Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu bảo tồn loài Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana Mast.) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, Nghệ An" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Văn Tuấn (Lớp 58C-QLTNR, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường, Trường Đại học Lâm nghiệp) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vương Duy Hưng vào năm 2017.

Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh tài nguyên rừng tự nhiên tại Việt Nam đang chịu áp lực suy thoái nghiêm trọng do gia tăng dân số, khai thác gỗ và mở rộng đất sản xuất nông nghiệp. Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Pù Hoạt thuộc tỉnh Nghệ An là khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao với hơn 50 loài thực vật nguy cấp, quý hiếm. Trong đó, loài Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana Mast.) thuộc ngành Hạt trần (Gymnospermae), họ Thông (Pinaceae), là loài thực vật quý hiếm được xếp hạng Sẽ nguy cấp (VU A1a,c,d) trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), thuộc Nhóm IIA theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ và thuộc hạng VU trong Danh lục Đỏ của IUCN. Do diện tích phân bố hẹp, tái sinh tự nhiên khó khăn và đối mặt với các hoạt động khai thác lâm sản trái phép, việc điều tra toàn diện về phân bố, sinh thái học và lập địa là cơ sở cấp thiết để hoạch định các giải pháp bảo tồn loài này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm bảo tồn loài Du sam núi đất tại KBTTN Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định hiện trạng phân bố, đặc tính sinh học và sinh thái học của loài Du sam núi đất tại KBTTN Pù Hoạt.
    2. Xác định và phân tích các mối đe dọa nhân vi và tự nhiên tác động đến sự tồn tại, phát triển của loài tại khu vực nghiên cứu.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp bảo tồn (bảo tồn nội vi, ngoại vi và giải pháp kinh tế - xã hội) cho loài Du sam núi đất tại KBTTN Pù Hoạt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Loài Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana Mast.) sinh trưởng trong các lâm phần rừng tự nhiên.
  • Phạm vi không gian: Các tuyến điều tra thực địa và hệ thống ô tiêu chuẩn lập tại các phân khu chức năng của KBTTN Pù Hoạt, tập trung trọng điểm tại địa bàn các xã vùng cao như Tri Lễ, Hạnh Dịch, Nậm Giải (thuộc huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập số liệu ngoại nghiệp và nội nghiệp được thực hiện từ tháng 08 năm 2016 đến tháng 05 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu kết hợp khung pháp lý bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam, các phương pháp điều tra lập địa lâm nghiệp chuẩn hóa và công nghệ thông tin địa lý (GIS).

Khung pháp lý và tài liệu kế thừa

Tác giả kế thừa và đối chiếu các quy định pháp luật cùng tài liệu khoa học chuyên ngành:

  • Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (xác định Du sam núi đất thuộc Nhóm IIA - hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại).
  • Sách Đỏ Việt Nam (2007) - Phần Thực vật và Danh lục Đỏ IUCN (2007).
  • Nghị định số 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
  • Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo (áp dụng trên địa bàn huyện Quế Phong).
  • Dữ liệu quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An năm 2013 và các công trình nghiên cứu trước đây về thực vật hạt trần tại Pù Hoạt.

Phương pháp nghiên cứu thực địa (Ngoại nghiệp)

  • Phương pháp điều tra theo tuyến: Thiết lập các tuyến điều tra cắt ngang các dạng địa hình, sinh cảnh và đai cao đại diện tại khu bảo tồn. Sử dụng máy định vị vệ tinh GPS, bản đồ địa hình và máy ảnh để ghi nhận tọa độ, thu thập số liệu cây gặp trên tuyến theo Biểu mẫu số 01 (ghi rõ tọa độ GPS điểm đầu/kết thúc, đường kính gốc $D_{00}$, đường kính ngang ngực $D_{1.3}$, chiều cao vút ngọn $H_{vn}$, sinh cảnh).
  • Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC) nghiên cứu cấu trúc: Tại các vị trí độ cao có loài phân bố, thiết lập các OTC điển hình tạm thời diện tích $500\text{ m}^2$ ($0{,}05\text{ ha}$). Trong OTC tiến hành đo đếm toàn bộ tầng cây cao ($D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$, $H_{vn}$, chiều cao dưới cành $H_{dc}$, đường kính tán $D_t$, đánh giá phẩm chất Tốt - Trung bình - Xấu theo Biểu mẫu số 02).
  • Điều tra tầng cây tái sinh: Trong mỗi OTC $500\text{ m}^2$, lập 5 ô dạng bản (ÔDB) diện tích $8\text{ m}^2$ ($2\text{ m} \times 4\text{ m}$) tại 4 góc và 1 ô ở tâm (tổng diện tích $40\text{ m}^2/\text{OTC}$). Thu thập các chỉ tiêu: số lượng cây, cấp chiều cao ($H < 10\text{ cm}$, $10 - 50\text{ cm}$, $50 - 100\text{ cm}$, $H > 100\text{ cm}$), chất lượng sinh trưởng (T, TB, X) và nguồn gốc tái sinh (hạt hoặc chồi) theo Biểu mẫu số 03.
  • Điều tra cây bụi và thảm tươi: Bố trí cùng 5 ÔDB $8\text{ m}^2$ trong OTC để ghi nhận thành phần loài, số cá thể/bụi, độ che phủ ($%CP$) và chiều cao trung bình ($H_{tb}$) theo Biểu mẫu số 04.
  • Xác định các yếu tố lập địa và mối đe dọa: Đo độ dốc bằng địa bàn cầm tay (đo lặp 3 điểm lấy trị số trung bình); xác định độ cao tuyệt đối bằng GPS; ghi nhận các tác động tiêu cực của con người (khai thác gỗ, đốt nương làm rẫy, chăn thả) và tác động tự nhiên theo Biểu mẫu số 05.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (Nội nghiệp)

