Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường kinh doanh cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự quyết định các vấn đề trung tâm: sản xuất cái gì, bằng cách nào và cho ai. Trong đó, việc tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa nhằm thu hồi vốn, bù đắp chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để tránh tình trạng "lãi giả, lỗ thật" dẫn đến nguy cơ phá sản.
Để quản lý hiệu quả nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, công tác kế toán với tư cách là công cụ quản lý kinh tế cần được hoàn thiện nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho quản trị doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả Lê Thị Viên (sinh viên lớp CKT 08.8, Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Hà Nội), dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Chuyên, đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinh Thanh".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Vinh Thanh.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng, chi phí mua hàng, giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại công ty, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính - kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán tiêu thụ hàng hóa, chi phí thu mua, giá vốn và kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Vinh Thanh (địa chỉ: Số 86 đường Hai Bà Trưng, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và chứng từ hạch toán thực tế tập trung vào niên độ hoạt động năm 2011, cụ thể là các số liệu phát sinh trong tháng 3 năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các nguyên tắc hạch toán kinh tế thương mại do Bộ Tài chính ban hành.
Hệ thống quy định và nguyên tắc kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, tuân thủ nguyên tắc vận dụng hệ thống tài khoản cấp 1, cấp 2 do Nhà nước ban hành.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức sổ "Nhật ký chung". Trình tự xử lý số liệu: Từ chứng từ gốc ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt và Sổ/Thẻ kế toán chi tiết; cuối tháng từ Sổ Nhật ký chung vào Sổ Cái các tài khoản, từ Sổ chi tiết vào Bảng tổng hợp chi tiết, từ Sổ Cái vào Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ với thuế suất hàng hóa mua vào và bán ra phổ biến là 10%.
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cả kỳ).
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp ghi thẻ song song kết hợp giữa thủ kho (theo dõi số lượng trên Thẻ kho) và phòng kế toán (theo dõi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa, tổng hợp vào Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn).
- Đơn vị tiền tệ và niên độ kế toán: Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng (VNĐ); niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống văn bản pháp lý, hồ sơ đăng ký kinh doanh, chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi).
- Phương pháp quan sát và đối chiếu thực tế: Trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ giữa kho, phòng kinh doanh và phòng kế toán.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán: Trích lục, đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc sang sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 156, TK 511, TK 632, TK 521, TK 911).
Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo nội bộ tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Vinh Thanh trong quý 1 năm 2011, trọng tâm là số liệu chi tiết tháng 3/2011.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Vinh Thanh
Công ty Cổ phần Vinh Thanh được chính thức thành lập ngày 15/03/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 052874 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp. Công ty có mã số thuế 0200348595, trụ sở chính tại số 86 phố Hai Bà Trưng, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đây là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng tại ngân hàng, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam.
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là phân phối và bán lẻ thiết bị văn phòng, máy văn phòng và vật tư ngành in. Các mặt hàng chính gồm:
- Máy đếm tiền: Finawel model FW-02A, Henry HL-2800.
- Máy hủy tài liệu ZiBa.
- Máy đa chức năng Laser Panasonic (như KX-MB2025).
- Máy chiếu đa năng Panasonic (như PT-LB51EA), máy chiếu điều khiển từ xa Dinon, màn chiếu treo tường Vega.
- Máy photocopy kỹ thuật số Sharp (như model MX-M453U), máy in siêu tốc DX 2430.
- Vật tư phục vụ ngành in: Giấy in, mực in chuyên dụng.
Các đối tác, nhà cung cấp và mạng lưới phân phối chính của công ty gồm: Nhà nhập khẩu phân phối chính thức sản phẩm Panasonic tại Việt Nam, Công ty Phát triển Công nghệ Anh Kiệt, Công ty HATS, Công ty TNHH & DV Hà Nội, Công ty Cổ phần TM&DV Khai Trí.
Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm:
- Giám đốc: Người đại diện theo pháp luật, chủ tài khoản, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước các thành viên sáng lập.
