Luận Văn Thạc Sĩ Về Bào Chế Bột Nano Rutin Bằng Kỹ Thuật Nghiền Bi

Nghiên cứu bào chế bột nano rutin bằng kỹ thuật nghiền bi, ứng dụng trong y học và công nghệ, mang lại tiềm năng lớn cho ngành dược phẩm.

Trường đại học

Đại học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

67
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan Rutin

1.2. Tên gọi, công thức

1.3. Tính chất vật lý

1.4. Ứng dụng của rutin

1.5. Một số sản phẩm của rutin trên thị trường

1.6. Một số nguồn chiết Rutin

1.7. Phương pháp chiết Rutin

1.8. Tổng quan về hạt nano thuốc

1.9. Tổng quan về công nghệ nano

1.10. Các tính năng đặc biệt giúp hoạt chất kém tan có sinh khả dụng cao hơn khi bào chế ở kích thước nano

1.11. Các phương pháp bào chế Nano thuốc

1.12. Tổng quan về các thuốc đường uống bào chế ở dạng nano bằng các phương pháp khác nhau trên thị trường hiện nay và các nghiên cứu dược phẩm

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

2.2. Hóa chất, thiết bị và đối tượng nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Bào chế nano rutin bằng kỹ thuật nghiền khô

2.5. Bào chế nano rutin bằng kỹ thuật nghiền ướt

2.6. Phương pháp đánh giá một số đặc tính của hỗn dịch nano rutin

2.7. Phương pháp đánh giá một số đặc tính của bột nano rutin phun sấy

2.8. Phương pháp đánh giá hiệu suất phun sấy

2.9. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Định lượng rutin bằng phương pháp đo quang

3.2. Khảo sát độ tan bão hòa của rutin trong nước và tốc độ hòa tan của rutin trong các môi trường

3.3. Bào chế nano rutin bằng kỹ thuật nghiền bi

3.4. Khảo sát kỹ thuật nghiền bi

3.5. Khảo sát tần số nghiền

3.6. Lựa chọn chất ổn định hỗn dịch

3.7. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất ổn định hỗn dịch

3.8. Lựa chọn chất diện hoạt

3.9. Khảo sát thời gian nghiền

3.10. Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ chất diện hoạt

3.11. Khảo sát khi tăng tỉ lệ rutin trong công thức

3.12. Khảo sát điều kiện phun sấy

3.13. Đánh giá một số đặc tính của Nano Rutin bào chế

3.13.1. Về phương pháp bào chế nano rutin

3.13.2. Về xây dựng công thức bào chế nano rutin

3.13.3. Về các đặc tính của nano rutin sau bào chế

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về bào chế bột Nano Rutin bằng kỹ thuật nghiền bi

Bột Nano Rutin là một dạng bào chế mới của rutin, một hợp chất có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Kỹ thuật nghiền bi là một trong những phương pháp hiệu quả để sản xuất bột nano, giúp tăng cường khả năng hòa tan và sinh khả dụng của rutin. Việc nghiên cứu và phát triển bột nano rutin không chỉ mở ra cơ hội mới trong lĩnh vực dược phẩm mà còn góp phần nâng cao hiệu quả điều trị cho nhiều bệnh lý.

1.1. Rutin và những lợi ích sức khỏe của nó

Rutin là một flavonoid có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do. Nghiên cứu cho thấy rutin có tác dụng tích cực trong việc giảm viêm, cải thiện sức khỏe tim mạch và hỗ trợ điều trị một số bệnh lý như tiểu đường và ung thư.

1.2. Kỹ thuật nghiền bi trong bào chế bột nano

Kỹ thuật nghiền bi là phương pháp phổ biến trong sản xuất bột nano, nhờ vào khả năng tạo ra các hạt có kích thước nhỏ và đồng đều. Phương pháp này không chỉ đơn giản mà còn hiệu quả trong việc cải thiện tính hòa tan của các hoạt chất kém tan như rutin.

