Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng dân tộc Tà Ôi, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế" do nghiên cứu sinh Trần Hữu Nghị thực hiện tại Viện Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lưu Thế Anh và TS. Nguyễn Song Tùng. Công trình thuộc chuyên ngành Môi trường và phát triển bền vững (Mã số: 9440301.04), được hoàn thành và bảo vệ vào năm 2025.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực Trung Trường Sơn là một hành lang đa dạng sinh học quan trọng kết nối các hệ sinh thái từ biển Đông lên dãy Trường Sơn và xuyên biên giới sang Lào và Campuchia. Huyện A Lưới (tỉnh Thừa Thiên Huế) giữ vị trí trung tâm trong hành lang này, tiếp giáp giữa các khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam và Lào. Tuy nhiên, tài nguyên rừng tự nhiên tại địa phương đang đối mặt với tình trạng suy giảm về chất lượng do khai thác lâm sản trái phép và áp lực phát triển kinh tế - xã hội.

Thực tế quản lý rừng thời gian qua chủ yếu áp dụng cơ chế hành chính từ trên xuống, chưa thu hút được sự tham gia thực chất của cộng đồng dân cư địa phương. Diện tích rừng tự nhiên giao cho cộng đồng quản lý tại huyện A Lưới mới chỉ chiếm khoảng 7% tổng diện tích rừng toàn huyện, trong khi đồng bào dân tộc Tà Ôi chiếm tới 55% dân số huyện và có sinh kế gắn liền trực tiếp với rừng. Khoảng trống đặt ra là việc thiếu các nghiên cứu chuyên sâu đánh giá toàn diện mối quan hệ giữa thể chế quản lý nhà nước và hệ thống luật tục, tri thức bản địa của người Tà Ôi nhằm thiết lập cơ chế bảo tồn đôi bên cùng có lợi (win - win) theo lý thuyết quản trị tài nguyên chung.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Xác lập cơ sở khoa học cho công tác quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng dân tộc Tà Ôi ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng dân cư địa phương.
    2. Xác định mối quan hệ giữa các chủ thể trong quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
    3. Làm sáng tỏ vai trò của cộng đồng dân tộc Tà Ôi trong quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
    4. Đề xuất các giải pháp khả thi cho quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng dân tộc Tà Ôi ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào đồng bào dân tộc Tà Ôi ở huyện A Lưới như thế nào?
  2. Các thể chế, chính sách hiện hành liên quan của Nhà nước đã phù hợp và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, các luật tục của đồng bào dân tộc Tà Ôi trong quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng ở huyện A Lưới hay không?
  3. Mối quan hệ giữa quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quản lý, bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng ở huyện A Lưới như thế nào?
  4. Các giải pháp nào khả thi cho quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng dân tộc Tà Ôi ở huyện A Lưới nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương thức quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng dựa trên tri thức truyền thống của cộng đồng dân tộc Tà Ôi và các mối quan hệ tương tác giữa các bên liên quan trong công tác quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng tại địa bàn nghiên cứu.
  • Phạm vi không gian: Huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế với tổng diện tích tự nhiên 122.463,6 ha, trọng tâm nghiên cứu thực địa tại các xã: Quảng Nhâm (xã Nhâm), Hồng Thái, A Ngo và Hồng Vân.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập năm 2022; kết hợp phương pháp hồi tưởng quá khứ về biến động sử dụng tài nguyên và định cư. Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019–2022.
  • Phạm vi khoa học: Đánh giá thể chế, chính sách, vai trò các bên liên quan và phân tích năng lực quản trị tài nguyên rừng của đồng bào Tà Ôi dựa trên Khung phân tích thể chế và phát triển (IAD).

