phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 3 chƣơng: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về Báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.1 Khái niệm, phân loại và ý nghĩa của báo cáo tài chính doanh nghiệp Khái niệm Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính là báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế. Xét theo phạm vi thông tin, hệ thống báo cáo kế toán đƣợc chia thành 2 loại: Báo cáo tài chính và Báo cáo quản trị. Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lƣu chuyển tiền của DN sau một kỳ hoạt động kinh doanh, đƣợc thu thập, xử lý và trình bày bởi hệ thống kế toán tài chính.
Theo khoản 1, Điều 29 – Luật Kế toán Việt Nam “ Báo cáo tài chính đƣợc lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán” Phân loại báo cáo tài chính: Theo chế độ quy định, tất cả doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập BCTC năm. BCTC cung cấp thông tin tổng quát về nhiều mặt của hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có sự khác nhau về đặc điểm kinh doanh, về hình thức sở hữu, khác nhau về quy mô tổ chức, về yêu cầu quản lý.Do đó để quản lý và sử dụng đúng đắn BCTC đƣợc phân làm nhiều loại khác nhau, cụ thể: *) Theo nội dung kinh tế của thông tin phản ánh trên BCTC, hệ thống BCTC DN bao gồm: + Bảng cân đối kế toán: Là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát tình tình tài sản và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là BCTC tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong 1 thời kỳ.
+ Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ: Là BCTC tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lƣợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN. + Thuyết minh BCTC: Là BCTC mô tả mang tính tƣờng thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã đƣợc trình bày trong BCĐKT, BCKQHĐKD, BCLCTT, các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán. *) Theo tính chất và yêu cầu quản lý, BCTC bao gồm: + BCTC định kỳ: Là hệ thống báo cáo đƣợc lập định kỳ theo yêu cầu quản lý của Nhà nƣớc , của DN. Hệ thống báo cáo định kỳ bao gồm BCTC năm, báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và dạng tóm lƣợc.
Báo cáo tài chính năm: Là hệ thống báo cáo đƣợc lập vào thời điểm cuối năm tài chính. BCTC hằng năm đƣợc áp dụng cho tất cả loại hình DN thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. BCTC hằng năm phải lập theo dạng đầy đủ. Theo chế độ kế toán hiện hành BCTC sẽ bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính.
BCTC giữa niên độ: BCTC giữa niên độ đƣợc hiểu là BCTC cho bốn quý của năm tài chính (trong đó quý IV là quý cuối cùng trong năm) và BCTC bán niên. BCTC giữa niên độ đƣợc lập theo mẫu cụ thể pháp luật quy định. BCTC giữa niên độ đƣợc lập dƣới dạng đầy đủ hoặc tóm lƣợc. Chủ sở hữu đơn vị quyết định việc lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lƣợc đối với BCTC giữa niên độ của đơn vị mình nếu không trái với quy định của pháp luật mà đơn vị thuộc đối tƣợng bị điều chỉnh.
Đặc biệt, đối với DN nhà nƣớc và công ty niêm yết, bắt buộc phải lập BCTC giữa niên độ. Đối với các loại hình DN khác đƣợc khuyến khích nhƣng không bắt buộc phải lập BCTC giữa niên độ. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ: Là hệ thống báo cáo đƣợc lập vào thời điểm cuối mỗi quý để cung cấp thông tin đầy đủ về tình hình tài sản, nợ phải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 trả và nguồn vốn CSH tại thời điểm kết thúc quý báo cáo, tình hình KQKD và LCTT của doanh nghiệp trong quý báo cáo. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lƣợc là hệ thống báo cáo đƣợc lập thời điểm cuối mỗi quý để cung cấp thông tin chủ yếu mang tính tổng hợp cao về tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn CSH, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp.
BCTC giữa niên độ dạng tóm lƣợc bao gồm BCĐKT giữa niên độ dạng tóm lƣợc, BCKQHĐKD giữa niên độ dạng tóm lƣợc, BCLCTT giữa niên độ dạng tóm lƣợc, Bản thuyết minh BCTC chọn lọc. + BCTC bất thƣờng: Là hệ thống báo cáo đƣợc lập vào các thời điểm khi DN có những sự kiện bất thƣờng nhƣ chia tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, thanh tra.Nội dung và mẫu biểu của báo cáo tài chính bất thƣờng tƣơng tự nhƣ BCTC năm, nhƣng khác về nguyên tắc lập và trình bày. *) Theo đặc điểm và tổ chức quản lý, BCTC DN bao gồm: + BCTCDN: Là báo cáo mà tất cả các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, có tƣ cách pháp nhân đầy đủ đều phải lập theo quy định. + BCTC hợp nhất: Đối với mô hình nhóm công ty, công ty mẹ phải lập BCTC theo quy định tại khoản 1 Điều 191 Luật doanh nghiệp 2014 nhƣ sau: “Vào thời điểm kết thúc năm tài chính, ngoài báo cáo và tài liệu theo quy định của pháp luật, công ty mẹ còn phải lập các báo cáo sau đây: BCTC hợp nhất của công ty mẹ theo quy định của pháp luật về kế toán; Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh hằng năm của công ty mẹ và công ty con”.
+ BCTC tổng hợp: Là hệ thống báo cáo mà các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc, các Tổng công ty hoạt động theo mô hình không có công ty con. Ý nghĩa của Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý của doanh nghiệp cũng nhƣ các cơ quan chủ quản và các đối tƣợng quan tâm tới doanh nghiệp. Điều đó đƣợc thể hiện chi tiết rõ ràng nhất ở những vấn đề sau đây: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Báo cáo tài chính là những báo cáo đƣợc trình bày hết sức tổng quát, phản ánh tổng quan nhất về tình hình tài sản, tài chính, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin tài chính chủ yếu để nhằm đánh giá tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ đã qua, BCTC nhằm hỗ trợ cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính có tầm quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng, bên cạnh đó nhằm đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động SXKD hoặc đầu tƣ của chủ sở hữu, các nhà đầu tƣ, các chủ nợ hiện tại và tƣơng lai của DN. Báo cáo tài chính còn là những căn cứ vô cùng quan trọng để đánh giá đúng cũng nhƣ xây dựng các kế hoạch kinh tế – kỹ thuật, tài chính của DN giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả SXKD cho doanh nghiệp. Chính vì tầm quan trọng đã nêu trên mà báo cáo tài chính là đối tƣợng rất đƣợc sự quan tâm chú ý của các nhà đầu tƣ, hội đồng quản trị doanh nghiệp ngƣời cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và toàn bộ cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp Với nhà quản lý doanh nghiệp, báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng nhƣ tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động, trên cơ sở đó các nhà quản lý sẽ phân tích đánh giá và đề ra đƣợc các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tƣơng lai. Với các cơ quan hữu quan của nhà nƣớc nhƣ tài chính, ngân hàng, kiểm toán, thuế.
BCTC là tài liệu quan trọng trong việc kiểm tra giám sát, hƣớng dẫn, tƣ vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Với các nhà đầu tƣ, các đối tác cho vay, báo cáo tài chính giúp họ nhận biết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro. để họ cân nhắc, lựa chọn và đƣa ra quyết định phù hợp. Với nhà cung cấp, báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng thanh toán, phƣơng thức thanh toán, để từ đó họ quyết định bán hàng cho doanh nghiệp nữa hay thôi, hoặc cần áp dụng phƣơng thức thanh toán nhƣ thế nào cho hợp lý.
Với khách hàng, báo cáo tài chính giúp cho họ có những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng. để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng của doanh nghiệp. Với cổ đông, công nhân viên, họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng nhƣ chính sách chi trả cổ tức, tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài chính.