Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Từ sau cột mốc đổi mới năm 1986, nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Trong bối cảnh quan hệ hàng hóa mở rộng và cạnh tranh gia tăng, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển bền vững bắt buộc phải tối ưu hóa phương án sản xuất kinh doanh nhằm đạt mức lợi nhuận cao nhất trên cơ sở tiết kiệm tối đa chi phí và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.
Để phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp, công tác hạch toán kinh tế nói chung và kế toán nói riêng đóng vai trò phản ánh, kiểm soát toàn diện các hoạt động kinh tế - tài chính. Đề tài báo cáo tốt nghiệp của tác giả tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tràng An nhằm khảo sát việc vận dụng các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán vào một đơn vị sản xuất bánh kẹo thực tế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất bánh kẹo tại Công ty Cổ phần Tràng An.
- Khảo sát và mô tả chi tiết thực tế tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán và việc ứng dụng phần mềm tin học trong công tác kế toán của đơn vị.
- Phân tích quy trình hạch toán nghiệp vụ tại các phần hành kế toán trọng yếu: kế toán vốn bằng tiền, kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống tổ chức công tác kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tràng An (địa chỉ: Số 1 đường Phùng Chí Kiên, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp ghi nhận vào tháng 9 năm 2007 và chuỗi số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2003 - 2006.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Tài liệu căn cứ vào hệ thống văn bản pháp lý và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính tại thời điểm nghiên cứu:
- Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Luật Doanh nghiệp.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (áp dụng hệ thống tài khoản kế toán chi tiết đến cấp 3).
- Thông tư số 28 ngày 31/05/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ sổ sách kế toán.
- Quyết định số 86/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3182/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cổ phần hóa Công ty Bánh kẹo Tràng An.
- Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm HACCP Code 2003 do tổ chức TQCSL chứng nhận (công ty áp dụng từ năm 2005).
Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VND). Kỳ kế toán lập báo cáo là tháng, quý và năm.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký – Chứng từ được thực hiện tự động hóa trên phần mềm kế toán EFFECT (áp dụng từ tháng 9/2005) kết hợp phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phương pháp khấu hao theo đường thẳng chia đều theo thời gian sử dụng.
- Phương pháp hạch toán chi tiết vật tư: Phương pháp ghi thẻ song song (Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng; Phòng Kế toán mở Sổ/Thẻ kế toán chi tiết theo dõi cả về số lượng và giá trị).
- Phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ (CCDC): Phân bổ 1 lần (đối với CCDC có giá trị nhỏ), phân bổ 2 lần (50% khi xuất dùng, 50% khi báo hỏng/kết thúc), và phân bổ nhiều lần (thông qua tài khoản chi phí trả trước 142/242 đối với CCDC giá trị lớn dùng cho nhiều kỳ).
- Phương pháp hạch toán ngoại tệ: Sử dụng tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ; chênh lệch tỷ giá được phản ánh vào Tài khoản 413, Tài khoản 515 hoặc Tài khoản 635.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Tác giả sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phân tích tài liệu và tổng hợp lý luận kế toán.
- Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình sản xuất, công tác lập và luân chuyển chứng từ tại các phòng ban và phân xưởng.
- Phương pháp đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Bảng chấm công) với sổ kế toán chi tiết, bảng kê, nhật ký chứng từ và sổ cái.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Khái quát chung về Công ty Cổ phần Tràng An
1. Quá trình hình thành và phát triển
Lịch sử phát triển của công ty trải qua 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1975 – 1989: Tiền thân là "Xí nghiệp kẹo Hà Nội", thành lập theo Quyết định số 35/QĐ-UB ngày 29/03/1974 của UBND thành phố Hà Nội, trụ sở tại 204 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội. Nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo cứng (phân xưởng tại Dịch Vọng) và kẹo mềm (phân xưởng tại Đội Cấn). Quy mô lao động tăng từ 312 người lên 470 người (1989); sản lượng đạt 1.200 tấn/năm vào năm 1989.