Luận điểm bảo vệ

  • Luận điểm 1: Cộng đồng dân tộc Tà Ôi đóng vai trò là trung tâm và quyết định đến hiệu quả công tác quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên rừng ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Luận điểm 2: Tri thức truyền thống và các luật tục của đồng bào dân tộc Tà Ôi đã phát huy được sức mạnh và hiệu quả trong bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng dân cư ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn quốc tế

Trên bình diện quốc tế, nghiên cứu về quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng đã phát triển mạnh mẽ từ cuối thế kỷ XX. Tác phẩm của Elinor Ostrom (1990) về "Governing the Commons" và các công trình sau đó (Ostrom và Kiser, 1982; Ostrom, 2005) đã xây dựng nền tảng lý thuyết về hành động tập thể, chứng minh cộng đồng địa phương có khả năng tự quản tài nguyên chung hiệu quả nếu có các thiết chế thích hợp. Arun Agrawal (1999, 2003) phân tích vai trò của cộng đồng trong việc giám sát và quản trị tài nguyên bền vững bên cạnh hệ thống luật pháp chính thống. F. Berkes (2004, 2007) nhấn mạnh sự kết hợp giữa tri thức sinh thái truyền thống (TEK) và khoa học hiện đại nhằm nâng cao khả năng thích ứng của hệ sinh thái xã hội.

Vấn đề đồng quản lý và chia sẻ quyền lực được Borrini-Feyerabend (2004) làm rõ, trong khi Murphree (1994, 1999) phân tích thực tiễn thông qua chương trình CAMPFIRE tại châu Phi, khẳng định bảo tồn động vật hoang dã chỉ thành công khi gắn liền với lợi ích và sự tham gia thực chất của người dân. Báo cáo của Rights and Resources Initiative (RRI, 2012) và IPBES (2019) chỉ rõ xu hướng gia tăng tỷ lệ diện tích rừng giao cho cộng đồng trên thế giới và vai trò của các vùng đất bản địa trong bảo vệ đa dạng sinh học toàn cầu.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu tập trung vào quản lý rừng cộng đồng, sinh thái nhân văn và tri thức bản địa của các tác giả:

  • Lê Trọng Cúc và cộng sự nghiên cứu về sinh thái nhân văn và phát triển bền vững miền núi.
  • Phan Hữu Dật (1973) với các công trình nền tảng về dân tộc học.
  • Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Xuân Hồng và Nguyễn Hữu Thông (2001) khảo cứu về luật tục của người Tà Ôi, Cơ Tu, Bru-Vân Kiều ở Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
  • Trần Nguyễn Khánh Phong (2004, 2010, 2013, 2016) công bố các khảo sát chuyên sâu về luật tục, tri thức bản địa, giống lúa truyền thống và kiến trúc nhà dài của người Tà Ôi.
  • Hồ Viết Hoàng (2014) làm rõ việc trao quyền cho cộng đồng thông qua phục hồi giá trị rừng tâm linh truyền thống của người Cơ Tu tại Thừa Thiên Huế.
  • Thomas Sikor và Nguyễn Quang Tân (2011) phân tích nhận thức quyền đối với rừng và các xung đột pháp lý trong giao đất giao rừng.
  • Lê Diên Dực và Trần Thu Phương (2004), Lê Thu Hằng và Trần Viết Nghị (2014) đánh giá các mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng ở miền Trung và Bắc Trung Bộ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù đã có các công trình về dân tộc học và lâm nghiệp cộng đồng, việc áp dụng khung phân tích thể chế (IAD) để mổ xẻ cụ thể sự tương tác đa chiều giữa cơ quan quản lý nhà nước (Kiểm lâm, Ban quản lý rừng, UBND các cấp) và cộng đồng dân tộc Tà Ôi tại huyện A Lưới vẫn chưa được thực hiện đầy đủ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách định vị vai trò của hệ thống luật tục, rừng tâm linh và tri thức bản địa trong việc bổ khuyết cho các chính sách lâm nghiệp chính thống tại vùng đệm hành lang đa dạng sinh học Trung Trường Sơn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng Khung phân tích thể chế và phát triển (Institutional Analysis and Development - IAD) do Ostrom và Kiser (1982) đề xuất, tập trung phân tích ba nhóm yếu tố cốt lõi:

  1. Các chủ thể (Actors): Ban quản lý rừng, Kiểm lâm, chính quyền cấp huyện/xã, Trưởng thôn, Già làng và các hộ gia đình người Tà Ôi.
  2. Thể chế (Institutions): Hệ thống luật pháp nhà nước (Luật Lâm nghiệp 2017, Luật Đa dạng sinh học 2018, Luật Đất đai) đan xen với các thiết chế phi chính thức (hương ước, luật tục dòng họ, quy ước thôn bản).
  3. Các quy tắc tương tác (Rules): Cơ chế ra quyết định, phân chia quyền lợi lâm sản, chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES) và cơ chế giải quyết tranh chấp đất đai, tài nguyên.