- Phó Giám đốc: Trợ giúp Giám đốc, phụ trách các lĩnh vực kinh doanh được phân công và trực tiếp ký duyệt chứng từ khi được ủy quyền.
- Phòng Kinh doanh: Tiếp thị, giao dịch khách hàng, thực hiện các hợp đồng mua bán thiết bị.
- Phòng Kỹ thuật: Thực hiện công việc tư vấn, thiết kế, bảo hành, lắp đặt và hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng.
- Bộ phận Phân phối sản phẩm: Đảm nhận khâu giao nhận, vận chuyển hàng hóa đến khách hàng (cơ sở giáo dục - đào tạo, doanh nghiệp, đại lý).
- Phòng Kế toán: Thực hiện công tác quản lý tài chính, hạch toán thu chi, theo dõi tài sản, nguồn vốn và lập báo cáo tài chính.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại một phòng kế toán duy nhất gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm soát chứng từ, lập báo cáo tài chính và tham mưu tài chính cho Giám đốc), Kế toán tiền lương và tiền quỹ, Kế toán tiền gửi ngân hàng và tiền vay, Kế toán hàng hóa và tiêu thụ, Kế toán công nợ.
| Chức danh kế toán |
Nhiệm vụ chính phụ trách |
| Kế toán trưởng |
Phụ trách chung, kiểm tra chứng từ, chỉ đạo hạch toán, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính định kỳ, tham mưu cho Giám đốc. |
| Kế toán tiền lương và quỹ |
Theo dõi lao động, tính lương, thưởng, BHXH; theo dõi thu chi tiền mặt, tạm ứng và lập báo cáo quỹ tiền mặt hàng tháng. |
| Kế toán tiền gửi và tiền vay |
Quản lý tài khoản ngân hàng, mở thư tín dụng (L/C), đối chiếu sổ phụ ngân hàng, theo dõi các khoản nợ vay và nghĩa vụ ngân sách. |
| Kế toán hàng hóa và tiêu thụ |
Hạch toán giá vốn, theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho và doanh thu tiêu thụ sản phẩm. |
| Kế toán công nợ |
Hạch toán chi tiết các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán và các khoản nợ vay liên quan. |
Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinh Thanh
Tác giả phản ánh chi tiết quy trình tổ chức kế toán bán hàng, chi phí thu mua, giá vốn và kết quả kinh doanh thông qua hệ thống chứng từ và sổ sách thực tế phát sinh trong tháng 3/2011.
1. Phương thức tiêu thụ và thanh toán
Công ty áp dụng hai phương thức tiêu thụ chính:
- Phương thức bán hàng trực tiếp: Giao hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho của công ty, người mua thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán.
- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Giao hàng cho người mua, doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả tiền một lần tại thời điểm giao dịch; phần tiền lãi do trả chậm, trả góp được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.
Hình thức thanh toán bao gồm thanh toán thu tiền ngay (tiền mặt, chuyển khoản) và bán chịu (trả chậm theo thời hạn thỏa thuận trên hợp đồng).
2. Kế toán chi phí thu mua hàng hóa
Đặc thù mặt hàng kinh doanh của công ty là máy móc, thiết bị văn phòng có giá trị đơn vị lớn. Tỷ trọng chi phí mua hàng phát sinh so với tổng giá trị hàng mua là rất nhỏ. Do đó, công ty không sử dụng tài khoản 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa) để theo dõi và phân bổ riêng cuối kỳ, mà tính gộp trực tiếp toàn bộ chi phí mua phát sinh vào giá trị hàng hóa nhập kho trên tài khoản 156.
3. Kế toán chi tiết và tính giá vốn hàng hóa xuất kho
- Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
$$\text{Đơn giá bình quân cả kỳ} = \frac{\text{Giá trị thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$
$$\text{Trị giá vốn xuất kho} = \text{Số lượng xuất kho} \times \text{Đơn giá bình quân cả kỳ}$$
Ví dụ thực tế mặt hàng Máy hủy ZiBa tháng 3/2011:
-
Tồn đầu tháng: 20 chiếc, thành tiền 39.800.000 đ (đơn giá: 1.990.000 đ/chiếc).