- Giai đoạn 1989 – 1992: Sáp nhập với Xí nghiệp chế biến bột mì Nghĩa Đô thành "Nhà máy kẹo Hà Nội" theo Quyết định số 169/QĐ-UB ngày 29/12/1989 của UBND TP Hà Nội, chuyển trụ sở về Nghĩa Đô, Cầu Giấy. Tổng số lao động đạt 1.068 người, tổ chức thành 4 phân xưởng: Phân xưởng kẹo tổng hợp, Phân xưởng kẹo giá cao, Phân xưởng kẹo bọc đường xuất khẩu, Phân xưởng rượu và nước giải khát.
- Giai đoạn 1992 – tháng 9/2004: Chuyển thành "Công ty Bánh kẹo Tràng An" theo Quyết định số 3128/QĐ-UB ngày 08/12/1992 của UBND TP Hà Nội và Nghị định số 388/CP của Chính phủ, trụ sở tại đường Phùng Chí Kiên, Nghĩa Đô, Cầu Giấy.
- Giai đoạn từ 01/10/2004 đến thời điểm nghiên cứu: Chuyển đổi thành "Công ty Cổ phần Tràng An" theo hình thức cổ phần hóa (Nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ, bán 49% vốn cho cán bộ công nhân viên). Trụ sở đặt tại số 1 đường Phùng Chí Kiên, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội.
2. Cơ sở vật chất và công nghệ sản xuất
Công ty đầu tư nhiều dây chuyền sản xuất đồng bộ:
- Dây chuyền sản xuất kẹo sữa công nghệ nấu chân không màng siêu mỏng (giá trị đầu tư hơn 10 tỷ đồng).
- Dây chuyền bánh Pháp (French pancake).
- Dây chuyền bánh quế nhập khẩu từ Indonesia.
- Dây chuyền bánh snack công nghệ đùn ép không qua chiên dầu của Pháp (vận hành 3 ca/ngày).
- Dây chuyền sản xuất bánh quy công suất lớn.
3. Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình sản xuất bánh kẹo là quy trình khép kín gồm 5 giai đoạn:
- Giai đoạn hòa đường: Hòa trộn đường, nha, nước thành dung dịch xirô đồng nhất ở nhiệt độ 100°C – 110°C. Tỷ lệ phối trộn: kẹo cứng có đường chiếm 70% – 90%, nha chiếm 10% – 30%; kẹo mềm có tỷ lệ nha và đường tương đương nhau (50% – 60%).
- Giai đoạn nấu (cô đặc): Giảm độ ẩm từ 20% xuống còn 1% – 3%. Nhiệt độ cô đặc kẹo mềm là 110°C – 125°C; kẹo cứng là 140°C – 165°C.
- Giai đoạn làm nguội: Hạ nhiệt độ dung dịch kẹo xuống 80°C – 90°C để chống dính và phối trộn phụ gia, chất tạo màu, tạo hương.
- Giai đoạn tạo hình: Gồm lăn côn, vuốt thoi, dập khuôn định hình và làm nguội nhanh trên tấm sàng xuống 40°C – 50°C để tạo độ cứng, giữ dáng viên kẹo.
- Giai đoạn đóng gói: Gói kẹo, đóng túi và đóng thùng (thực hiện tự động trên dây chuyền hoặc thủ công).
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Mô hình quản lý công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng:
- Cấp lãnh đạo: Đại hội đồng Cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng Quản trị $\rightarrow$ Tổng Giám đốc $\rightarrow$ 02 Phó Tổng Giám đốc (Phó TGĐ Kinh doanh, Phó TGĐ Kỹ thuật) và Kế toán trưởng.
- Khối phòng ban chức năng: Phòng Nghiên cứu và Marketing, Phòng Kế hoạch sản xuất, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Văn thư lưu trữ, Phòng Tổ chức, Phòng Bảo vệ, Phòng Y tế, Ban Nhà ăn, Phòng Kiểm tra thiết bị cơ điện, Phòng Kiểm soát chất lượng và quy cách.
- Khối sản xuất: Gồm 5 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp kẹo 1, Xí nghiệp kẹo 2, Xí nghiệp bánh 1, Xí nghiệp bánh 2, Xí nghiệp bánh 3).
Phần 2: Thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tràng An
1. Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung. Toàn bộ công việc xử lý dữ liệu, ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính được thực hiện tại Phòng Kế toán tài vụ. Tại các xí nghiệp sản xuất không lập bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thu thập, kiểm tra chứng từ ban đầu và hạch toán sơ bộ rồi chuyển về phòng kế toán.
Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm 6 người:
- 01 Kế toán trưởng: Kiêm nhiệm kế toán tổng hợp và kế toán TSCĐ, chịu trách nhiệm quản lý chung, theo dõi khấu hao TSCĐ, lập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh Báo cáo tài chính.
- 01 Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi nhập - xuất - tồn NVL, phân bổ chi phí NVL theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
- 01 Kế toán công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hình nhập, xuất, biến động và phân bổ giá trị CCDC.
- 01 Kế toán bán hàng: Theo dõi kho thành phẩm, quá trình tiêu thụ, doanh thu, chi phí bán hàng và công nợ khách hàng.
- 01 Kế toán thanh toán: Theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, lập phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, mở thư tín dụng (L/C).
- 01 Thủ quỹ: Quản lý xuất, nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ và đối chiếu quỹ hàng ngày.
2. Quy trình xử lý trên phần mềm kế toán EFFECT
Từ tháng 9/2005, công ty triển khai phần mềm kế toán EFFECT chạy trên môi trường Windows. Quy trình xử lý dữ liệu:
- Thu thập, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc.
- Định khoản kế toán trực tiếp trên chứng từ và nhập dữ liệu vào phần mềm.
- Phần mềm tự động lưu trữ vào tệp dữ liệu, tự động phân loại và kết xuất thông tin ra các thẻ, sổ kế toán chi tiết, bảng kê, bảng phân bổ, sổ Nhật ký – Chứng từ, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
- Tự động tính giá thành sản phẩm theo từng khoản mục chi phí, tự động trích khấu hao TSCĐ và kiểm soát lượng hàng tồn kho tại thời điểm xuất.
3. Thực hành các phần hành kế toán cụ thể
a. Kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán tiền mặt (Tài khoản 111): Sử dụng Phiếu thu (mẫu 02-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT) lập thành 3 liên (1 liên lưu gốc, 1 liên giao người nộp/nhận tiền, 1 liên thủ quỹ giữ để ghi sổ quỹ). Cuối ngày, thủ quỹ chuyển chứng từ cho kế toán đối chiếu số dư sổ quỹ và sổ kế toán. Dữ liệu sau đó được tổng hợp vào Bảng kê số 1 (Ghi Nợ TK 111) và Nhật ký chứng từ số 1 (Ghi Có TK 111).
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112): Căn cứ vào Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bản sao kê của Ngân hàng Công thương kèm ủy nhiệm chi, séc. Hạch toán tổng hợp qua Bảng kê số 2 (Ghi Nợ TK 112) và Nhật ký chứng từ số 2 (Ghi Có TK 112).
- Kế toán ngoại tệ: Hạch toán tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh. Chênh lệch tỷ giá ghi nhận qua Tài khoản 413, cuối kỳ kết chuyển vào Tài khoản 515 (nếu lãi tỷ giá) hoặc Tài khoản 635 (nếu lỗ tỷ giá).
b. Kế toán nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC)
- Phân loại NVL: Nguyên vật liệu chính (đường, sữa...), nhiên liệu (điện, nước...), vật liệu phụ (vani, muối...), phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị cơ bản, phế liệu, vật liệu khác.
- Hạch toán chi tiết NVL: Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi về số lượng; phòng kế toán sử dụng Sổ/Thẻ kế toán chi tiết vật liệu theo dõi cả số lượng và số tiền. Chứng từ sử dụng gồm Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho (ví dụ: Phiếu xuất kho số 544 ngày 20/09/2007 xuất 500 kg đường RSI và 400 kg đường Gluco lỏng loại I để sản xuất kẹo Lolli), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Bảng phân bổ NVL.