Luận án chuẩn hóa các khái niệm theo văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức quốc tế:

  • Rừng và Rừng cộng đồng: Phân loại theo Luật Lâm nghiệp 2017 gồm 3 nhóm hình thức (rừng được nhà nước giao chính thức; rừng tâm linh/rừng ma do cộng đồng tự quản; rừng nhận khoán bảo vệ).
  • Tri thức địa phương: Tiếp cận theo định nghĩa của FAO (2005) về hệ thống kiến thức thích ứng môi trường được tích lũy qua nhiều thế hệ.
  • Lồng ghép giới: Tiếp cận theo khung hướng dẫn của IUCN, CI và FAO (2005) trong quản lý tài nguyên nông lâm nghiệp.
[Điều kiện tự nhiên & Văn hóa bản địa] + [Chính sách & Pháp luật Nhà nước]
              [Khung phân tích Thể chế & Phát triển (IAD)]
   [Các Chủ thể]          [Thể chế quản lý]      [Quy tắc & Luật tục]
   - Cơ quan Nhà nước     - Pháp luật lâm nghiệp  - Rừng ma / Rừng thiêng
   - Dân tộc Tà Ôi        - Chính sách GĐGR / PES - Tri thức phân loại đất
             [Tương tác, Đánh giá thực trạng & Xung đột]
             [Hệ giải pháp Bảo tồn rừng dựa vào Cộng đồng]

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận đa ngành, kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Điền dã dân tộc học, phỏng vấn sâu các già làng, trưởng thôn, cán bộ kiểm lâm và lãnh đạo xã.
    • Thảo luận nhóm tập trung (FGD) và Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) tại các thôn thuộc 4 xã nghiên cứu.
    • Phân tích tài liệu thứ cấp và đánh giá thể chế chính sách lâm nghiệp.
  • Phương pháp định lượng:
    • Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc (Phụ lục 1) trên mẫu nghiên cứu gồm 219 hộ gia đình tại 4 xã: Quảng Nhâm (Nhâm), Hồng Thái, A Ngo và Hồng Vân (Phụ lục 2).
    • Thu thập dữ liệu về nhân khẩu học, sử dụng đất đai, nguồn thu nhập lâm nghiệp - nông nghiệp, nhận thức quyền và mức độ tham gia tuần tra bảo vệ rừng.
    • Xử lý, phân tích thống kê mô tả và tương quan bằng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ các cuộc khảo sát, phỏng vấn 219 hộ dân và điều tra thực địa năm 2022.
  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu niên giám thống kê huyện A Lưới, Niên giám Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022; báo cáo quản lý bảo vệ rừng của Hạt Kiểm lâm huyện A Lưới (2021, 2022); các quyết định quy hoạch của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và UBND huyện A Lưới giai đoạn 2010–2023; báo cáo tổng kết ngành lâm nghiệp của Bộ NN&PTNT và Bộ TN&MT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng:

  • Tổng hợp hệ thống phân loại khu bảo tồn thiên nhiên trên thế giới (IUCN, UNESCO MAB, RAMSAR) và đối chiếu với hệ thống phân hạng khu bảo tồn của Việt Nam theo Luật Đa dạng sinh học 2018 và Luật Lâm nghiệp 2017.
  • Rà soát lịch sử cơ chế, chính sách quản lý rừng ở Việt Nam từ thời kỳ Lâm trường quốc doanh (giai đoạn 1955–1975, Pháp lệnh Bảo vệ rừng 1972) đến giai đoạn đổi mới, rà soát 3 loại rừng theo Chỉ thị 38/2005/CT-TTg, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004, Nghị định 156/2018/NĐ-CP và Nghị định 06/2019/NĐ-CP.
  • Phân tích khung lý thuyết IAD, xác định rõ cấu trúc các bên liên quan và tích hợp khía cạnh giới theo khuyến nghị của FAO và IUCN trong quản trị lâm nghiệp.
  • Tổng quan các mô hình quản lý rừng cộng đồng trên thế giới và tại Việt Nam, chỉ ra những vướng mắc về quyền hưởng lợi và công nhận pháp lý đối với rừng tín ngưỡng truyền thống.