-
Nhập trong tháng: 28 chiếc, thành tiền 37.500.000 đ.
-
Xuất bán trong tháng: 38 chiếc.
-
Đơn giá bình quân xác định: $\frac{39.800.000 + 37.500.000}{20 + 28} \approx 1.610.417$ đ/chiếc.
-
Tổng giá trị xuất kho máy hủy ZiBa: $38 \times 1.610.417 = 61.195.846$ đ (trên chứng từ xuất bán từng đợt hạch toán theo giá vốn phân bổ tương ứng).
-
Hạch toán chi tiết hàng hóa: Thực hiện theo phương pháp ghi thẻ song song:
- Tại kho: Thủ kho ghi số lượng nhập, xuất vào Thẻ kho (mẫu 01 lập ngày 01/03/2011 theo dõi máy hủy ZiBa: tồn đầu 20 chiếc, tổng nhập 28 chiếc, tổng xuất 38 chiếc, tồn cuối 10 chiếc).
- Tại phòng kế toán: Kế toán mở Sổ chi tiết hàng hóa để theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (Mẫu số S11-DN) cho toàn bộ danh mục hàng hóa (TK 156) và đối chiếu với Sổ Cái TK 156.
4. Kế toán doanh thu bán hàng, giá vốn và giảm trừ doanh thu
Hàng ngày, căn cứ vào Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho, kế toán ghi nhận doanh thu và giá vốn vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết doanh thu và Sổ Cái các tài khoản.
Các nghiệp vụ kinh tế điển hình trong tháng 3/2011 được phản ánh trong tài liệu:
- Nghiệp vụ nhập mua ngày 02/03/2011 (Hóa đơn GTGT số 002638, Phiếu nhập kho số 01): Nhập kho 5 bộ máy chiếu đa năng Panasonic PT-LB51EA (đơn giá 12.750.000 đ, thành tiền 63.750.000 đ) và 10 chiếc máy đa chức năng laser Panasonic KX-MB2025 (đơn giá 5.420.000 đ, thành tiền 54.200.000 đ). Tổng tiền hàng chưa thuế: 117.950.000 đ; thuế GTGT 10%: 11.795.000 đ; tổng tiền thanh toán: 129.745.000 đ (chưa thanh toán người bán, ghi Nợ TK 156: 117.950.000 đ, Nợ TK 133: 11.795.000 đ / Có TK 331: 129.745.000 đ).
- Nghiệp vụ xuất bán ngày 05/03/2011 (Hóa đơn GTGT số 002528, Phiếu xuất kho số 01): Bán trực tiếp cho Công ty TNHH LC Hoàng Minh gồm 10 chiếc máy hủy ZiBa HC-26 và 8 bộ máy photocopy Sharp MX-M453U (kèm 1 màn hình TV Sharp khuyến mại). Doanh thu bán hàng chưa thuế là 570.946.000 đ, thuế GTGT 10% là 57.094.600 đ, tổng giá trị thanh toán 627.541.000 đ (khách hàng chưa thanh toán, ghi Nợ TK 131 / Có TK 511: 570.946.000 đ, Có TK 3331: 57.094.600 đ). Giá vốn xuất kho tương ứng là 558.998.000 đ (ghi Nợ TK 632 / Có TK 156: 558.998.000 đ).
- Nghiệp vụ chiết khấu thương mại: Công ty áp dụng chính sách chiết khấu 1% trên giá bán chưa thuế cho khách hàng thân thiết mua số lượng lớn. Cụ thể, ngày 08/03/2011, công ty duyệt chiết khấu 1% cho Công ty TNHH LC Hoàng Minh với số tiền 5.759.000 đ (tương ứng trên doanh thu phát sinh). Kế toán lập Phiếu thu/Chứng từ giảm nợ: Nợ TK 521 / Có TK 131: 5.759.000 đ.
