Lý luận và thực tiễn bảo hộ đầu tư theo các hiệp định ASEAN trong giai đoạn hiện nay

Chuyên khảo phân tích 2luận án lý luận và thực tiễn bảo hộ đầu tư theo các hiệp định về đầu tư của asean trong giai đoạn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án

2023

191
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.2. Những công trình nghiên cứu tổng thể các vấn đề trong bảo hộ đầu tư

1.3. Những công trình nghiên cứu về vấn đề tước quyền sở hữu, quốc hữu hóa

1.4. Những công trình nghiên cứu về các nguyên tắc đối xử với nhà đầu tư nước ngoài

1.5. Những công trình nghiên cứu về vấn đề giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư nước ngoài

1.6. Những công trình nghiên cứu về vấn đề bồi thường trong trường hợp xung đột vũ trang

1.7. Những công trình nghiên cứu về vấn đề chuyển vốn và lợi nhuận

1.8. Những công trình nghiên cứu một số vấn đề pháp lý về bảo hộ đầu tư trong ASEAN

1.9. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.10. Những công trình nghiên cứu về một nội dung pháp lý cụ thể trong bảo hộ đầu tư

1.11. Những công trình nghiên cứu tổng thể những vấn đề pháp lý của bảo hộ đầu tư trong ASEAN

1.12. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án

1.13. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu của Luận án

1.14. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong Luận án

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO HỘ ĐẦU TƯ THEO CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA ASEAN VỀ ĐẦU TƯ

2.1. Khái niệm bảo hộ đầu tư

2.2. Định nghĩa bảo hộ đầu tư

2.3. Đặc điểm của bảo hộ đầu tư

2.4. Vai trò của bảo hộ đầu tư

2.5. Cơ sở pháp lý của bảo hộ đầu tư

2.5.1. Điều ước quốc tế

2.5.2. Tập quán quốc tế

2.5.3. Các nguồn luật khác

2.6. Các nguyên tắc bảo hộ đầu tư

2.6.1. Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (Most Favoured Nation - MFN)

2.6.2. Nguyên tắc đối xử quốc gia (National Treatment - NT)

2.6.3. Nguyên tắc đối xử công bằng và thoả đáng (Fair and Equitable Treatment - FET)

2.6.4. Nguyên tắc bảo hộ an toàn và đầy đủ (Full Protection Security - FPS)

2.6.5. So sánh các nguyên tắc bảo hộ đầu tư trong các hiệp định của ASEAN về đầu tư với một số hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

2.7. Các biện pháp bảo hộ đầu tư

2.7.1. Không tước quyền sở hữu và bồi thường khi tước quyền sở hữu (Expropriation and Compensation)

2.7.2. Chuyển vốn và tài sản ra nước ngoài (Transfers)

2.7.3. Bồi thường trong trường hợp xung đột vũ trang (Compensation in Armed Conflict)

2.7.4. Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư với Nhà nước (Investment Dispute Between an Investor and a Member State)

2.7.5. Điều khoản chung (Umbrella Clause)

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH VÀ THỰC TIỄN THỰC THI CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO HỘ ĐẦU TƯ THEO CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA ASEAN VỀ ĐẦU TƯ

3.1. Thực trạng các quy định về bảo hộ đầu tư theo các hiệp định của ASEAN về đầu tư

3.2. Tước quyền sở hữu và Bồi thường (Expropriation and Compensation)

3.3. Chuyển vốn và tài sản (Transfer)

3.4. Bồi thường trong trường hợp xung đột vũ trang (Compensation in Cases of Strife)

3.5. Giải quyết tranh chấp giữa Nhà đầu tư với Quốc gia thành viên (Investment Dispute Between an Investor and a Member State)

3.6. So sánh các quy định về bảo hộ đầu tư trong các hiệp định của ASEAN về đầu tư với quy định về bảo hộ đầu tư trong một số hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