- Kế toán công cụ dụng cụ (Tài khoản 153): Phân bổ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh (TK 627, 641, 642) theo 3 phương thức: phân bổ 1 lần, phân bổ 2 lần (thông qua TK 142/242 ghi nhận 50% khi xuất dùng và 50% khi hỏng/hết hạn), hoặc phân bổ nhiều lần theo công thức:
$$\text{Mức phân bổ CCDC từng kỳ} = \frac{\text{Giá trị thực tế CCDC xuất dùng}}{\text{Số lần phân bổ (số kỳ kinh doanh)}}$$
Khi CCDC báo hỏng, mất hoặc hết thời gian sử dụng, phần giá trị còn lại phân bổ nốt được tính:
$$\text{Giá trị CCDC phân bổ nốt} = \text{Giá trị CCDC báo hỏng} - \text{Giá trị phế liệu thu hồi} - \text{Tiền bồi thường vật chất (nếu có)}$$
c. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Quỹ lương công ty: Gồm tiền lương thời gian, tiền lương sản phẩm, tiền thưởng, phụ cấp làm đêm/thêm giờ/thêm ca và tiền ăn giữa ca.
- Hình thức trả lương cho công nhân sản xuất: Trả lương khoán theo sản phẩm hoàn thành nhập kho.
- Trình tự tính lương:
- Tổng lương khoán: $\text{Tổng lương khoán} = \text{Đơn giá sản phẩm } (ĐG_j) \times \text{Số lượng sản phẩm nhập kho } (SL_j)$.
- Tổng lương thực tế tổ ($LG$): $LG = \text{Tổng lương khoán} \times \text{Hệ số lương quy đổi } (H_c)$.
- Hệ số lương bình quân ($H_{bq}$): Xác định dựa trên công khoán ($C_{khi}$) và hệ số khoán ($H_{khi}$) của từng công nhân $i$.
- Lương sản phẩm cá nhân: Phân bổ tổng lương thực tế $LG$ theo tỷ lệ ngày công và hệ số khoán cá nhân so với $H_{bq}$.
- Lương thời gian (cho các ngày nghỉ phép, lễ $P_i$):
$$\text{Lương thời gian công nhân } i = \frac{H_i \times 450.000}{26} \times P_i$$
(Trong đó 450.000 đồng là mức lương tối thiểu chung tại thời điểm hạch toán).
- Trích nộp Bảo hiểm xã hội (BHXH): Doanh nghiệp trích 15% tính trên quỹ lương cơ bản:
$$\text{Tổng số tiền BHXH trích lập} = 15% \times \text{Lương cơ bản} \quad (\text{với } \text{Lương cơ bản} = \text{Hệ số lương} \times \text{Tiền lương tối thiểu})$$
Kết quả và đóng góp
1. Số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2003 - 2006)
Báo cáo trích dẫn chuỗi số liệu tăng trưởng của Công ty Cổ phần Tràng An qua 4 năm:
| Năm |
Sản lượng tiêu thụ (Tấn) |
Tốc độ tăng sản lượng liên hoàn (%) |
Doanh thu tiêu thụ (Triệu VND) |
Tốc độ tăng doanh thu liên hoàn (%) |
| 2003 |
1.857 |
— |
38.879 |
— |
| 2004 |
— |
— |
— |
— |
| 2005 |
— |
— |
— |
— |
| 2006 |
4.909 |
— |
90.808 |
— |
Đặc điểm tổng hợp giai đoạn 2003 – 2006:
- Sản lượng tiêu thụ bánh kẹo tăng từ 1.857 tấn (2003) lên 4.909 tấn (2006), tương ứng mức tăng 164%, tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân đạt 38,2%/năm.
- Doanh thu tiêu thụ tăng từ 38.879 triệu đồng (2003) lên 90.808 triệu đồng (2006), tăng 2,3 lần, tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt 32,6%/năm.
2. Đánh giá ưu điểm trong tổ chức công tác kế toán
- Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, phù hợp: Mô hình kế toán tập trung với 6 nhân sự tại phòng kế toán giúp quản lý vốn, vật tư và tài chính tập trung, tránh chồng chéo chức năng giữa các xí nghiệp thành viên.
- Tin học hóa quy trình kế toán: Việc chuyển đổi sang sử dụng phần mềm kế toán EFFECT từ tháng 9/2005 giúp giảm nhẹ thời gian tính toán thủ công, tự động hóa khâu xử lý chứng từ sang sổ sách và lập báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.