- Cuối kỳ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh:
- Kết chuyển chiết khấu thương mại: Nợ TK 511 / Có TK 521: 5.759.000 đ.
- Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 511 / Có TK 911: 2.655.911.000 đ.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 2.311.000.000 đ (theo số liệu tổng hợp trên Sổ Cái TK 632 tháng 3/2011).
| Số hiệu TK |
Tên tài khoản |
Số phát sinh Nợ (VNĐ) |
Số phát sinh Có (VNĐ) |
Nội dung nghiệp vụ kết chuyển cuối tháng 3/2011 |
| TK 521 |
Chiết khấu thương mại |
5.759.000 |
5.759.000 |
Phản ánh chiết khấu 1% cho khách hàng LC Hoàng Minh và kết chuyển giảm trừ doanh thu sang TK 511. |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng & CCDV |
2.661.670.000 |
2.661.670.000 |
Tổng doanh thu phát sinh trong tháng ghi nhận bên Có; bên Nợ kết chuyển 5.759.000 đ sang TK 521 và 2.655.911.000 đ sang TK 911. |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
2.311.000.000 |
2.311.000.000 |
Tổng hợp giá vốn hàng xuất bán trong tháng ghi nhận bên Nợ; cuối tháng kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 911. |
| TK 156 |
Hàng hóa |
Phát sinh Nợ trong kỳ |
Phát sinh Có trong kỳ |
Dư Nợ đầu tháng: 3.726.000.000 đ; Dư Nợ cuối tháng đối chiếu với Bảng tổng hợp NXT: 1.760.000.000 đ. |
Chương 3: Ưu - nhược điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện những tồn tại ở Công ty Cổ phần Vinh Thanh
Dựa trên quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả tổng hợp các mặt ưu điểm, những hạn chế còn tồn tại và đề xuất định hướng hoàn thiện:
1. Đánh giá thực trạng
- Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, phân công công việc rõ ràng giữa các phần hành.
- Việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên giúp ghi chép nghiệp vụ liên tục, theo dõi biến động hàng tồn kho và doanh thu kịp thời.
- Quy trình lập chứng từ bán hàng, xuất nhập kho và ghi sổ chi tiết, sổ Cái tuân thủ theo biểu mẫu của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Hạn chế tồn tại:
- Việc không mở tài khoản chi tiết 1562 để tập hợp và phân bổ chi phí thu mua riêng lẻ mà tính gộp toàn bộ vào giá mua có thể làm sai lệch giá vốn của từng lô hàng nhập trong trường hợp phát sinh các chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh đột xuất.
- Phương pháp tính giá vốn bình quân cả kỳ dự trữ buộc kế toán phải đợi đến cuối tháng mới tính toán được giá vốn xuất kho và đơn giá bình quân, gây chậm trễ cho việc cung cấp thông tin giá vốn tức thời phục vụ quản trị.
- Công tác kế toán chủ yếu thực hiện thủ công trên sổ sách kết hợp bảng tính, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng đồng bộ giữa kho, kinh doanh và kế toán.
2. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện
- Về hạch toán chi phí mua hàng: Đề xuất công ty mở tiểu khoản theo dõi chi phí thu mua (TK 1562) khi quy mô nhập hàng mở rộng và phát sinh chi phí vận chuyển, bốc xếp liên tỉnh, thực hiện tiêu thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra và hàng tồn kho cuối kỳ theo đúng nguyên tắc kế toán.
- Về phương pháp tính giá xuất kho: Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập hoặc phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) nhằm xác định giá vốn kịp thời tại thời điểm xuất kho hàng hóa.
- Về tổ chức chứng từ và quản lý công nợ: Hoàn thiện quy trình đối chiếu công nợ khách hàng mua chịu (TK 131), tăng cường biện pháp thu hồi nợ đối với các hợp đồng bán hàng trả chậm.
