Luận văn: Bảo hộ quyền của người biểu diễn theo pháp luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam

Luận văn phân tích cơ sở lý luận và thực trạng bảo hộ quyền của người biểu diễn theo pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Luật Học

2015

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Về Quyền Của Người Biểu Diễn Theo Luật SHTT Việt Nam

Quyền của người biểu diễn là một phần quan trọng trong hệ thống quyền liên quan được quy định tại Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam. Theo khoản 3 Điều 4 Luật Sửa đổi bổ sung năm 2009, quyền liên quan bao gồm quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và tín hiệu vệ tinh. Thuật ngữ này được sử dụng để tạo sự phù hợp giữa pháp luật quốc gia và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết, như Thỏa thuận TRIPS. Hiện nay, việc bảo hộ quyền liên quan không chỉ là vấn đề được quan tâm trong nghiên cứu mà còn cần được chủ ý trong công tác thực thi pháp luật, đặc biệt khi nhu cầu thưởng thức các sản phẩm tinh thần ngày càng gia tăng.

1.1. Định Nghĩa Và Phạm Vi Của Quyền Liên Quan

Quyền liên quan là quyền dành cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, tổ chức phát sóng và cáp. Nó bảo vệ các hoạt động sáng tạo như biểu diễn live, ghi âm, ghi hình và phát sóng. Khác với bản quyền tác giả, quyền liên quan tập trung vào những người thực hiện, phân phối nội dung sáng tạo chứ không phải là người sáng tạo gốc.

1.2. Sự Khác Biệt Giữa Quyền Liên Quan Và Bản Quyền Tác Giả

Bản quyền tác giả bảo vệ tác phẩm gốc, trong khi quyền liên quan bảo vệ những người thực hiện và phân phối tác phẩm đó. Người biểu diễn được hưởng quyền liên quan ngay từ khi có cuộc biểu diễn, không cần phải đăng ký. Điều này cho phép bảo vệ toàn diện các hoạt động sáng tạo trong chuỗi giá trị nội dung.

II. Nội Dung Của Quyền Người Biểu Diễn Theo Pháp Luật Việt Nam

Quyền của người biểu diễn bao gồm cả quyền nhân thânquyền kinh tế. Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam, người biểu diễn có quyền được ghi nhận danh tính, được bảo vệ danh dự, nhân phẩm của họ. Quyền kinh tế cho phép người biểu diễn kiểm soát việc sử dụng, phân phối biểu diễn của mình thông qua các hình thức như ghi âm, ghi hình, phát sóng, truyền dẫn. Luật pháp Việt Nam cũng bảo vệ quyền của người biểu diễn đối với các bản ghi lại biểu diễn, cho phép họ nhận được bồi thường khi quyền của mình bị xâm phạm. Những quy định này phản ánh cam kết của Việt Nam với các Công ước quốc tế về bảo vệ quyền của những người tham gia tạo ra nội dung văn hoá, giải trí.

2.1. Quyền Nhân Thân Của Người Biểu Diễn

Quyền nhân thân bao gồm quyền được ghi nhận danh tính, bảo vệ danh dựnhân phẩm của người biểu diễn. Họ có quyền phản đối sửa đổi biểu diễn theo cách có thể làm tổn hại danh dự hoặc nhân phẩm. Quyền này không thể chuyển nhượng và tồn tại suốt đời người biểu diễn, thể hiện tính vĩnh viễn của danh dự cá nhân.

2.2. Quyền Kinh Tế Của Người Biểu Diễn

Quyền kinh tế cho phép người biểu diễn kiểm soát việc ghi âm, ghi hình, phát sóng biểu diễn, được nhận thù lao, bồi thường từ việc sử dụng biểu diễn. Họ có quyền từ chối hay cho phép việc sử dụng biểu diễn, đặc biệt trong các hoạt động kinh doanh, giúp bảo vệ lợi ích tài chính của người biểu diễn.