- Tuân thủ chuẩn mực kế toán: Cập nhật kịp thời hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên giúp phản ánh số liệu minh bạch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Báo cáo được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp ngắn hạn nên phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung khảo sát sâu tại quý 3 năm 2007 (tháng 9/2007). Nội dung văn bản mới dừng lại ở việc phản ánh mô tả thực trạng ba phần hành kế toán cơ bản (vốn bằng tiền, nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, tiền lương), chưa đi sâu phân tích toàn bộ quy trình tính giá thành chi tiết từng dòng sản phẩm phức tạp hay đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính sau cổ phần hóa.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm bánh kẹo thực tế; phân tích hiệu quả tài chính và các chỉ số thanh khoản, sinh lời tổng thể của công ty trong các năm tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp có giá trị thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng và các nhà nghiên cứu thực tiễn:
- Tài liệu tham khảo về mô hình kế toán tập trung: Minh họa cụ thể cách phân công lao động giữa 6 nhân sự phòng kế toán và nhân viên kinh tế tại các phân xưởng sản xuất.
- Mẫu biểu chứng từ kế toán thực tế: Cung cấp mẫu Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy báo nợ/có, Bảng kê số 1, Bảng kê số 2, Nhật ký chứng từ số 1 và số 2 theo đúng nghiệp vụ phát sinh thực tế tháng 9/2007 tại công ty bánh kẹo.
- Quy trình ứng dụng công nghệ và tính lương khoán: Cung cấp phương pháp xây dựng công thức tính lương theo sản phẩm kết hợp hệ số khoán và các bước hạch toán tự động trên phần mềm EFFECT.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Tràng An được chuyển đổi sở hữu sang hình thức công ty cổ phần vào thời điểm nào và tỷ lệ vốn ra sao?
Căn cứ theo Quyết định số 3182/QĐ-UB của UBND TP Hà Nội và Quyết định số 86/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Công ty Bánh kẹo Tràng An chính thức tiến hành cổ phần hóa từ ngày 01/10/2004. Cơ cấu vốn gồm 51% vốn nhà nước và 49% giá trị vốn bán cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Tràng An gồm bao nhiêu người và được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung gồm 6 nhân sự tại Phòng Kế toán tài vụ: 01 Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp và TSCĐ), 01 Kế toán nguyên vật liệu, 01 Kế toán công cụ dụng cụ, 01 Kế toán bán hàng, 01 Kế toán thanh toán và 01 Thủ quỹ. Các xí nghiệp sản xuất chỉ bố trí nhân viên kinh tế làm hạch toán ban đầu.
3. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm hỗ trợ nào?
Công ty lựa chọn hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ. Khâu hạch toán được tự động hóa thông qua phần mềm kế toán EFFECT (áp dụng từ tháng 9/2005), kết hợp các công cụ hỗ trợ như Microsoft Excel và Microsoft Word.
4. Quy trình sản xuất kẹo tại Công ty CP Tràng An gồm mấy giai đoạn chính và các thông số nhiệt độ yêu cầu là gì?
Quy trình công nghệ khép kín gồm 5 giai đoạn: Hòa đường (nhiệt độ 100°C – 110°C), Nấu cô đặc (kẹo mềm nấu ở 110°C – 125°C; kẹo cứng ở 140°C – 165°C), Làm nguội (hạ nhiệt xuống 80°C – 90°C), Tạo hình (lăn côn, vuốt thoi, định hình và làm nguội xuống 40°C – 50°C), và Đóng gói (gói kẹo, đóng túi, đóng thùng).
5. Tiền lương của công nhân sản xuất tại Tràng An được tính toán dựa trên hình thức nào?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm. Lương công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo đơn giá khoán sản phẩm hoàn thành nhập kho, sau đó quy đổi theo hệ số lương của tổ ($H_c$) và phân bổ cho từng cá nhân theo hệ số khoán ($H_{khi}$) cùng ngày công khoán ($C_{khi}$). Các ngày nghỉ lễ, phép được tính theo lương thời gian dựa trên mức lương tối thiểu 450.000 đồng/tháng.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Mai Linh đã phản ánh toàn diện bức tranh tổng quan về lịch sử phát triển, công nghệ sản xuất và thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tràng An sau giai đoạn cổ phần hóa. Đơn vị đã xây dựng mô hình kế toán tập trung tinh gọn gồm 6 nhân sự, áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và triển khai hiệu quả phần mềm kế toán EFFECT. Các phần hành kế toán vốn bằng tiền, nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ và tiền lương được ghi chép, xử lý chặt chẽ theo đúng chuẩn mực, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp.