Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả đối thủ trong nước lẫn các tập đoàn quốc tế. Để duy trì vị thế và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp không chỉ cần tối ưu hóa các nguồn lực vật chất mà còn phải hoàn thiện hệ thống quản lý nội bộ. Trong cơ cấu quản lý kinh tế – tài chính của doanh nghiệp, công tác kế toán giữ vai trò hạt nhân, cung cấp hệ thống thông tin tài chính hiện thực, có độ tin cậy và giá trị pháp lý cao, phục vụ đắc lực cho ban lãnh đạo trong việc đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh kịp thời và hiệu quả.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương (sinh viên Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của Thầy Hoàng Đình Hương) tập trung nghiên cứu thực tế mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Sơn Long.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:
- Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sơn Long.
- Phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính và phương pháp hạch toán chi tiết cũng như tổng hợp tại 4 phần hành kế toán trọng yếu: kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ; kế toán vốn bằng tiền; kế toán tài sản cố định.
- Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện bộ máy và quy trình hạch toán kế toán cho đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống tổ chức kế toán và các phần hành nghiệp vụ phát sinh tại Công ty TNHH Sơn Long. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở chính và các xưởng sản xuất của công ty tại TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Phạm vi thời gian tập trung vào việc khảo sát, thu thập và phân tích số liệu tài chính – kế toán trong giai đoạn 3 năm (từ năm 2011 đến năm 2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống quy định pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, cụ thể:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản hướng dẫn bổ sung có hiệu lực.
- Công văn số 8355/BTC-TCT ngày 20/06/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (áp dụng từ ngày 01/07/2013).
- Tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ sản xuất áp dụng theo tiêu chuẩn của Công ty Honda Nhật Bản.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực tế:
- Phương pháp khảo sát, quan sát trực tiếp: Tìm hiểu quy trình vận hành công nghệ sản xuất tại các phân xưởng và các bước luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán.
- Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Tổng hợp các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), chứng từ kế toán gốc và sổ sách kế toán qua 3 năm (2011, 2012, 2013).
- Phương pháp phân tích – tổng hợp và so sánh: Đánh giá sự biến động của cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và các tỷ số tài chính (tỷ số nợ, tỷ số tự tài trợ, hệ số thanh toán, ROE, ROA) qua từng năm.
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Mô tả trình tự hạch toán chi tiết và tổng hợp dựa trên phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song và khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (bình quân).
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được cung cấp chính thức từ Phòng Kế toán tài vụ và các phòng ban chức năng thuộc Công ty TNHH Sơn Long.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sơn Long
Chương này trình bày toàn diện về bối cảnh hình thành, chức năng hoạt động, quy trình công nghệ và cấu trúc quản lý của doanh nghiệp:
- Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân là Xí nghiệp sản xuất phụ tùng xe máy, sau đó đổi tên thành Xí nghiệp sản xuất Nhựa và Cơ khí theo Quyết định số 776-QĐ/UB của UBND TP. Bắc Ninh (được thành lập ban đầu theo Quyết định số 3214/QĐ-UB ngày 19/11/2005). Đến ngày 27/8/2010, theo Quyết định số 1613/QĐ-UBND, xí nghiệp chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH Sơn Long, vốn điều lệ 11 tỷ đồng, Giấy chứng nhận ĐKKD số 2102001039 và Mã số thuế 2300277454 được cấp ngày 14/11/2010, trụ sở đặt tại số 7, ngõ 178 phố Bắc Hà, phường Võ Cường, TP. Bắc Ninh.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất và công nghệ: Doanh nghiệp bố trí 3 phân xưởng gồm Xưởng nhựa (sản xuất bộ nhựa mộc xe máy, ép gia công nhựa), Xưởng sơn (phun sơn bộ nhựa, xử lý sản phẩm sau sơn) và Xưởng đúc – gia công cơ khí (gia công kim loại, linh kiện). Quy trình công nghệ ép nhựa tuân thủ tiêu chuẩn Honda Nhật Bản qua các bước: Chuẩn bị -> Xử lý/trộn sấy nguyên liệu -> Phun ép nhựa nóng chảy vào khuôn -> Xếp lên xe làm nguội -> Làm sạch nhựa tái chế -> Hoàn thiện cắt bavia -> Kiểm tra đóng gói -> Nhập kho. Tác giả đưa ra bảng tiêu chuẩn kỹ thuật trộn sấy đối với các loại hạt nhựa (ABS Grey, ABS Black, PP White, PP Black, PVC, AA Yellow, PMMA) với nhiệt độ sấy quy chuẩn ở 80°C.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Doanh nghiệp tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến gọn nhẹ, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc có Phó Giám đốc, các phòng ban chuyên môn gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Vật tư mua bán, Phòng Tổ chức hành chính – Lao động tiền lương, Phòng Kế toán và các Xưởng sản xuất trực thuộc.
- Thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh (2011 - 2013):
| Chỉ tiêu tài chính / kinh doanh |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Tỷ số nợ (%) |
66,65 |
66,55 |
65,76 |
| Tỷ số tự tài trợ (%) |
33,35 |
33,45 |
34,24 |
| Tỷ số tự tài trợ TSCĐ (%) |
95,15 |
92,52 |
87,77 |
| Hệ số đảm bảo nợ dài hạn (lần) |
0,66 |
0,63 |
0,67 |
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) |
4,63 |
6,92 |
7,71 |
| Hệ số thanh toán nhanh (lần) |
3,70 |
5,51 |
6,24 |
| Doanh thu bán hàng (đồng) |
13.152 |
14.399 |
17.526 |
| Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu so với năm trước (%) |
- |
9,61 |
26,73 |
| Tỷ lệ tăng trưởng giá vốn hàng bán (%) |
- |
9,25 |
21,86 |
| Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận SXKD (%) |
- |
9,53 |
21,95 |
| Số lượng nhân viên (người) |
50 |
61 |
72 |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
0,5190 |
0,5204 |
0,5408 |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) |
0,1730 |
0,1733 |
0,1852 |
Các số liệu cho thấy doanh nghiệp tăng trưởng quy mô liên tục, khả năng thanh toán an toàn, chỉ số ROE duy trì ở mức cao và tăng trưởng đều qua các năm.
Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Sơn Long
Chương này tập trung phân tích toàn diện về mô hình tổ chức bộ máy kế toán và kỹ thuật hạch toán chuyên sâu tại doanh nghiệp:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Phòng Kế toán đảm nhiệm toàn bộ công tác hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp, lập báo cáo và kiểm tra kế toán. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán tiền mặt, TGNH; Kế toán thanh toán; Kế toán vật tư và TSCĐ; Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ; cùng 1 Kế toán xưởng sản xuất làm nhiệm vụ thu thập, phân loại chứng từ ban đầu chuyển về phòng kế toán.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Thực hiện theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VNĐ).
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán quy định là 1 quý.
- Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (bình quân).
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%).
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán Fast Accounting. Trình tự luân chuyển: Từ chứng từ gốc ghi vào Nhật ký chung và sổ/thẻ kế toán chi tiết -> ghi vào Sổ Cái -> lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết -> lập Báo cáo tài chính (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN).
- Hạch toán các phần hành kế toán cụ thể:
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Sử dụng hệ thống chứng từ mẫu LĐTL (Bảng chấm công 01a, Bảng làm thêm giờ 01b, Bảng thanh toán lương 02, Bảng thưởng 03, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10, Bảng phân bổ lương và BHXH 11...). Sử dụng các tài khoản TK 334, TK 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384, 3389) kết chuyển sang chi phí TK 622, 627, 641, 642.
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Sử dụng chứng từ Phiếu nhập kho (01-VT), Phiếu xuất kho (02-VT), Biên bản kiểm kê (05-VT), Thẻ kho, Bảng phân bổ NVL CCDC. Doanh nghiệp hạch toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song (thủ kho ghi thẻ kho về mặt lượng; phòng kế toán theo dõi sổ chi tiết cả về lượng và giá trị, cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn đối chiếu với Thẻ kho và Sổ Cái TK 152, 153). Tài khoản sử dụng: TK 152 (1521, 1522, 1523), TK 153 (1531).
- Kế toán vốn bằng tiền: Sử dụng Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ chi tiết quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng (Mẫu S07a-DN), Sổ Cái TK 111, 112. Minh họa nghiệp vụ: Ngày 15/6/2013, rút 80.000.000 đồng từ tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt (Định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 112: 80.000.000 đồng).
- Kế toán tài sản cố định: Sử dụng Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ), Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ, Bảng phân bổ khấu hao (06-TSCĐ). Tài khoản sử dụng gồm TK 211 (2111, 2112, 2113, 2114), TK 213, TK 214 (2141, 2142, 2143). Minh họa nghiệp vụ: Ngày 10/6/2013, doanh nghiệp mua 1 máy phát điện hiệu DHY 8000SE với giá chưa thuế là 50.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (5.000.000 đồng), thanh toán bằng TGNH (Định khoản: Nợ TK 211: 50.000.000 đồng; Nợ TK 133: 5.000.000 đồng / Có TK 112: 55.000.000 đồng).
Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Sơn Long
Chương này tổng kết các mặt tích cực, chỉ rõ các hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá về tổ chức bộ máy và công tác kế toán:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting trên nền tảng hình thức Nhật ký chung giúp chuẩn hóa việc nhập liệu; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp thẻ song song giúp kiểm soát số lượng – giá trị chặt chẽ; hệ thống sổ sách lưu trữ tương đối ngăn nắp, tuân thủ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Tồn tại, hạn chế:
- Bộ máy quản lý mỏng nên khi Giám đốc vắng mặt, công tác điều hành dễ bị chồng chéo, xử lý chưa triệt để; kỷ luật giờ giấc hành chính chưa nghiêm.
- Phần mềm kế toán Fast Accounting đang sử dụng thuộc phiên bản cũ, chưa cập nhật và khai thác được hết các tính năng tự động hiện đại.
- Sổ Cái chỉ được mở và tổng hợp vào cuối kỳ kế toán, làm hạn chế tính kịp thời trong việc cung cấp thông tin quản trị cho ban giám đốc.
- Công ty chưa tiến hành trích lập các khoản quỹ dự phòng (dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi), làm giảm tính thận trọng và gia tăng rủi ro khi có biến động thị trường.
- Doanh nghiệp chậm cập nhật một số thông tư, văn bản sửa đổi mới của Nhà nước liên quan đến thuế GTGT và chế độ tiền lương.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Kiến nghị với lãnh đạo Công ty: Tăng cường đầu tư, nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán hiện đại; trang bị thêm phương tiện kỹ thuật tính toán và truyền nhận dữ liệu; xây dựng quy chế phối hợp nhịp nhàng giữa phòng kinh doanh, kỹ thuật, kế hoạch và kế toán; thiết lập cơ chế kiểm soát nội bộ và trích lập các khoản dự phòng tài chính.
- Kiến nghị với bộ phận kế toán: Cần chủ động cập nhật các chế độ, thông tư pháp luật kế toán – thuế mới nhất; cải tiến quy trình mở Sổ Cái linh hoạt hơn để cung cấp thông tin quản trị kịp thời; phân công công việc khoa học giữa các kế toán phần hành nhằm tránh dồn ứ chứng từ cuối kỳ.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh trung thực tình hình sản xuất và tài chính: Tổng hợp và hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sơn Long giai đoạn 2011–2013, minh chứng qua sự tăng trưởng doanh thu (năm 2013 đạt 17.526 đồng, tăng 26,73% so với năm 2012) và hiệu quả sử dụng vốn (ROE năm 2013 đạt 0,5408).
- Hệ thống hóa toàn diện quy trình kế toán thực tế: Mô tả chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép từ khâu chứng từ gốc đến Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái và Báo cáo tài chính cho 4 phần hành nghiệp vụ cơ bản (lương, nguyên vật liệu, tiền tệ, tài sản cố định).
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tiễn: Nhận diện rõ các hạn chế cụ thể như việc sử dụng phần mềm kế toán cũ, việc chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ khó đòi, cùng sự chậm trễ trong cập nhật chính sách thuế mới.
- Đề xuất kiến nghị mang tính khả thi: Các giải pháp được xây dựng bám sát thực tế doanh nghiệp sản xuất nhựa và cơ khí, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và độ chính xác của thông tin kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của tài liệu: Khóa luận là báo cáo thực tập bước đầu của sinh viên, mang tính chất mô tả thực trạng và liên hệ lý thuyết với thực tiễn tại một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Phạm vi số liệu dừng lại ở giai đoạn 2011–2013. Một số phần hành kế toán quan trọng khác đối với doanh nghiệp sản xuất như kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh chưa được trình bày chuyên sâu thành từng mục độc lập trong chương 2.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sâu về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm chi tiết theo từng đơn hàng/phân xưởng; phân tích chuyên sâu báo cáo lưu chuyển tiền tệ; và nghiên cứu hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định điều hành giá bán trong môi trường cạnh tranh cao.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc, cách thu thập số liệu, cách vẽ sơ đồ hạch toán tổng hợp và phân tích báo cáo tài chính trong một báo cáo thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp sản xuất.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán, phương pháp ghi thẻ song song trong quản lý kho nguyên vật liệu và tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Sơn Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, phương pháp khấu trừ đối với thuế GTGT (thuế suất 10%) và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting.
2. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty được tổ chức theo phương pháp nào?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp mở thẻ song song. Hàng ngày thủ kho ghi số lượng nhập, xuất vào Thẻ kho; nhân viên kế toán vật tư ghi chép đồng thời số lượng và giá trị vào Sổ kế toán chi tiết vật liệu dựa trên chứng từ gốc. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn để đối chiếu với Thẻ kho của thủ kho và Sổ Cái.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Sơn Long gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm: Kế toán trưởng; Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; Kế toán thanh toán; Kế toán vật tư và TSCĐ; Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ; và 1 Kế toán tại xưởng sản xuất có nhiệm vụ thu thập, phân loại chứng từ ban đầu.
4. Khả năng sinh lời và thanh toán của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 - 2013 diễn biến ra sao?
Các chỉ tiêu tài chính duy trì xu hướng tích cực: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 0,5190 (năm 2011) lên 0,5204 (năm 2012) và đạt 0,5408 (năm 2013). Hệ số thanh toán ngắn hạn duy trì ở mức cao và tăng dần (4,63 lần năm 2011; 6,92 lần năm 2012; 7,71 lần năm 2013), phản ánh khả năng thanh toán nợ đến hạn rất an toàn.
5. Điểm hạn chế chính trong công tác kế toán được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế chính gồm: Phần mềm kế toán Fast Accounting chưa cập nhật phiên bản mới; Sổ Cái chỉ mở vào cuối kỳ làm chậm thông tin quản trị; chưa thực hiện trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi; việc cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới về thuế và tiền lương còn chậm.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương đã cung cấp một bức tranh chi tiết, có hệ thống về thực trạng tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại Công ty TNHH Sơn Long giai đoạn 2011–2013. Đề tài làm rõ phương thức vận dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting và quy trình hạch toán tại 4 phần hành cốt lõi của doanh nghiệp sản xuất nhựa, cơ khí. Những đánh giá khách quan về ưu điểm, tồn tại cùng hệ thống kiến nghị hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính – kế toán tại doanh nghiệp.