II. Thách thức trong việc bào chế bột Nano Rutin

Mặc dù bột Nano Rutin có nhiều lợi ích, nhưng việc bào chế vẫn gặp phải một số thách thức. Đặc biệt, tính kém hòa tan của rutin trong nước là một vấn đề lớn, ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của cơ thể. Ngoài ra, việc kiểm soát kích thước hạt và tính ổn định của sản phẩm cũng là những yếu tố cần được chú ý.

2.1. Vấn đề hòa tan của rutin

Rutin có độ hòa tan kém trong nước, điều này gây khó khăn trong việc hấp thu qua đường tiêu hóa. Việc bào chế bột nano giúp cải thiện tình trạng này, nhưng cần phải tối ưu hóa quy trình để đạt được hiệu quả tốt nhất.

2.2. Kiểm soát kích thước hạt trong bào chế

Kích thước hạt là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính chất của bột nano. Việc kiểm soát kích thước hạt trong quá trình nghiền bi là cần thiết để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng và hiệu quả điều trị.

III. Phương pháp bào chế bột Nano Rutin hiệu quả

Để bào chế bột Nano Rutin, có nhiều phương pháp khác nhau, trong đó kỹ thuật nghiền bi được xem là phương pháp hiệu quả nhất. Phương pháp này không chỉ đơn giản mà còn giúp tạo ra các hạt có kích thước nano đồng đều, từ đó cải thiện tính hòa tan và sinh khả dụng của rutin.

3.1. Quy trình nghiền bi trong bào chế

Quy trình nghiền bi bao gồm các bước như chuẩn bị nguyên liệu, nghiền và phân tán. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

3.2. Tối ưu hóa các thông số trong quá trình nghiền

Việc tối ưu hóa các thông số như thời gian nghiền, loại bi nghiền và tốc độ nghiền là rất quan trọng. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước hạt và tính chất của bột nano rutin.

IV. Ứng dụng thực tiễn của bột Nano Rutin trong y học

Bột Nano Rutin có nhiều ứng dụng trong y học, đặc biệt là trong việc điều trị các bệnh lý liên quan đến viêm và oxy hóa. Sản phẩm này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà còn có thể được sử dụng trong các sản phẩm chức năng và thực phẩm chức năng.

4.1. Ứng dụng trong điều trị bệnh lý

Bột Nano Rutin có thể được sử dụng để điều trị các bệnh lý như cao huyết áp, tiểu đường và các bệnh lý liên quan đến viêm. Nghiên cứu cho thấy rutin có khả năng giảm viêm và cải thiện sức khỏe tim mạch.

4.2. Tiềm năng trong sản phẩm chức năng

Với những lợi ích sức khỏe nổi bật, bột Nano Rutin có thể được phát triển thành các sản phẩm chức năng, giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận và sử dụng rutin trong chế độ ăn uống hàng ngày.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của bột Nano Rutin

Bột Nano Rutin là một sản phẩm tiềm năng trong lĩnh vực dược phẩm, với nhiều lợi ích cho sức khỏe. Việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm này không chỉ giúp cải thiện sinh khả dụng của rutin mà còn mở ra nhiều cơ hội mới trong điều trị bệnh. Tương lai của bột Nano Rutin hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành y tế.

5.1. Tương lai của nghiên cứu bột Nano Rutin

Nghiên cứu về bột Nano Rutin vẫn đang tiếp tục, với nhiều hướng đi mới trong việc cải thiện quy trình bào chế và ứng dụng sản phẩm. Các nghiên cứu này sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị và mở rộng ứng dụng của rutin trong y học.

5.2. Khả năng mở rộng sản xuất bột Nano Rutin

Với những lợi ích và tiềm năng lớn, việc mở rộng sản xuất bột Nano Rutin sẽ là một bước tiến quan trọng. Điều này không chỉ giúp đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ bào chế bột nano rutin bằng kỹ thuật nghiền bi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. Tổng quan Rutin 1. Tên gọi, công thức Rutin là 1 hợp chất glycoside bao gồm quercetin thuộc nhóm flavonon và phần đường rutinose. Rutin có thể tích tụ một lượng đáng kể trong lúc mì, trong cây hòe Nhật Bản (Sophora Japonica L.) và trong hoa của luống hoa đầu xuân (Forsythia intermedia) và hoa đầu xuân Trung Quốc (F.

- Công thức phân tử: C27H30O16, trọng lượng phân tử 610,521 ĐvC - Tên IUPAC: 2-(3,4-dihydroxyphenyl)-5,7-dihydroxy-3-[(2S,3R,4S,5S,6R)- 3,4,5-trihydroxy-6-{[(2R,3R,4R,5R,6S)-3,4,5-trihydroxy-6-methyloxan-2- yl]oxymethyl]oxan-(2-yl}oxychromen-4-one [26]. Cấu trúc của Rutin [26] - Tên gọi khác: Rutin, Rutoside, Phytomeline, Quercetin 3 – rutinoside [26]. Tính chất vật lý - Bột kết tinh màu vàng hay vàng lục. - Rutin ít tan trong nước ( từ 0.0125 g/L ở nhiệt độ phòng) và tan tốt trong methanol và ethanol [1].

- Nhiệt độ nóng chảy: 125 oC [26] 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Định tính Theo dược điển Việt Nam V, các phương pháp định tính rutin [4]: - Phương pháp A: So sánh phổ hồng ngoại với phổ chuẩn - Phương pháp B: Đo phổ hấp thụ tử ngoại - Phương pháp C: Phương pháp sắc ký lớp mỏng. - Phương pháp D: Phản ứng với cyanidin. - Phương pháp E: Phản ứng với dung dịch NaOH.

- Phương pháp F: Phản ứng với dung dịch FeCl3 cho màu xanh lục. Định lượng Đề xác định hàm lượng trong chế phẩm hoặc dược liệu, người ta sử dụng các phương pháp sau: - Phương pháp cân [2] - Phương pháp đo quang [2] - Phương pháp chuẩn độ [3] - Phương pháp đo Iod - Phương pháp sắc ký lỏng cao áp 1. Tác dụng sinh học Rutin có tác dụng với các loại mạch máu đặc biệt là mao mạch, làm giảm bớt tính thẩm thấu của mao mạch và làm tăng độ bền của thành mao mạch, có tác dụng tốt với hệ tĩnh mạch, nhất là đối với người cao tuổi [1]. Rutin còn là tác nhân chống oxy hóa cao [31], loại trừ các gốc tự do giúp ngừa ung thư [22] và biến đổi gen [18] tăng cường khả năng miễn dịch, điều chỉnh huyết áp.

Rutin làm giảm rõ rệt sự tăng nhanh, ức chế sự chuyển đổi của tế bào pha S đến phần giữa và trên crypis và chặn lại khối u [15]. Rutin có chức năng chống oxy hóa mạnh, cũng được kiểm chứng vai trò rất hiệu quả trong kháng viêm [17], bảo vệ thận [20] và suyễn [19]. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hơn nữa, vì rutin là hợp chất tự nhiên, ít độc và gần như không có tác dụng phụ khi sử dụng với liều lượng thích hợp. Ứng dụng của rutin Rutin được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như y học, công nghệ nhuộm màu thực phẩm, công nghệ bao màu.

Trong y học, rutin được dùng chủ yếu để đề phòng những biến cố của bệnh xơ vữa động mạch, điều trị các trường hợp suy yếu tĩnh mạch, các trường hợp xuất huyết như chảy máu cam, ho ra máu, xuất huyết tử cung, phân có máu. Rutin còn được dùng làm thuốc chữa trĩ, chống dị ứng, thấp khớp. Ngoài ra, rutin còn được dùng trong các trường hợp tổn thương ngoài da do bức xạ làm cho vết thương mau lành sẹo [11]. Trong khoa mắt, rutin có thể được dùng cho các trường hợp viêm võng mạc có xuất hiện xuất huyết, chảy máu ở đáy mắt [8].

Rutin có thể sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc khác để nâng cao hiệu quả điều trị như: - Vitamin C: Rutin làm tăng cường tác dụng của vitamin C đặc biệt là khả năng hấp thụ thuốc vào các cơ quan khác nhau. Thường được dùng trong biểu hiện tổn thương mao mạch, xuất huyết dưới da, cao huyết áp. - Vincamin: dùng để chữa các chứng rối loạn tâm thần, cải thiện trí nhớ, chức năng thần kinh giác quan ở người già. - Nicotinamide: dùng trong các biểu hiện chức năng hay tổn thương thực thể của suy tĩnh-bạch mạch, giãn tĩnh mạch nguyên phát hay các cơn đau trĩ.

- Ngoài ra còn có thể phối hợp với cholin, khellin, papaverin. Một số sản phẩm của rutin trên thị trường 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số sản phẩm của rutin trên thị trường Tên thương mại Thành phần chính Hàm lượng Dạng bào chế Mevon Rutin 500 mg Viên bao phim Meflavon Rutin 500 mg Viên bao phim Rutin-Vitamin C Rutin, vitamin C 50 mg Viên bao đường Swanson Rutin Rutin 500 mg Viên nang mềm Antioxidants Bio- Rutin, bioflavonoids 500 mg Viên nén Rutin complex Tocopherol calcium Siduol 100 mg Viên nang succinat; Rutin 1. Một số nguồn chiết Rutin Rutin được tìm thấy ở 62 họ thực vật với khoảng 150 loài thực vật, trong đó có 70 loài thuộc 28 họ có chứa rutin ở dạng vết [4].

Trong cây, rutin chủ yếu phân bố ở hoa (cây hòe, cây tam giác mạch), lá (cây bạch đằng, cây tam giác mạch). Tuy có nhiều loài thực vật chứa rutin nhưng rutin chỉ được tách chiết từ những cây nguyên liệu có hàm lượng rutin cao như Ruta graveolens L có khoảng 2 %, Fagopyrum esculentum Moench có khoảng 4 %, Fagopyrum tataricum L có khoảng 6 %, Eucalyptus macrorrhyncha F.Muell có khoảng 8 %, Sophora japonica L có khoảng 18 % [6]. Phương pháp chiết Rutin Các phương pháp chiết xuất rutin từ hoa hòe dựa vào độ tan khác nhau của rutin trong các dung môi [2]. - Chiết bằng dung môi nước - Chiết bằng dung môi cồn - Chiết bằng dung môi là dung dịch kiềm loãng - Siêu âm 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Tổng quan về hạt nano thuốc 1.Tổng quan về công nghệ nano: Khoa học nano là khoa học nghiên cứu vật chất ở kích thước cực kì nhỏ - kích thước nanomet (nm) [1] hay nhỏ hơn 1 µm [10, 31, 34].

Công nghệ nano là các công nghệ liên quan đến việc thiết kế, phân tích,chế tạo ứng dụng các cấu trúc, thiết bị và hệ thống bằng việc điều khiển hình dáng, kích thước ở quy mô nanomet [10]. Công nghệ Nano có lịch sử phát triển và ứng dụng lâu dài, tuy nhiên các tiến bộ khoa học quan trọng chỉ diễn ra trong hai thập kỷ qua [34]. Ứng dụng công nghệ nano trong y học sẽ mang lại những tiến bộ đáng kể trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Các ứng dụng dự kiến bao gồm: phân phối thuốc, chẩn đoán in vitro và in vivo, sản xuất dược phẩm và các vật liệu sinh học tương thích [35].

Các hạt nano thuốc giúp tăng cường khả năng hòa tan, sinh khả dụng và nâng cao hiệu quả của các thuốc kém tan trong nước [19, 33, 34], nâng cao tính an toàn, giảm độc tính và tác dụng phụ của thuốc [19, 35]. Các tính năng đặc biệt giúp hoạt chất kém tan có sinh khả dụng cao hơn khi bào chế ở kích thước nano Độ hòa tan kém của thuốc là một vấn đề lớn, làm giảm hấp thu và sinh khả dụng đường uống. Ngày nay có một tỉ lệ lớn các hợp chất trong phát triển thuốc thể hiện khả năng hòa tan kém trong nước. Do đó một trong những nhiệm vụ khó khăn nhất trong phát triển thuốc là cải thiện khả năng hòa tan để làm tăng sinh khả dụng của thuốc.

Các hạt nano thuốc có các tính năng nổi bật cho phép khắc phục các vấn đề về hòa tan, giúp tăng độ hòa tan bão hòa (Cs), tốc độ giải phóng dược chất và khả năng bám dính tế bào [33]. Nguyên lý cơ bản của các phương pháp micro hóa và nano hóa dựa trên sự gia tăng diện tích bề mặt tiếp xúc dẫn đến tăng cường tốc độ giải phóng dược chất theo phương trình Noyes – Whitney. Tốc độ giải phóng dược chất chất tăng làm tăng độ hòa tan của thuốc trong nước [24, 33, 34]. Tăng độ hòa tan bão hòa ( Cs ) Nói chung, độ hòa tan bão hòa là hằng số đặc trưng của hợp chất, phụ thuộc vào tính chất lý hóa, môi trường hòa tan và nhiệt độ.

Tuy nhiên, định nghĩa này chỉ có giá trị 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khi kích thước trong phạm vi micromet. Độ hòa tan bão hòa tăng khi giảm kích thước xuống dưới 1000 nm. Hiện tượng này được giải thích bằng phương trình Kelvin và Ostwald Mitch Freundlich [33]. Phương trình Kelvin: Pr 2ƔM r ln = P∞ 𝑟𝑅𝑇ρ Trong đó: P r là áp lực giải thể một hạt có bán kính r, P ∞ là áp lực giải thể một hạt vô cùng lớn, Ɣ là sức căng bề mặt, R là hằng số khí, T là nhiệt độ tuyệt đối, r là bán kính của hạt, M r là khối lượng phân tử, ρ là mật độ hạt Phương trình Ostwald Mitch Freundlich Cs 2 σV log = C α 2.303𝑅𝑇ρr Trong đó: Cs là độ hòa tan bão hòa, Cα là độ hòa tan chất rắn, σ là lực căng liên kết của chất, V là thể tích của vật liệu hạt, R là hằng số khí, T là nhiệt độ tuyệt đối, Ƿ là mật độ của vật rắn, r là bán kính của hạt.

Tăng tốc độ hòa tan Sự tăng tốc độ hòa tan của các hạt nano thuốc có thể được giải thích bằng phương trình Noyes – Whitney [33]: 𝑑𝑋 𝐷𝐴 = 𝑋(Cs− Ct) 𝑑𝑡 h D Trong đó: dX / dt là tốc độ giải phóng, D là hệ số khuếch tán, A là diện tích bề mặt tiếp cúc, h D là khoảng cách khuếch tán, C s là độ hòa tan bão hòa, C t là nồng độ xung quanh các hạt Việc giảm kích thước tiểu phân dẫn đến diện tích bề mặt tiếp xúc tăng, hơn nữa việc giảm kích thước cũng dẫn đến độ hòa tan bão hòa tăng lên, dẫn tới gradient nồng độ ( Cs – Ct ) / hD tăng, theo phương trình Noyes – Whithey khi diện tích bề mặt tiếp xúc và độ tan bão hòa của hợp chất tăng thì tốc độ hòa tan ( dX/dt) của hạt nano sẽ tăng. Ngoài ra, khi độ tan bão hòa của dược chất tăng, sẽ làm tăng gradient nồng độ giữa ruột 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và máu giúp cho việc thẩm thấu và hấp thụ dược chất được đẩy mạnh theo cơ chế khuếch tán thụ động [18, 33, 34]. Rachmat Mauludin đã phát triển nano rutin bằng phương pháp đồng nhất ở áp suất cao. Họ phát hiện, tốc độ hòa tan của viên nén chứa nano rutin vượt trội hơn so với các viên nén rutin trên thị trường.

Điều này giúp tăng sinh khả dụng của hoạt chất rutin kém tan [27]. Tăng khả năng bám dính tế bào So với các vi hạt, hạt nano thuốc có khả năng bám dính lên bề màng tế bào tăng rõ rệt. Sự bám dính tăng do diện tích bề mặt tiếp xúc tăng. Điều này giúp cải thiện sự hấp thu của thuốc qua đường uống [33].

Các phương pháp bào chế Nano thuốc Kỹ thuật sản xuất nano thuốc có thể chia làm 3 phương pháp: top – down, bottom – up và kết hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