3.7. Thực tiễn thực thi các hiệp định của ASEAN về bảo hộ đầu tư tại một số Quốc gia thành viên

3.7.1. Pháp luật Campuchia

3.7.2. Pháp luật Indonesia

3.7.3. Pháp luật Myanmar

3.7.4. Pháp luật Lào

3.7.5. Pháp luật Philippines

3.8. Nhận xét pháp luật về bảo hộ đầu tư tại một số nước ASEAN

4. CHƯƠNG 4: THỰC TIỄN VIỆT NAM VỀ BẢO HỘ ĐẦU TƯ THEO CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA ASEAN VỀ ĐẦU TƯ

4.1. Tình hình thực hiện các quy định về bảo hộ đầu tư tại Việt Nam

4.2. Cơ sở pháp lý cho hoạt động bảo hộ đầu tư tại Việt Nam

4.3. Các nguyên tắc bảo hộ đầu tư

4.4. Các biện pháp bảo hộ đầu tư

4.5. Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo hộ đầu tư

4.6. Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các hiệp định của ASEAN về bảo hộ đầu tư

4.6.1. Phương hướng nâng cao hiệu quả thực hiện các hiệp định của ASEAN về bảo hộ đầu tư của Việt Nam

4.6.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các hiệp định của ASEAN về bảo hộ đầu tư của Việt Nam

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Nghiên cứu về bảo hộ đầu tư theo các hiệp định ASEAN đã thu hút sự quan tâm của nhiều học giả trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài cho thấy có nhiều công trình tập trung vào các vấn đề như tước quyền sở hữu, quốc hữu hóa và các nguyên tắc đối xử với nhà đầu tư nước ngoài. Những công trình này đã chỉ ra rằng việc bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư là rất quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tại Việt Nam, nghiên cứu về bảo hộ đầu tư cũng đã được thực hiện, tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần tiếp tục khai thác. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu của luận án được đặt ra nhằm làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực này.

1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Các công trình nghiên cứu quốc tế đã chỉ ra rằng bảo hộ đầu tư là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài. Nhiều nghiên cứu đã phân tích các hiệp định đầu tư quốc tế và chỉ ra rằng các nguyên tắc như đối xử tối huệ quốc (MFN) và đối xử quốc gia (NT) là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư. Những nghiên cứu này cung cấp cơ sở lý luận vững chắc cho việc xây dựng chính sách đầu tư tại các quốc gia thành viên ASEAN.

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, nghiên cứu về bảo hộ đầu tư đã được thực hiện nhưng còn hạn chế. Các công trình chủ yếu tập trung vào các quy định pháp lý hiện hành và thực tiễn thực thi. Việc phân tích các hiệp định của ASEAN về bảo hộ đầu tư giúp làm rõ hơn những cam kết mà Việt Nam đã thực hiện trong khuôn khổ ASEAN. Cần có những nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

II. Một số vấn đề lý luận về bảo hộ đầu tư theo các hiệp định của ASEAN

Khái niệm bảo hộ đầu tư được định nghĩa là các biện pháp pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài. Các nguyên tắc bảo hộ đầu tư như đối xử tối huệ quốc, đối xử quốc gia, và đối xử công bằng và thoả đáng (FET) là những yếu tố cốt lõi trong các hiệp định của ASEAN. Những nguyên tắc này không chỉ bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư mà còn tạo ra một môi trường đầu tư ổn định và minh bạch. Cơ sở pháp lý cho bảo hộ đầu tư bao gồm các điều ước quốc tế và tập quán quốc tế, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng khung pháp lý cho hoạt động đầu tư.

2.1. Khái niệm và đặc điểm của bảo hộ đầu tư

Khái niệm bảo hộ đầu tư không chỉ đơn thuần là việc bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư mà còn bao gồm các biện pháp nhằm tạo ra một môi trường đầu tư an toàn. Đặc điểm của bảo hộ đầu tư bao gồm tính pháp lý, tính minh bạch và tính công bằng. Những đặc điểm này giúp nhà đầu tư cảm thấy yên tâm hơn khi quyết định đầu tư vào một quốc gia. Việc hiểu rõ các đặc điểm này là rất quan trọng để xây dựng chính sách đầu tư hiệu quả.