- Về hiện đại hóa công tác kế toán: Đầu tư trang bị phần mềm kế toán doanh nghiệp nhằm tự động hóa việc vào sổ Nhật ký chung, sổ Cái, in hóa đơn và báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo thực tập đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Vinh Thanh:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán từ khâu lập Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn đến việc ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản tiêu thụ (TK 511, TK 632, TK 521, TK 911).
- Minh họa bằng số liệu thực tế chi tiết: Chuyên đề trích dẫn đầy đủ hệ thống sổ kế toán tháng 3/2011 với các con số cụ thể: Doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911 đạt 2.655.911.000 đ, tổng giá vốn hàng bán kết chuyển đạt 2.311.000.000 đ, chiết khấu thương mại thực hiện 5.759.000 đ, số dư cuối kỳ tài khoản hàng hóa TK 156 đạt 1.760.000.000 đ.
- Đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng: Các kiến nghị về việc theo dõi chi phí thu mua, đổi mới phương pháp tính giá vốn và hiện đại hóa phần mềm kế toán xuất phát trực tiếp từ thực trạng quản lý tại công ty, giúp nâng cao tính chính xác của thông tin kế toán cung cấp cho ban lãnh đạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề giới hạn phạm vi khảo sát số liệu trong thời gian thực tập ngắn hạn, tập trung chủ yếu vào các chứng từ phát sinh trong tháng 3 năm 2011 đối với một số mặt hàng điển hình (máy hủy ZiBa, máy chiếu Panasonic, máy photocopy Sharp). Báo cáo chưa bao quát toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong cả năm tài chính cũng như các nghiệp vụ ngoại tệ, nhập khẩu phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ chu kỳ kinh doanh năm của doanh nghiệp thương mại; khảo sát chuyên sâu quy trình phân tích hiệu quả kinh doanh theo từng nhóm mặt hàng và hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp cuối niên độ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập là tài liệu tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức trình bày một báo cáo thực tập/chuyên đề tốt nghiệp theo đúng chuẩn mực; hiểu rõ phương pháp lập biểu mẫu, trích lục chứng từ gốc và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song và cách xử lý hạch toán chiết khấu thương mại, giá vốn hàng xuất kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Vinh Thanh áp dụng hình thức sổ kế toán và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
2. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại công ty là gì?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá vốn hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cả kỳ).
3. Tại sao Công ty Cổ phần Vinh Thanh không sử dụng tài khoản 1562 để phân bổ chi phí thu mua?
Do các mặt hàng kinh doanh của công ty là máy móc, thiết bị văn phòng có giá trị lớn, trong khi chi phí thu mua phát sinh chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với giá trị hàng mua, nên công ty cộng trực tiếp chi phí mua vào giá trị hàng hóa nhập kho (ghi trực tiếp vào TK 156) mà không theo dõi riêng qua TK 1562.
4. Chính sách chiết khấu thương mại của công ty được áp dụng và hạch toán như thế nào?
Công ty áp dụng mức chiết khấu thương mại 1% trên giá bán chưa thuế cho những khách hàng mua thường xuyên với khối lượng lớn. Khoản chiết khấu này được ghi nhận vào bên Nợ TK 521 (Chiết khấu thương mại) và cuối tháng được kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 511 để giảm trừ doanh thu bán hàng.
5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 1 phòng kế toán duy nhất với 5 nhân sự: 1 Kế toán trưởng phụ trách chung và 4 nhân viên kế toán phụ trách các phần hành: tiền lương - tiền quỹ, tiền gửi - tiền vay, hàng hóa - tiêu thụ, và công nợ.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Viên đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng, chi phí thu mua và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinh Thanh trong niên độ 2011. Bằng việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế, phương pháp hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chung, tác giả đã làm rõ quy trình xử lý số liệu kế toán tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị văn phòng. Các nhận xét về ưu nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn, đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị thực tập.