộng đất gắn bó với nông dân không chỉ với tư cách là một tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng mà ruộng đất còn chứa đựng cả những giá trị văn hóa, lối sống của người dân nông thôn. Cứ một ha đất nông nghiệp bị thu hồi sẽ ảnh hưởng tới 10 lao động nông nghiệp.[Phạm Văn Vân, 2014, tr438] Do đó, việc thu hồi đất nông nghiệp không chỉ làm thay đổi sinh kế của nông dân mà còn dẫn tới nguy cơ biến đổi những giá trị văn hóa, lối sống của họ và đặc biệt là con cái họ. Sự biến đổi này đáng tiếc lại đang có quá nhiều yếu tố tiêu cực.

Do đó, việc đền bù không chỉ phải tính đến những giá trị vật chất mà còn phải tính đến cả những giá trị phi vật chất và bản thân những hỗ trợ cũng không nên chỉ được thực hiện có một lần duy nhất. Hệ thống các chính sách dạy nghề nói chung và chính sách dạy nghề cho nông dân mất đất nói riêng của Việt Nam hiện nay là khá đa dạng và đã có “thâm niên” khá lâu đời. Các chính sách này là một trong những bộ phận không thể thiếu trong hệ thống tổng thể các chính sách liên quan tới hỗ trợ, đền bù khi thu hồi đất. Bên cạnh đó, từ nhiều năm nay việc triển khai công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt sau khi Chính phủ thông qua Đề án 1956 cũng đã được triển khai sâu rộng và mang lại nhiều hiệu quả tích cực.

Tuy nhiên, công tác dạy nghề, tạo việc làm liên quan tới thu hồi đất cho nông dân thực tế vẫn còn rất nhiều hạn chế từ cách làm, loại nghề, đối tượng… cho đến quyết tâm và trách nhiệm của các bên có liên quan, ngay cả của chính những người nông dân khi họ vừa có trong tay một khoản tiền lớn. Và hệ quả của vấn đề này thì ai cũng rõ. Rõ ràng, cả ở cấp vĩ mô và ở cấp địa phương hệ thống chính sách liên quan tới vấn đề tam nông nói chung và đối với vấn đề lao động việc làm của nông dân tại các khu vực bị thu hồi đất nói riêng là rất nhiều, rất đầy đủ song vẫn còn có rất nhiều những vấn đề xã hội vẫn đang tồn tại và tiếp tục nảy sinh 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đằng sau câu chuyện nông dân mất đất. Với những vấn đề đặt ra đối với lao động và việc làm ở khu vực thu hồi đất nông nghiệp biến đổi như thế nào, do đó tôi đã chọn để thực hiện trong luận án với tên là: "Biến đổi cơ cấu lao động, việc làm của người dân khu vực thu hồi đất nông nghiệp" (Nghiên cứu tại xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, Hà Nội và xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc).

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Luận án vận dụng lý thuyết biến đổi xã hội, lý thuyết di động xã hội và lý thuyết thị trường lao động để lý giải biến đổi cơ cấu lao động, việc làm ở khu vực thu hồi đất nông nghiệp góp phần kiểm chứng lý thuyết trong thực tiễn. Luận án sử dụng phương pháp điều tra Xã hội học sẽ đưa ra những căn cứ khoa học từ thực tiễn, giúp cho việc nhìn nhận, đánh giá quá trình biến đổi cơ cấu lao động, việc làm ở khu vực thu hồi đất nông nghiệp một cách đầy đủ, toàn diện. - Luận án sẽ là tài liệu bổ ích cho những người quan tâm đến các chính sách ruộng đất, chuyển đổi đất đai và vấn đề lao động, việc làm của người dân. - Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học giúp cho nhà quản lý nhìn nhận đầy đủ về cơ cấu lao động, việc làm của người dân sau thu hồi đất và những biến đổi của nó, từ đó có căn cứ khoa học để đưa ra các quyết sách giải quyết công ăn việc làm của nông dân- môt lực lượng lao động lớn trong xã hội hiện nay với các chiến lược phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa của nước ta.

Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Biến đổi cơ cấu lao động, việc làm của người dân ở khu vực thu hồi đất nông nghiệp (nghiên cứu tại xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, Hà Nội và xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc). 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khách thể nghiên cứu - Hộ dân - Lãnh đạo chính quyền 3.

Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi thời gian thực hiện luận án: từ 2011 đến 2015 - Phạm vi thời gian nghiên cứu: Trong giai đoạn khoảng 10 năm gần đây. - Phạm vi không gian: Để thu thập thông tin luận án tiến hành khảo sát tại 2 địa bàn, đó là xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc và xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, Hà Nội. - Phạm vi nội dung nghiên cứu: Trong luận án này tôi tập trung chủ yếu vào mô tả thực trạng cơ cấu lao động, việc làm của người dân trước và sau khi thu hồi đất nông nghiệp. Một số yếu tố tác động đến sự biến đổi cơ cấu lao động việc làm ở khu vực thu hồi đất nông nghiệp.

Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của luận án 4. Mục tiêu chung - Phân tích làm rõ thực trạng đất nông nghiệp của người dân bị thu hồi - Phân tích thực trạng biến đổi cơ cấu lao động,việc làm tại các vùng có thu hồi đất nông nghiệp. - Tìm hiểu các nhân tố tác động đến biến đổi cơ cấu lao động, việc làm tại các vùng có thu hồi đất nông nghiệp. Mục tiêu cụ thể - Phân tích làm rõ thực trạng cơ cấu lao động, việc làm ở khu vực thu hồi đất nông nghiệp.

- Mô tả quy mô thu hồi đất, mục đích thu hồi đất - Mổ tả loại đất bị thu hồi: đất ao, đất trồng hoa mầu, đất trồng lúa - Mức độ đền bù, phục hồi sinh kế của chính quyền/ chủ đầu tư - Đánh giá của người dân về thực trạng thu hồi đất (phương thức đền bù, thủ tục, quy trình …). 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Đánh giá của người dân về mức độ hỗ trợ, quan tâm, thấu hiểu của chính quyền/ chủ đầu tư đối với người dân. - Phân tích và so sánh thay đổi cơ cấu lao động, việc làm trước và sau khi thu hồi đất nông nghiệp (cơ cấu theo tuổi, giới, trình độ, loại hình nghề nghiệp, việc làm…). - Chỉ ra nhân tố tác động đến cơ cấu lao động, việc làm và làm rõ mức độ của từng yếu tố (di cư…).

- Làm rõ thực trạng thích ứng của người dân sau khi thu hồi đất và chỉ ra những nhân tố tác động đến sự thích ứng của người dân. - Dự báo xu hướng dịch chuyển cơ cấu lao động, việc làm. Câu hỏi nghiên cứu - Biến đổi cơ cấu lao động, việc làm ở khu vực thu hồi đất nông nghiệp như thế nào? - Xu hướng biến đổi cơ cấu lao động, việc làm như thế nào? - Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến đổi cơ cấu lao động, việc làm của người dân? 6. Giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích - Cơ cấu lao động, việc làm của người dân khu vực thu hồi đất nông nghiệp biến đổi nhanh, có sự khác nhau trong sự chuyển đổi lao động, việc làm giữa các nhóm tuổi.

- Người dân bị thu hồi đất nông nghiệp có xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp từ nông nghiệp sang công nghiệp, xây dựng và thương mại, dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