Chương 2: Khái quát về địa bàn nghiên cứu, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày đặc điểm địa bàn nghiên cứu và thiết kế phương pháp:

  • Địa bàn nghiên cứu: Phân tích vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện A Lưới với diện tích tự nhiên 122.463,6 ha. Đánh giá hiện trạng cơ cấu dân tộc (Bảng 2.2), trong đó đồng bào Tà Ôi chiếm đa số, sống xen kẽ tại các thung lũng dọc đường Hồ Chí Minh và khu vực giáp biên giới Việt - Lào.
  • Hiện trạng giao đất giao rừng: Tổng hợp số liệu giao đất giao rừng đến năm 2022 (Bảng 2.1) và diện tích đất lâm nghiệp, số hộ Tà Ôi tại 4 xã nghiên cứu: Quảng Nhâm, Hồng Thái, A Ngo, Hồng Vân (Bảng 2.3).
  • Thiết kế nghiên cứu: Xây dựng khung logic nghiên cứu (Bảng 2.4), xác lập quy trình chọn mẫu phỏng vấn (Hình 2.5, 2.6) và chi tiết hóa hệ thống chỉ số điều tra xã hội học phục vụ việc xử lý trên phần mềm SPSS.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực nghiệm và đề xuất giải pháp qua 4 nhóm nội dung:

1. Thực trạng công tác bảo tồn tài nguyên rừng huyện A Lưới

  • Khảo sát hiện trạng đa dạng sinh học và khu hệ động thực vật khu vực hành lang xanh tỉnh Thừa Thiên Huế (Bảng 3.1). Đánh giá cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và lâm nghiệp năm 2022 (Bảng 3.2, Hình 2.7, 2.9).
  • Phân tích kết quả giao rừng tự nhiên cho cộng đồng quản lý đến năm 2022 (Bảng 3.3). Luận án chỉ ra diện tích rừng giao cho cộng đồng chỉ chiếm 7% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện.
  • Đánh giá mức độ tiếp cận quyền của người dân: Tỷ lệ hiểu biết của cộng đồng về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/giấy tờ giao rừng còn hạn chế (Bảng 3.4); hiệu quả các hoạt động quản lý rừng cộng đồng chưa đồng đều giữa các xã (Bảng 3.5).
Nhóm nội dung khảo sát Dữ liệu và phát hiện chính tại địa bàn A Lưới
Quy mô giao rừng cộng đồng Chiếm khoảng 7% tổng diện tích rừng toàn huyện; phần lớn diện tích còn lại do các Ban quản lý rừng và Công ty lâm nghiệp nắm giữ.
Nhận thức văn bản pháp lý Người dân nắm rõ quyền theo tập tục nhưng còn hạn chế trong hiểu biết về các loại văn bản, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp chính thức (Bảng 3.4).
Rừng tâm linh (rừng thiêng, rừng ma) Hiện diện tập trung tại xã Hồng Vân, Hồng Thái; được bảo vệ nghiêm ngặt bằng quy ước và sự tôn kính tâm linh (Bảng 3.7, Bảng 3.8).
Tri thức bản địa về đất Phân loại đất canh tác, đất rừng tốt/xấu dựa trên chỉ thị thực vật và màu sắc đất để bố trí cây trồng phù hợp (Bảng 3.10).
Phân công lao động giới Nam giới chủ trì tuần tra rừng xa, bảo vệ rừng; phụ nữ đảm nhiệm thu hái lâm sản ngoài gỗ gần nhà và sản xuất nương rẫy (Bảng 3.9).

2. Các chủ thể và mối quan hệ tương tác trong bảo tồn rừng

  • Phân tích cấu trúc hệ thống tổ chức quản lý rừng tại huyện A Lưới (Hình 2.11), bao gồm Hạt Kiểm lâm, Ban Quản lý rừng phòng hộ A Lưới, Ban Quản lý Khu bảo tồn Sao La, UBND cấp xã và Ban quản lý thôn.
  • Mô tả kết quả phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis) tại xã Quảng Nhâm (Hình 2.12) và xã Hồng Thái (Hình 2.13). Mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng địa phương còn bộc lộ sự thiếu đồng bộ về quyền hạn, cơ chế chia sẻ lợi ích từ dịch vụ môi trường rừng (PES) và tham vấn cộng đồng trong quy hoạch.