  • Ứng dụng GIS: Sử dụng phần mềm MapSource để trích xuất dữ liệu tọa độ từ máy định vị GPS, chuyển đổi và tích hợp vào phần mềm MapInfo trên nền bản đồ số KBTTN Pù Hoạt nhằm thành lập bản đồ phân bố cá thể, bản đồ tuyến và vị trí các OTC.
  • Công thức tính tổ thành tầng cây cao ($CTTT$): $$K_i = \frac{N_i}{N} \times 10$$ Trong đó: $K_i$ là hệ số tổ thành của loài $i$; $N_i$ là số cây của loài $i$; $N$ là tổng số cây điều tra trong OTC; $m$ là số loài tham gia công thức tổ thành. Những loài có $N_i \ge N_{tb}$ ($N_{tb} = N/m$) được đưa vào công thức tổ thành.
  • Chất lượng cây tái sinh ($N%$): $$N% = \left(\frac{N_i}{N}\right) \times 100$$ Trong đó: $N_i$ là số cây tái sinh theo từng cấp chất lượng (Tốt, Trung bình, Xấu) và $N$ là tổng số cây tái sinh.
  • Mật độ cá thể ($M$): $$M = \frac{N}{S} \quad (\text{cây/ha})$$ Trong đó: $N$ là số cây điều tra được trên diện tích mẫu $S$ (ha).

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn đa dạng sinh học rừng, sự suy giảm số lượng các loài thực vật quý hiếm tại Việt Nam và nhấn mạnh vai trò của loài Du sam núi đất tại KBTTN Pù Hoạt như một đối tượng nguồn gen quý có giá trị khoa học và kinh tế cao đang đứng trước nguy cơ suy thoái.

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng thuật lịch sử tiến hóa và phân loại thực vật Hạt trần trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Thế giới: Thực vật Hạt trần xuất hiện cách đây khoảng 345 triệu năm, hiện có trên 1.000 loài thuộc 85 chi và 15 họ; chiếm tỷ trọng lớn về trữ lượng gỗ (tại Trung Quốc, cây lá kim chiếm $50{,}66%$ diện tích và $56{,}26%$ trữ lượng gỗ rừng).
  • Việt Nam: Hệ thực vật Hạt trần gồm 8 họ, 21 chi, 73 loài; trong đó có 27 loài được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 46 loài trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP.
  • Khu vực nghiên cứu: KBTTN Pù Hoạt ghi nhận 13 loài Hạt trần thuộc 9 chi, 6 họ. Các nghiên cứu trước đây (như công bố của Nguyễn Thị Thanh Nga và cộng sự) đã chỉ ra thành phần hóa học tinh dầu rễ Du sam núi đất chứa $97{,}07%$ các hợp chất chiết xuất, chủ yếu là $\alpha$-cedrol ($29{,}7%$), $\beta$-eudesmol và thujopsene.
  • Tổng quan về loài Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana Mast.): Mô tả các tên đồng nghĩa (Keteleeria dopiana, Keteleeria roulletii, Keteleeria hainanensis), đặc điểm hình thái thân gỗ cao tới 35 m, tán hình nón hẹp, nón cái dựng đứng dài 12–20 cm, phân bố rải rác tại các tỉnh miền núi Việt Nam, Trung Quốc và Lào.