III. Những Thách Thức Trong Bảo Hộ Quyền Người Biểu Diễn

Mặc dù Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam đã quy định bảo hộ quyền người biểu diễn, việc thực thi vẫn gặp nhiều khó khăn. Một trong những vấn đề chính là nhận thức hạn chế của các chủ thể liên quan về tầm quan trọng của quyền liên quan. Nhiều người biểu diễn chưa nắm vững quy định pháp luật, dẫn đến việc không biết cách bảo vệ quyền của mình. Ngoài ra, việc xác định, theo dõi sử dụng biểu diễn trên các nền tảng số hóa rất phức tạp, đặc biệt với sự phát triển của internet và các dịch vụ streaming. Khó khăn trong việc thực thi quyền, kiểm soát vi phạmyêu cầu bồi thường làm cho bảo hộ quyền người biểu diễn chưa đạt hiệu quả cao.

3.1. Hạn Chế Về Nhận Thức Pháp Luật

Nhiều người biểu diễn và tổ chức chưa hiểu rõ về quyền của người biểu diễn và cách bảo vệ. Thiếu giáo dục, tuyên truyền về quyền liên quan khiến các chủ thể không tự giác tuân thủ pháp luật, dẫn đến vi phạm quyền một cách không cố ý. Cần tăng cường hoạt động nâng cao nhận thức trong cộng đồng sáng tạo.

3.2. Khó Khăn Trong Môi Trường Kỹ Thuật Số

Sự phát triển của internet, nền tảng số hóa khiến việc kiểm soát sử dụng biểu diễn trở nên rất khó khăn. Biểu diễn có thể được sao chép, chia sẻ dễ dàng mà không có sự đồng ý của người biểu diễn. Vấn đề bản quyền số đòi hỏi cần có giải pháp công nghệ tiên tiến như watermarking, DRM để bảo vệ nội dung.

IV. Hướng Hoàn Thiện Bảo Hộ Quyền Người Biểu Diễn Trong Tương Lai

Để nâng cao hiệu quả bảo hộ quyền người biểu diễn, Việt Nam cần có những giải pháp toàn diện. Trước hết, cần sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để phù hợp hơn với thực tế kỹ thuật số hiện đại, đặc biệt là quy định về quyền trong môi trường mạng. Thứ hai, cần tăng cường hoạt động thực thi pháp luật, kiểm soát vi phạm thông qua các cơ quan chức năng. Thứ ba, cần nâng cao nhận thức của người biểu diễn, tổ chức và cộng đồng về quyền liên quan. Cuối cùng, Việt Nam cần phối hợp quốc tế, học tập kinh nghiệm từ các nước để áp dụng những giải pháp hiệu quả, đồng thời xây dựng cơ chế tờ chối quyền, thủ tục đăng ký để người biểu diễn dễ dàng bảo vệ quyền của mình.

4.1. Hoàn Thiện Khuôn Khổ Pháp Luật

Cần sửa đổi Luật Sở Hữu Trí Tuệ để bổ sung quy định về bảo hộ quyền trong môi trường số hóa. Pháp luật cần rõ ràng hơn về tác vụ của các nền tảng số, trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ internet, và cơ chế xử phạt đối với vi phạm quyền.

4.2. Nâng Cao Nhận Thức Và Hợp Tác Quốc Tế

Cần tổ chức các chương trình tuyên truyền, đào tạo về quyền liên quan cho người biểu diễn, doanh nghiệp giải trí. Phối hợp với các tổ chức quốc tế như WIPO để chia sẻ kinh nghiệm, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế vào pháp luật Việt Nam.