3. Vai trò của dân tộc Tà Ôi trong bảo tồn tài nguyên rừng

  • Hệ thống rừng tâm linh: Nghiên cứu đặc điểm các khu rừng thiêng, rừng ma tại xã Hồng Vân và Hồng Thái (Bảng 3.7, 3.8). Các khu rừng này được bảo vệ nguyên vẹn nhờ sự kiêng kỵ và niềm tin tâm linh, đóng vai trò như các khu bảo tồn vi mô tại cộng đồng.
  • Tri thức bản địa: Đồng bào Tà Ôi tích lũy hệ thống tri thức phong phú về phân loại đất (Bảng 3.10), bảo vệ nguồn nước đầu nguồn, kinh nghiệm sử dụng lâm sản ngoài gỗ (mây, tre, nấm, dược liệu) và kỹ thuật canh tác nương rẫy truyền thống.
  • Luật tục và phân công lao động: Phân tích cấu trúc luật tục xử phạt các hành vi xâm hại rừng và so sánh phương thức quản lý theo pháp luật hiện hành với luật tục Tà Ôi (Bảng 3.11). Đánh giá vai trò của già làng trong hòa giải xung đột và sự phân công lao động theo giới trong quản lý tài nguyên hộ gia đình (Bảng 3.9).

4. Giải pháp bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng dân tộc Tà Ôi

Luận án xây dựng 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Giải pháp chính sách: Thể chế hóa và công nhận tính pháp lý của rừng tâm linh/rừng truyền thống trong quy hoạch 3 loại rừng; hoàn thiện cơ chế phân phối tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES) trực tiếp và công bằng cho cộng đồng.
  • Giải pháp tổ chức và cơ chế phối hợp: Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa Hạt Kiểm lâm, chính quyền xã và Ban tự quản thôn bản; lồng ghép luật tục, hương ước vào quy chế quản lý rừng cấp cơ sở; phát huy vai trò già làng, trưởng thôn.
  • Giải pháp kỹ thuật: Ứng dụng kỹ thuật lâm sinh bản địa, chuyển giao kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, trồng bổ sung cây bản địa và bảo tồn nguồn gen cây rừng quý hiếm.
  • Giải pháp sinh kế cho cộng đồng: Phát triển các mô hình nông lâm kết hợp (NLKH), hỗ trợ trồng và chế biến bền vững lâm sản ngoài gỗ (LSNG); phát triển mô hình du lịch sinh thái gắn liền với văn hóa truyền thống Tà Ôi (dệt Dèng, lễ hội truyền thống) nhằm giảm áp lực khai thác gỗ tự nhiên.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  • Bổ sung cơ sở khoa học và phương pháp luận về bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng tại vùng sinh thái nhân văn Trung Trường Sơn thông qua việc vận dụng Khung phân tích thể chế và phát triển (IAD).
  • Làm sáng tỏ cấu trúc và cơ chế vận hành của hệ thống luật tục, rừng tâm linh và tri thức bản địa của người Tà Ôi dưới góc độ thể chế phi chính thức, chỉ ra khả năng tương thích và bổ trợ giữa tri thức truyền thống và quản lý nhà nước.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng (2022) về thực trạng giao đất giao rừng, cơ cấu sinh kế và mức độ tham gia quản lý tài nguyên của đồng bào Tà Ôi tại 4 xã trọng điểm của huyện A Lưới.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp liên hoàn (chính sách, tổ chức, kỹ thuật, sinh kế), hỗ trợ chính quyền địa phương và các cơ quan lâm nghiệp xây dựng phương án giao rừng tự nhiên cho cộng đồng, lồng ghép hương ước vào bảo vệ rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra thực địa tập trung vào địa bàn huyện A Lưới (tỉnh Thừa Thiên Huế) với đại diện là dân tộc Tà Ôi; số liệu sơ cấp phản ánh mốc thời gian năm 2022. Do đó, một số đặc thù về luật tục và sinh kế chưa thể đại diện hoàn toàn cho toàn bộ các nhóm dân tộc thiểu số khác trong khu vực Trung Trường Sơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá so sánh mô hình quản lý rừng cộng đồng của người Tà Ôi với các dân tộc lân cận như Cơ Tu, Bru-Vân Kiều và Pa Cô tại các tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam.
    • Nghiên cứu định lượng giá trị kinh tế của các dịch vụ hệ sinh thái từ các khu rừng tâm linh và rừng cộng đồng sau khi áp dụng các cơ chế chi trả mới (tín chỉ carbon, PES thế hệ mới).

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Sở NN&PTNT, Sở TN&MT tỉnh Thừa Thiên Huế và UBND huyện A Lưới trong việc điều chỉnh quy hoạch giao đất giao rừng, xây dựng hương ước thôn bản và tối ưu hóa chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
  • Đối với các tổ chức bảo tồn (WWF, IUCN, Tropenbos, CRES): Là tài liệu tham khảo để thiết kế các can thiệp phát triển sinh kế vùng đệm, bảo tồn đa dạng sinh học xuyên biên giới dựa vào cộng đồng bản địa.
  • Đối với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu liên ngành (kết hợp IAD, PRA và xử lý SPSS) cho các chuyên ngành Khoa học môi trường, Môi trường và phát triển bền vững, Quản lý tài nguyên rừng và Dân tộc học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ diện tích rừng tự nhiên được giao cho cộng đồng quản lý tại huyện A Lưới trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê trong luận án (Bảng 2.1, Bảng 3.3), diện tích rừng tự nhiên giao cho các cộng đồng dân cư tại huyện A Lưới chỉ chiếm khoảng 7% tổng diện tích rừng của huyện, phần lớn diện tích còn lại do các Ban quản lý rừng và tổ chức nhà nước quản lý.

2. Luận án sử dụng khung lý thuyết nào để phân tích mối quan hệ giữa các bên liên quan trong bảo tồn rừng?
Luận án sử dụng Khung phân tích thể chế và phát triển (IAD Framework) do Elinor Ostrom và Larry Kiser phát triển, xem xét mối tương tác giữa các chủ thể (actors), môi trường thể chế (institutions) và các quy tắc chính thức/phi chính thức (rules).

3. Rừng tâm linh của đồng bào dân tộc Tà Ôi bao gồm những loại hình nào và có vai trò gì trong bảo tồn?
Rừng tâm linh của người Tà Ôi chủ yếu bao gồm rừng thiêng và rừng ma (khu vực nghĩa địa, nơi cư ngụ của thần linh theo quan niệm bản địa). Các khu rừng này được quản lý nghiêm ngặt bằng luật tục và điều cấm kỵ, nghiêm cấm chặt phá cây cối, giúp duy trì nguyên vẹn thảm thực vật và nguồn nước đầu nguồn.

4. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập tại những xã nào và xử lý bằng công cụ gì?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn 219 hộ gia đình người Tà Ôi tại 4 xã: Quảng Nhâm, Hồng Thái, A Ngo và Hồng Vân thuộc huyện A Lưới trong năm 2022; dữ liệu định lượng được xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để thúc đẩy bảo tồn rừng dựa vào cộng đồng Tà Ôi?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Giải pháp chính sách (hợp thức hóa pháp lý rừng tâm linh, hoàn thiện cơ chế hưởng lợi và PES); (2) Giải pháp tổ chức và cơ chế phối hợp (lồng ghép luật tục vào quy chế quản lý); (3) Giải pháp kỹ thuật (lâm sinh bản địa, khoanh nuôi tái sinh); (4) Giải pháp sinh kế (nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ, du lịch sinh thái).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Hữu Nghị đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng dân tộc Tà Ôi tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò hạt nhân của cộng đồng bản địa, đồng thời chứng minh giá trị của tri thức truyền thống và hệ thống luật tục trong việc duy trì tính toàn vẹn của hệ sinh thái rừng. Các giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị thực tiễn nhằm hoàn thiện chính sách giao đất giao rừng và phát triển sinh kế bền vững tại khu vực hành lang đa dạng sinh học Trung Trường Sơn.