2.2. Các nguyên tắc bảo hộ đầu tư

Các nguyên tắc như đối xử tối huệ quốc (MFN) và đối xử quốc gia (NT) là những nguyên tắc cơ bản trong bảo hộ đầu tư. Nguyên tắc MFN đảm bảo rằng nhà đầu tư sẽ được hưởng các quyền lợi tốt nhất mà một quốc gia khác đã dành cho nhà đầu tư nước ngoài. Nguyên tắc NT đảm bảo rằng nhà đầu tư nước ngoài sẽ được đối xử không kém hơn so với nhà đầu tư nội địa. Những nguyên tắc này không chỉ bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư mà còn thúc đẩy sự cạnh tranh công bằng trong thị trường.

III. Thực trạng quy định và thực tiễn thực thi các quy định về bảo hộ đầu tư theo các hiệp định của ASEAN

Thực trạng quy định về bảo hộ đầu tư theo các hiệp định của ASEAN cho thấy nhiều điểm tích cực nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Các quy định về tước quyền sở hữu và bồi thường khi tước quyền sở hữu đã được quy định rõ ràng, tuy nhiên, thực tiễn thực thi vẫn còn nhiều bất cập. Việc chuyển vốn và tài sản ra nước ngoài cũng gặp phải nhiều rào cản. Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và quốc gia thành viên là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự can thiệp của các cơ quan tài phán quốc tế.

3.1. Thực trạng các quy định về bảo hộ đầu tư

Các quy định về bảo hộ đầu tư trong các hiệp định của ASEAN đã được xây dựng khá đầy đủ. Tuy nhiên, việc thực thi các quy định này vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều nhà đầu tư vẫn gặp khó khăn trong việc thực hiện quyền lợi của mình do thiếu sự minh bạch trong quy trình giải quyết tranh chấp. Cần có những cải cách để nâng cao hiệu quả thực thi các quy định này.

3.2. Thực tiễn thực thi các hiệp định của ASEAN

Thực tiễn thực thi các hiệp định của ASEAN về bảo hộ đầu tư tại các quốc gia thành viên cho thấy sự khác biệt lớn. Một số quốc gia như Singapore có hệ thống pháp lý rõ ràng và minh bạch, trong khi đó, một số quốc gia khác vẫn còn nhiều bất cập trong việc thực thi các quy định. Việc so sánh các quy định và thực tiễn thực thi giữa các quốc gia thành viên sẽ giúp rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo hộ đầu tư.

IV. Thực tiễn Việt Nam về bảo hộ đầu tư theo các hiệp định của ASEAN

Tình hình thực hiện các quy định về bảo hộ đầu tư tại Việt Nam cho thấy nhiều tiến bộ nhưng cũng còn nhiều thách thức. Cơ sở pháp lý cho hoạt động bảo hộ đầu tư tại Việt Nam đã được xây dựng tương đối đầy đủ, tuy nhiên, việc thực thi vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện. Các nguyên tắc bảo hộ đầu tư đã được áp dụng, nhưng thực tế cho thấy còn nhiều rào cản trong việc thực hiện quyền lợi của nhà đầu tư. Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo hộ đầu tư là cần thiết để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các hiệp định của ASEAN.

4.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động bảo hộ đầu tư

Cơ sở pháp lý cho hoạt động bảo hộ đầu tư tại Việt Nam đã được quy định trong nhiều văn bản pháp luật. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định này trong thực tiễn vẫn còn nhiều khó khăn. Cần có sự đồng bộ giữa các quy định pháp luật và thực tiễn để đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư được bảo vệ một cách tốt nhất.

4.2. Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo hộ đầu tư

Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo hộ đầu tư cho thấy nhiều điểm tích cực nhưng cũng còn nhiều hạn chế. Các quy định về bảo hộ đầu tư cần được hoàn thiện hơn nữa để phù hợp với các cam kết quốc tế. Việc nâng cao hiệu quả thực hiện các hiệp định của ASEAN về bảo hộ đầu tư là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong thời gian tới.