28/12/2025
Luận văn bảo hộ quyền của người biểu diễn theo pháp luật sở hữu trí tuệ việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cắn thiết của dễ tài Hệ thống pháp luật của oáu quốc gia trên thế giới nói chung và hệ thống. pháp luật của Việt Nam nói riêng đều ghi nhận và bảo hô quyển liên quan trong đỏ có nhóm quyền của người biểu diễn. Tuy nhiên, tại Việt Nam do tỉnh chất phức Lạp của loại quyền này cũng như do nhận thức của các chủ thể liên quan còn hạn chế nên công tác bảo hộ quyển của người biểu diễn còn gặp nhiều khỏ khăn ĐỂ góp phần nâng cao hiệu quả của công Lic bảo hộ quyền của người biểu điễn, các chủ thể liên quan mà trước hết là người biểu điển cần.

nắm vững quy định của pháp luật về quyển của người biểu diễn, cũng như lý giải được tại sao pháp luật công nhận quyền của người biểu diễn và điều kiện để buổi biểu điễn được bảo hộ. Trước thực trạng nảy, để có thể hệ thông lại các quy định của pháp luật, phân tích, đánh giá hiệu quả áp dụng của các quy. định pháp luật Việt Nam trong sự tương quan so sánh với các quy định của các Diễu ước quốc tế để qua đó rút ra được những hạn chế bất cập và để xuất phương hướng hoàn thiện lôi xin chọn và nghiên cứu đề tải “Bảo hộ quyển Của người biểu điển theo pháp luật Sở hữu trí tuệ Liệt Nam”. Khi lwa chọn và tiến hành nghiên cửu để tài nảy tác giả mong muốn đạt được những mục tiêu cu thé sau - Nghiên cửu những cơ sở lý luận và thực tiễn của việc bảo hộ quyền của người biểu diễn.

- Nghiên cứu một cách có hệ thống và đây đủ những quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế về việc bảo hộ quyền của người biểu diễn. - Thông qua việc nghiên cứu các quy định của pháp luật về quyền của người biểu điễn cũng như thực tế áp dụng các quy định đó lắc giả sẽ phân tích những hạn chê và bất cập của pháp luật Việt Nam hiện hành và đưa ra phương hướng hoàn thiện pháp luật trong việc điều chỉnh vấn để này. Kết quả nghiền cứu đồng thời góp phan lim ra các giải pháp để báo vệ tốt hơn quyền của người biểu diễn. Thực trạng nghiền cứu dễ tài Hiện nay, việc nghiên cứu các quy định về quyền của người biểu diễn chưa có nhiều.

Nghiên cứu về vẫn để này có rải rác một số bài viết như “Quyền của người biểu diễn” của tác giá Hoàng Hoa đăng trên website Cục bản quyền tác giả (www.vn) ngày 23/12/2009; hay cáo bài nghiên cứu mang tính chất chung với quyển tác giả như bài viết của Hoàng Minh Thải (2006), “Mộ! số quy dịnh về quyén tac gid va quyền liên quan dén quyên tác giả trong Bộ luật Dân sự và Luật Sở hữu trí tuệ” đăng trên Tạp chí Nhà nước và pháp luật, [ê Thanh Mai (2005), "Bản về vấn đề bão hộ quyền sở hiữn trí tuệ trên cơ sử Bộ luật Dân sự và Luội Sơ hữu trí tuệ” — Tạp chí Nhà nước và pháp luật. Bên cạnh đó lả một số các Luận văn thạc sỹ về bảo hộ quyền liên quan, quyển tác giá nói chung như: [Luận văn thạc sỹ “Giái quyết tranh chấp dân sự và quyên tác giả tại Tòa án” năm 2009 của tác giả Nguyễn Thị Thanh Phương, Luận văn thạc sỹ “ảo hộ quyền liên quan theo Luật Sở hữm trí tuệ Việt Nam” nầm 2012 của tác giả Trịnh Văn Tú. Nhìn chưng việc nghiên cửu pháp luật về quyền của người biểu điển nói riêng và quyển liên quan nói chung chưa thực sự được chú trọng nhất là trong bối cánh các điễu ước quốu tế về báo hộ quyền Hôn quan đã có hiệu lực tại Việt Nam. Chính vi vay, van dé quyền liên quan vả đặc biệt là quyền của người biểu diễn trong giai đoạn hiện nay cần được nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện hơn.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1 tài sẽ tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận cũng như các vấn đề pháp lý về bảo hộ quyền của người biểu điễn theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Trong phần nội đung tác giả sẽ trình bảy về cơ sở pháp lý vả các quy địmh của pháp luật hiện hành để từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá về việc áp bà cứu đồng thời góp phan lim ra các giải pháp để báo vệ tốt hơn quyền của người biểu diễn. Thực trạng nghiền cứu dễ tài Hiện nay, việc nghiên cứu các quy định về quyền của người biểu diễn chưa có nhiều. Nghiên cứu về vẫn để này có rải rác một số bài viết như “Quyền của người biểu diễn” của tác giá Hoàng Hoa đăng trên website Cục bản quyền tác giả (www.vn) ngày 23/12/2009; hay cáo bài nghiên cứu mang tính chất chung với quyển tác giả như bài viết của Hoàng Minh Thải (2006), “Mộ! số quy dịnh về quyén tac gid va quyền liên quan dén quyên tác giả trong Bộ luật Dân sự và Luật Sở hữu trí tuệ” đăng trên Tạp chí Nhà nước và pháp luật, [ê Thanh Mai (2005), "Bản về vấn đề bão hộ quyền sở hiữn trí tuệ trên cơ sử Bộ luật Dân sự và Luội Sơ hữu trí tuệ” — Tạp chí Nhà nước và pháp luật.

Bên cạnh đó lả một số các Luận văn thạc sỹ về bảo hộ quyền liên quan, quyển tác giá nói chung như: [Luận văn thạc sỹ “Giái quyết tranh chấp dân sự và quyên tác giả tại Tòa án” năm 2009 của tác giả Nguyễn Thị Thanh Phương, Luận văn thạc sỹ “ảo hộ quyền liên quan theo Luật Sở hữm trí tuệ Việt Nam” nầm 2012 của tác giả Trịnh Văn Tú. Nhìn chưng việc nghiên cửu pháp luật về quyền của người biểu điển nói riêng và quyển liên quan nói chung chưa thực sự được chú trọng nhất là trong bối cánh các điễu ước quốu tế về báo hộ quyền Hôn quan đã có hiệu lực tại Việt Nam. Chính vi vay, van dé quyền liên quan vả đặc biệt là quyền của người biểu diễn trong giai đoạn hiện nay cần được nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện hơn. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1 tài sẽ tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận cũng như các vấn đề pháp lý về bảo hộ quyền của người biểu điễn theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

Trong phần nội đung tác giả sẽ trình bảy về cơ sở pháp lý vả các quy địmh của pháp luật hiện hành để từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá về việc áp bà dụng các quy định cúa pháp luật về vẫn đề bảo hộ quyền của người biểu diễn tại Việt Nam. Phương pháp và nội dung nghiên cứu ‘Tac giả sử dụng phương pháp chú yếu trong luận văn 14 phương pháp. phân tích tài liệu, tổng hợp và phân tích thực tiển chứng minh cho lý luận, bên cạnh đó luận văn còn sử dụng phương pháp của luật so sánh và phương pháp nghiền cứu riêng biệt của khoa hoc pháp lý: phân tích quy phạm, phân tích hệ thống, sơ sánh pháp luật. Thân tích, so sánh các quy dịh của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế về van dé bao hộ quyển của người biểu diễn.

Qua đó nhằm xem xét mức độ phủ hợp của pháp luật Việt Nam với các quy định của pháp luật quốc tế, việc áp dụng vào thực tiễn bảo hộ quyền của người biểu diễn tại Việt Nam. Đồng thời dễ xuất các biện pháp nhằm tăng cường hiệu quá bảo hộ quyền của người biếu diễn ở Việt Nam. Dảm bảo cho quyên vả lợi ích hợp pháp của người biểu điễn được bảo hộ ngày càng tốt hơn và phủ hợp hơn với thông lệ quốc tế 5. ¥ nghĩa của luận văn Luận văn có thể được dùng lam tai liệu tham khảo cho việc nghiên cứu về pháp luật, làm tải liệu cho công tác đảo tạo đại học và sau đại học trong Tĩnh vực Sở hữu trí tuệ nói chung và quyền liên quan, quyển của người biểu diễn nói riêng, 6.

Kết cầu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn sm 3 chương Chương 1. Khái quát chung về quyền của người biểu diễn. Các quy định của pháp luật Việt Nam về báo hộ quyền của người biểu diễn. Thực tiễn bảo hộ quyền của người êu diễn ở Việt Nam và những kiến nghị hoàn thiện pháp luật 2.

Quyền và nghĩa vụ của người biểu diễn 231 Quyền nhân than gủa người biểu điễn 2.2 Quuyễn tài sản của người biểu diễn. 233 Nghĩa vụ của người biểu diễn. Giới hạn quyền của người hiểu diễn 241 Các nguyên tắc giới hạn quyển của người biểu điễn 242 Các trường hợp giới hạn quyền của người biếu diễn. Thời hạn bảo hộ.

Bảo vệ quyền của người biểu diễn.61 Các dạng hành ví xâm phạm quyền của người biểu diễn 2.62 Xác định hành vĩ xăm phạm quyền của người biểu diễn 263 Cáo biện phán bảo vệ quyền oda người biểu diễn. Chuong 3: THUC TIEN BAO HO QUYEN CỦA NGƯỜI BIỂU OG VIET NAM VA NHỮNG KIÊN NGHỊ HOÀN THIEN PHAP LUAT 75 3. Thực tiễn bảo hộ quyển của người biểu diễn ở Việt Nam. Thực tiễn đăng ký và khai thác quyền của người biểu diễn.

Thực tiễn xâm pham quyển của người biểu diễn. 'Phực tiễn bảo vệ quyển của người biểu diễn 81 3. Giải pháp hoàn thiện phảp luật và nâng cao hiệu quả bảo hộ quyền của người biểu diễn 90 KẾT LUẬN %6 TAI LIEU THAM KHẢO 97 2. Quyền và nghĩa vụ của người biểu diễn 231 Quyền nhân than gủa người biểu điễn 2.2 Quuyễn tài sản của người biểu diễn.

233 Nghĩa vụ của người biểu diễn. Giới hạn quyền của người hiểu diễn 241 Các nguyên tắc giới hạn quyển của người biểu điễn 242 Các trường hợp giới hạn quyền của người biếu diễn. Thời hạn bảo hộ. Bảo vệ quyền của người biểu diễn.61 Các dạng hành ví xâm phạm quyền của người biểu diễn 2.62 Xác định hành vĩ xăm phạm quyền của người biểu diễn 263 Cáo biện phán bảo vệ quyền oda người biểu diễn.

Chuong 3: THUC TIEN BAO HO QUYEN CỦA NGƯỜI BIỂU OG VIET NAM VA NHỮNG KIÊN NGHỊ HOÀN THIEN PHAP LUAT 75 3. Thực tiễn bảo hộ quyển của người biểu diễn ở Việt Nam. Thực tiễn đăng ký và khai thác quyền của người biểu diễn. Thực tiễn xâm pham quyển của người biểu diễn.

'Phực tiễn bảo vệ quyển của người biểu diễn 81 3. Giải pháp hoàn thiện phảp luật và nâng cao hiệu quả bảo hộ quyền của người biểu diễn 90 KẾT LUẬN %6 TAI LIEU THAM KHẢO 97 các quyền của tác giá, chú sở hữu quyền tác giả đối với một tác phẩm „ pháp luật của các quốc gia trên thể giới con quy định việc bão vệ các quyền của những chủ thể khá c có hoặc không liên quan đến tác phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