Chương 2: Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu, 5 nội dung điều tra thực địa và hệ thống biểu mẫu, công thức toán học thống kê lâm học cùng quy trình ứng dụng MapInfo/GPS đã được thiết lập để thu thập và xử lý số liệu.

Chương 3: Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

Cung cấp bức tranh toàn diện về địa bàn nghiên cứu tại KBTTN Pù Hoạt:

  • Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích 85.761,43 ha (rừng đặc dụng: 34.589,89 ha; rừng phòng hộ: 51.171,54 ha; đất khác: 8,1 ha) trải rộng trên 9 xã huyện Quế Phong. Tọa độ địa lý từ $19^\circ 27'46''$ đến $19^\circ 59'55''$ vĩ độ Bắc và $104^\circ 37'46''$ đến $105^\circ 11'11''$ kinh độ Đông. Địa hình chia cắt mạnh với 3 dạng: núi cao (>1.700 m, chiếm gần $52%$ diện tích, đỉnh Pù Hoạt cao 2.452 m), núi trung bình/thấp (300–1.700 m, chiếm $40%$) và thung lũng bằng thấp (chiếm diện tích nhỏ). Thổ nhưỡng gồm 5 nhóm đất chính: mùn Alít núi cao (1.783 ha), Feralít mùn núi trung bình (63,4%), Feralít đồi núi thấp (29,4%), đất đồng bằng thung lũng (161 ha) và núi đá (79,3 ha).
  • Khí hậu - Thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $23{,}1^\circ\text{C}$ (biên độ $10^\circ\text{C} - 41{,}3^\circ\text{C}$), độ ẩm $86%$, chịu ảnh hưởng gió Tây Nam khô nóng. Khu bảo tồn là đầu nguồn sông Chu (dài 64 km qua địa bàn) và hệ sông Hiếu (chi lưu Nậm Việc, Nậm Quàng, Nậm Giải).
  • Dân sinh - Kinh tế: Địa bàn 9 xã có 9.629 hộ với 44.310 nhân khẩu thuộc 5 dân tộc: Thái ($83{,}7%$), H'Mông ($7{,}3%$), Khơ Mú ($4{,}5%$), Kinh ($4{,}1%$), Thổ ($0{,}4%$). Có 19 thôn bản nằm trong ranh giới quản lý của khu bảo tồn (9 bản vùng lõi, 12 bản vùng phòng hộ). Tỷ lệ hộ nghèo lên tới $45{,}2%$; $25{,}4%$ hộ ở nhà tạm. Hoạt động đốt nương làm rẫy, khai hoang và sử dụng gỗ làm nhà gây sức ép lớn lên rừng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Phân bố và lập địa: Du sam núi đất tại Pù Hoạt phân bố gián đoạn, diện tích hẹp, tập trung ở sườn và giông gần đỉnh núi với độ dốc $10^\circ - 15^\circ$, đai cao từ 1.500 m đến trên 1.650 m so với mực nước biển, trên nền đất feralit vàng nhạt/vàng xám hạt thô phát triển từ đá trầm tích, biến chất và thạch anh.
  • Số liệu điều tra thực địa: Tổng hợp trên các tuyến và OTC ghi nhận 13 cây trưởng thành ($H_{vn}$ trung bình đạt 33 m) và 22 cây tái sinh ($H_{vn}$ trung bình $0{,}72\text{ m}$). Riêng trong phạm vi các OTC $500\text{ m}^2$ ghi nhận 7 cây trưởng thành ($H_{vn}$ trung bình 22 m).
  • Phân tích mối đe dọa: Xác định 6 nhóm nguyên nhân chính gồm: chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng; khai thác gỗ trái phép; đặc tính tái sinh tự nhiên khắt khe; biến đổi khí hậu; lực lượng quản lý bảo vệ rừng mỏng; tập quán sử dụng gỗ và canh tác nương rẫy của cộng đồng bản địa.
  • Đề xuất giải pháp bảo tồn: Xây dựng hệ thống giải pháp bảo tồn tại chỗ (khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt tại Tri Lễ, Hạnh Dịch - nơi có quần thể cây di sản Việt Nam, hỗ trợ tái sinh tự nhiên), bảo tồn chuyển chỗ (nhân giống tạo vườn thực vật, hỗ trợ kỹ thuật và nguồn vốn cho các hộ dân tự phát nhân giống tại xã Hạnh Dịch) và giải pháp chính sách xã hội (thực hiện chính sách phát triển vùng đệm theo Nghị định 117, phát triển du lịch sinh thái).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa các chỉ tiêu phân bố, lâm học và đề xuất khung giải pháp bảo tồn thực tiễn cho loài Du sam núi đất tại địa bàn nghiên cứu.

Hạng mục / Chỉ tiêu Kết quả định lượng và ghi nhận trong văn bản
Đai cao phân bố thực tế Từ 1.500 m đến trên 1.650 m so với mực nước biển
Dạng địa hình và độ dốc Giông gần đỉnh núi, sườn dốc $10^\circ - 15^\circ$
Kiểu thảm thực vật Rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá kim và lá rộng núi đất
Đặc điểm lập địa - thổ nhưỡng Đất feralit vàng nhạt hoặc vàng xám, hạt thô, phát triển trên đá biến chất, trầm tích và thạch anh
Cá thể phát hiện trên tuyến & OTC 13 cây trưởng thành ($H_{vn}$ trung bình 33 m), 22 cây tái sinh ($H_{vn}$ trung bình $0{,}72\text{ m}$)
Cá thể ghi nhận trong ô tiêu chuẩn 7 cây trưởng thành ($H_{vn}$ trung bình 22 m)
Thực trạng nhân giống địa phương Một số hộ dân tại xã Hạnh Dịch đã nhân giống và gây trồng thử nghiệm thành công theo hình thức tự phát

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  1. Bảo tồn tại chỗ (In-situ):
    • Giữ nguyên vẹn hiện trạng loài tại phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phục hồi sinh thái, ưu tiên trọng điểm xã Tri Lễ và xã Hạnh Dịch (nơi có quần thể Du sam núi đất được công nhận là Cây Di sản Việt Nam).
    • Ngăn chặn triệt để hành vi phát rừng làm nương rẫy và sử dụng lửa trái phép tại các đai cao có loài phân bố.
    • Áp dụng biện pháp lâm sinh xúc tiến tái sinh tự nhiên và trồng dặm bổ sung ở sinh cảnh phù hợp.
  2. Bảo tồn chuyển chỗ (Ex-situ):
    • Thử nghiệm gieo ươm nhân giống và trồng bảo tồn nguồn gen tại phân khu dịch vụ hành chính hoặc khu vực vườn thực vật của Ban quản lý KBTTN Pù Hoạt.
    • Xây dựng bộ tiêu bản chuẩn và ngân hàng lưu trữ mẫu vật phục vụ nghiên cứu khoa học.
    • Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, cung cấp giống và vốn hỗ trợ các mô hình vườn rừng, nương rẫy bỏ hoang của người dân tại xã Hạnh Dịch; xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích minh bạch.
  3. Giải pháp kinh tế - xã hội và quản lý:
    • Triển khai chính sách hỗ trợ phát triển vùng đệm theo Nghị định 117/2010/NĐ-CP; lồng ghép các mô hình sinh kế (như trồng chanh leo, du lịch sinh thái làng bản tại thác Sao Va).
    • Tăng cường lực lượng tuần tra, phối hợp liên ngành với 3 đồn biên phòng (Tri Lễ, Hạnh Dịch, Thông Thụ) và tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật nhân giống cho người dân địa phương.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã bổ sung số liệu thực địa cập nhật về tọa độ, đai cao, cấu trúc tầng cây cao và tình hình tái sinh tự nhiên của loài Du sam núi đất tại KBTTN Pù Hoạt; làm rõ đặc điểm lập địa đất feralit hạt thô trên đai cao >1.500 m; đồng thời phát hiện và đề xuất cơ chế nhân rộng mô hình nhân giống bản địa từ kinh nghiệm thực tiễn của người dân xã Hạnh Dịch.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực hiện đề tài (từ tháng 08/2016 đến tháng 05/2017) và điều kiện địa hình núi cao hiểm trở, việc theo dõi chu kỳ vật hậu trọn vẹn (ra hoa, kết quả, phát tán hạt) chưa thể tiến hành liên tục quanh năm mà phải kết hợp giữa quan sát dấu vết mùa sinh sản còn sót lại trên thực địa với kế thừa tài liệu chuyên khảo. Mật độ ô tiêu chuẩn mới chỉ bao phủ các khu vực trọng điểm, chưa điều tra toàn diện toàn bộ diện tích rừng đặc dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục triển khai các nghiên cứu chuyên sâu về sinh lý hạt giống, thử nghiệm kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng (giâm cành, ghép mô) và gieo ươm quy mô lớn; đồng thời phân tích đa dạng di truyền bằng chỉ thị phân tử ADN để phục vụ bảo tồn nguồn gen lâu dài.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Bảo tồn đa dạng sinh học và Thực vật học:

  • Tài liệu tham khảo phương pháp luận: Cung cấp quy trình thiết lập tuyến điều tra GPS, thiết kế mạng lưới OTC $500\text{ m}^2$ và ÔDB $8\text{ m}^2$ để điều tra cấu trúc và tái sinh thực vật Hạt trần ở địa hình núi cao.
  • Cơ sở dữ liệu thực tiễn cho đơn vị quản lý: Cung cấp số liệu hiện trạng phân bố và các điểm nóng xâm hại phục vụ trực tiếp cho Ban quản lý KBTTN Pù Hoạt, Hạt Kiểm lâm Quế Phong và Chi cục Kiểm lâm Nghệ An trong công tác xây dựng phương án quản lý rừng bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Loài Du sam núi đất tại KBTTN Pù Hoạt phân bố ở đai cao và sinh cảnh nào?

Loài phân bố trong kiểu rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá kim và lá rộng núi đất, tập trung ở các khu vực giông gần đỉnh núi có độ dốc từ $10^\circ$ đến $15^\circ$, tại đai cao từ 1.500 m đến trên 1.650 m so với mực nước biển (chủ yếu thuộc địa bàn các xã Tri Lễ và Hạnh Dịch).

2. Quy cách ô tiêu chuẩn và ô dạng bản được bố trí như thế nào trong nghiên cứu?

Tại mỗi vị trí đai cao có loài phân bố, tác giả lập ô tiêu chuẩn (OTC) diện tích $500\text{ m}^2$ để đo đếm tầng cây cao ($D_{1.3}$, $H_{vn}$, $H_{dc}$, $D_t$). Trong mỗi OTC, bố trí 5 ô dạng bản (ÔDB) diện tích $8\text{ m}^2$ ($2\text{ m} \times 4\text{ m}$) tại 4 góc và vị trí trung tâm để điều tra cây tái sinh và cây bụi thảm tươi.

3. Khóa luận ghi nhận được bao nhiêu cá thể Du sam núi đất trong quá trình điều tra thực địa?

Trên các tuyến điều tra và trong ô tiêu chuẩn, tác giả đã phát hiện tổng cộng 13 cây trưởng thành (chiều cao vút ngọn trung bình đạt 33 m) và 22 cây tái sinh (chiều cao vút ngọn trung bình đạt $0{,}72\text{ m}$). Riêng trong phạm vi các ô tiêu chuẩn $500\text{ m}^2$, phát hiện 7 cây trưởng thành (chiều cao vút ngọn trung bình 22 m).

4. Áp lực dân sinh nào đe dọa trực tiếp đến môi trường sống của Du sam núi đất tại Pù Hoạt?

Khu bảo tồn có 19 thôn bản nằm trong vùng đặc dụng và vùng phòng hộ, tỷ lệ hộ nghèo chiếm $45{,}2%$ và $25{,}4%$ số hộ còn ở nhà tạm. Áp lực khai thác gỗ tự nhiên làm nhà ở, hoạt động đốt nương làm rẫy của đồng bào H'Mông/Thái và khai thác lâm sản trái phép là các mối đe dọa nhân vi chính làm suy giảm sinh cảnh của loài.

5. Khóa luận đề xuất mô hình bảo tồn chuyển chỗ thực tiễn nào dựa trên kinh nghiệm bản địa?

Khóa luận đề xuất Ban quản lý Khu bảo tồn phối hợp với chính quyền địa phương hỗ trợ vốn, kỹ thuật để nhân rộng mô hình nhân giống và gây trồng Du sam núi đất đã được một số hộ dân xã Hạnh Dịch tự phát thực hiện thành công, đưa cây vào trồng tại các vườn rừng và diện tích nương rẫy bỏ hoang.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Tuấn đã phản ánh chi tiết hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái lập địa và tái sinh tự nhiên của loài Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana Mast.) tại KBTTN Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An. Dữ liệu thực địa xác định loài phân bố hẹp ở đai cao trên 1.500 m trên nền đất feralit hạt thô và đang chịu nhiều sức ép từ sinh kế của cộng đồng dân cư vùng đệm. Các giải pháp đề xuất kết hợp hài hòa giữa bảo tồn nghiêm ngặt tại chỗ (Tri Lễ, Hạnh Dịch), hỗ trợ kỹ thuật nhân giống chuyển chỗ và chính sách phát triển kinh tế vùng đệm theo quy định hiện hành.