25/01/2025
2luận án lý luận và thực tiễn bảo hộ đầu tư theo các hiệp định về đầu tư của asean trong giai đoạn hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 1. Những công trình nghiên cứu tổng thể các vấn đề trong bảo hộ đầu tư Công trình đầu tiên phải kể đến cuốn sách “Luật đầu tư quốc tế: sự thay đổi của bối cảnh” (International investment law: A changing landscape)5 do Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) phát hành. Chương một “Minh bạch và sự tham gia của bên thứ ba trong quá trình giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia nhận đầu tư” xem xét tổng thể những quy định liên quan đến vấn đề minh bạch và vai trò của bên thứ ba trong quá trình giải quyết tranh chấp thông qua việc phân tích những quy định trong thủ tục tố tụng hiện hành đang hạn chế sự minh bạch như đăng kí tranh chấp, cho phép tiếp cận quá trình tố tụng, đệ trình quan điểm của những chủ thể không phải là bên tranh chấp và tiếp cận phán quyết.

Đồng thời chương một cũng đưa ra những thay đổi được ghi nhận trong một số điều ước quốc tế và thủ tục tố tụng của tòa trọng tài nhằm tăng cường tính minh bạch trong hoạt động giải quyết tranh chấp về đầu tư. Chương hai với tiêu đề “Tước quyền sở hữu gián tiếp và quyền điều chỉnh” bao gồm các nội đung như: Một là, xem xét những cơ sở cho yêu cầu bồi thường của nhà đầu tư nước ngoài khi quốc gia sở tại ra quyết định tước quyền sở hữu gián tiếp trong tập quán quốc tế và một số phán quyết của cơ quan tài phán giải quyết những vụ tranh chấp liên quan đến vấn đề này; Hai là, phân tích những quy định về bảo hộ đầu tư trong trường hợp tước quyền sở hữu gián tiếp được ghi nhận trực tiếp hoặc gián tiếp trong các hiệp định đầu tư song phương, hiệp định đa phương hoặc các dự thảo điều ước đa phương như Dự thảo Công ước OECD năm 1967 về bảo hộ tài sản nước ngoài; Ba là, làm rõ hành vi tước quyền sở hữu gián tiếp và tác động của tước quyền sở hữu gián tiếp đối với tài sản của nhà đầu tư nước ngoài cũng như nghĩa vụ đặt ra với quốc gia sở tại trong trường hợp này thông qua việc phân tích một số vụ việc cụ thể và thực tiễn của một số quốc gia. Chương tiếp theo của cuốn sách phân tích nghĩa vụ “đối xử công bằng và thoả đáng” của quốc gia nhận đầu tư trên các khía cạnh như nguồn gốc hình thành nghĩa vụ này và những quy định tương ứng trong các điều ước song phương, đa phương trong lĩnh vực đầu tư quốc tế; mối quan hệ với nguyên tắc tối thiểu trong luật tập quán quốc tế; nội dung của nghĩa vụ theo quy định của các điều ước và cách giải thích của cơ quan tài phán quốc tế cũng như thực tiễn quốc gia. Nội dung chương cuối cùng đề cập đến nguyên tắc đối xử tối huệ quốc trong luật đầu tư quốc tế trên cơ sở phân tích những hiệp định đầu tư theo mô hình Bắc – Mỹ và Liên minh châu Âu, những quan điểm của Ủy ban luật quốc tế và một số phán quyết của 5 Organisation for Economic Co-operation and development (OECD) (2005), International investment law: A changing landscape, Paris, France.

8 trọng tài quốc tế liên quan đến phạm vi áp dụng của điều khoản MFN trong việc giải quyết những tranh chấp đầu tư quốc tế. Cuốn sách “Bảo hộ đầu tư và Trọng tài quốc tế: các vấn đề pháp lý và thực tiễn”(International Investment Protection and Arbitration: Theoretical and practical perspectives)”6 là một công trình nghiên cứu những vấn đề pháp lý và thực tiễn của việc giải quyết tranh chấp đầu tư thông qua biện pháp trọng tài như một trong những nội dung bảo hộ đầu tư. Cuốn sách gồm bốn chương, được viết đồng thời bằng tiếng Anh và tiếng Đức. Chương một “Luật điều chỉnh hoạt động giải quyết tranh chấp trong đầu tư quốc tế - Cấu trúc và sự phát triển gần đây” đã khái quát những quy định của luật quốc tế điều chỉnh vấn đề bảo hộ đầu tư và giải quyết tranh chấp trong đầu tư quốc tế, phân tích những quy định của ICSID, các vấn đề pháp lý về trọng tài, đồng thời đưa ra một số nhận xét cũng như dự đoán về việc sử dụng cơ chế trọng tài trong giải quyết tranh chấp đầu tư.

Chương hai phân tích về các quy định bảo hộ đầu tư được ghi nhận trong những hiệp định đầu tư song phương, đa phương và những thay đổi trong vấn đề bảo hộ đầu tư sau Vòng đàm phán Cancun trong khuôn khổ WTO. Với tên gọi “Những quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài trong một số văn bản của WTO – Liệu có còn tồn tại khả năng cho những hiệp định đầu tư song phương”, trong chương ba, cuốn sách trước tiên đã mang đến cho người đọc một bức tranh tổng thể về đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn thế giới cũng như quá trình thảo luận của các quốc gia xoay quanh vấn đề này. Nội dung tiếp theo là những phân tích đối với các quy định liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài được ghi nhận trong Hiệp định về thương mại hàng hóa của WTO (GATT), Hiệp định về các khía cạnh thương mại trong quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS), Hiệp định thương mại dịch vụ (GATS) và đặc biệt là Hiệp định thương mại trong lĩnh vực đầu tư (TRIMS), qua đó, đưa ra những đánh giá về vai trò của WTO trong việc xây dựng các khuôn khổ pháp lý cho hoạt động đầu tư quốc tế. Chương bốn là một cách tiếp cận mới về vấn đề bảo hộ đầu tư thông qua việc phân tích những tình tiết của vụ Sotransavto kiện Chính phủ Ukraine.

Những nội dung trong phán quyết của Tòa đối với vấn đề trả nợ, bảo vệ tài sản của nhà đầu tư và phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư đã cho thấy Công ước châu Âu về quyền con người là một trong những công cụ pháp lý bảo hộ đầu tư nước ngoài. Một công trình tiếp theo phải kể đến là cuốn sách “Pháp luật và thực tiễn thực hiện các hiệp định đầu tư” (Law and Practice of investment treaties) của tác giả Andrew Newcombe và Lluis Paradell.7 Đây là một cuốn sách nghiên cứu những nội dung pháp lý cơ bản trong các hiệp định đầu tư đa phương, từ nguyên tắc không phân 6 Chiristian Tietje - Editor (2008), International Investment Protection and Arbitration: Theoretical and practical perspectives, Berliner Wissenschafts Verlag, Germany. 7 Andrew Newcombe và Lluis Paradell (2009), Law and Practice of investment treaties, Kluner Law International, Netherlands. 9 biệt đối xử đến một số vấn đề trong bảo vệ nhà đầu tư nước ngoài hay giải quyết tranh chấp và thực tiễn thực hiện của các quốc gia.

Nội dung cuốn sách bao gồm mười chương, trong đó, ba chương đầu là những nghiên cứu về quá trình ra đời, phát triển của các quy định về đầu tư trong luật quốc tế nói chung và các hiệp định đầu tư đa phương nói riêng; nguồn của luật đầu tư quốc tế với tư cách là một trong những bộ phận của luật thương mại quốc tế và những nội dung pháp lý cơ bản trong các hiệp định đầu tư; Chương bốn và chương năm là những phân tích về nguyên tắc đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc theo các nội dung như nguồn gốc hình thành, quy định trong hiệp ước, thực tiễn áp dụng, ngoại lệ và bảo lưu…; Ba chương còn lại của cuốn sách đề cập trực tiếp đến các vấn đề về bảo vệ nhà đầu tư và khoản đầu tư nước ngoài. Trong chương sáu và chương bảy, hai tác giả đã phân tích về vấn đề liên quan đến quốc hữu hóa/ tước quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư nước ngoài và bồi thường thiệt hại đối với nhà đầu tư. Cụ thể, chương 6 là những phân tích về các quy định trong hiệp ước nhằm bảo vệ nhà đầu tư khỏi hành vi quốc hữu hóa hay tước quyền sở hữu của quốc gia sở tại, thực tiễn quốc gia, mối quan hệ giữa các quy định của hiệp ước và pháp luật quốc gia cùng một số phân tích những vụ việc điển hình liên quan như trường hợp của quốc hữu hóa của Venezuela đối với các công ty dầu khí Mỹ đầu tư tại nước này; Chương bảy là những phân tích về bồi thường thiệt hại đối với hành vi tước quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư nước ngoài theo các nội dung gồm: Các quy định trong điều ước quốc tế, vấn đề bồi thường trong tập quán quốc tế, tước quyền sở hữu hợp pháp và bất hợp pháp trong tập quán quốc tế, nguyên tắc bồi thường theo các hiệp định đầu tư, nguyên tắc đối xử tối huệ quốc trong việc bồi thường thiệt hại và thực tiễn một số vụ việc điển hình. Trong chương tám, cuốn sách đã đề cập đến những vấn đề pháp lý liên quan đến chuyển giao quyền và nghĩa vụ minh bạch đối với quốc gia nhận đầu tư như quy định của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF về chuyển vốn và lợi nhuận, Bộ quy tắc tự do hóa của Tổ chức hợp tác châu Âu (OECD), phạm vi, giới hạn chuyển quyền, ngoại lệ trong việc chuyển giao nghĩa vụ.

Hai chương cuối là những phân tích về nghĩa vụ tuân thủ của quốc gia nhận đầu tư và những vấn đề liên quan đến tự vệ. Những công trình kể trên đã làm rõ những vấn đề pháp lý tổng thể về bảo hộ đầu tư trong luật quốc tế nói chung trên nhiều phương diên, từ lịch sử, pháp lý và thực tiễn tại một số quốc gia và khu vực. Không trực tiếp đề cập đến bảo hộ đầu tư song Nasser Mehsin Al-Adba8 đã đề cập đến một vấn đề rất đặc biệt là giới hạn trong việc thực thi chủ quyền quốc gia của nước nhận đầu tư trong Luận án của mình “Giới hạn chủ quyền quốc gia trong việc 8 Nasser Mehsin Al-Adba (2014), “The limitation of State sovereignty in hosting foreign investment and the role of investor – State arbitration to rebalance the investment relationship”, A Thesis Submitted to The University of Manchester for the Degree of PhD School of Law, England. 10 tiếp nhận đầu tư nước ngoài và vai trò của Trọng tài trong việc giải quyết tranh chấp đầu tư giữa Nhà nước với nhà đầu tư nhằm tái cân bằng quan hệ đầu tư đã có” (The limitation of State sovereignty in hosting foreign investment and the role of investor – State arbitration to rebalance the investment relationship).

Ngoài chương đầu tiên mang tính giới thiệu, toàn bộ nội dung Luận án được kết cấu thành bảy chương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Lý luận và thực tiễn bảo hộ đầu tư theo các hiệp định ASEAN trong giai đoạn hiện nay" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các khía cạnh lý thuyết và thực tiễn của việc bảo hộ đầu tư trong khuôn khổ các hiệp định ASEAN. Tác giả phân tích các quy định pháp lý hiện hành, đồng thời chỉ ra những thách thức và cơ hội mà các nhà đầu tư gặp phải trong bối cảnh toàn cầu hóa. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các hiệp định này mà còn nêu bật tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong khu vực.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như "Luận văn thạc sĩ về bảo hiểm xã hội tự nguyện và thực tiễn tại Bắc Giang", nơi đề cập đến các vấn đề pháp lý liên quan đến bảo hiểm xã hội, một phần quan trọng trong bảo vệ quyền lợi của người lao động và nhà đầu tư. Bên cạnh đó, bài viết "Luận văn thạc sĩ về pháp luật đầu tư vào khu công nghiệp và thực tiễn tại tỉnh Hà Nam" cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định đầu tư trong khu vực công nghiệp, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến bảo hộ đầu tư. Cuối cùng, bài viết "Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp cần thiết để cải thiện môi trường đầu tư, từ đó nâng cao hiệu quả bảo hộ đầu tư trong khu vực ASEAN.