Bài tập nhóm: Nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế đường biển

Tổng hợp bài tập nhóm nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế đường biển, phân tích chi tiết quy trình, chứng từ và xử lý tình huống thực tế.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Nghiệp vụ giao nhận và vận tải hàng hóa quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài tập nhóm

2023

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển

Nghiệp vụ giao nhận và vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển giữ vai trò huyết mạch trong thương mại toàn cầu. Phương thức này đảm nhận hơn 80% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu nhờ chi phí hợp lý và sức tải vượt trội. Người giao nhận đóng vai trò trung gian quan trọng giữa chủ hàng và các hãng tàu biển. Họ tổ chức toàn bộ hành trình logistics từ cảng xuất khẩu đến cảng đích. Các dịch vụ cơ bản bao gồm đặt chỗ tàu biển, làm thủ tục hải quan, lưu kho bãi và phát hành vận đơn. Tổ chức quốc tế FIATA và các hiệp hội giao nhận định hình chuẩn mực hành nghề chuyên nghiệp. Việc nắm vững nghiệp vụ vận tải biển giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí phân phối và nâng cao tính cạnh tranh. Hoạt động giao nhận hàng hải tạo mạng lưới kết nối chuỗi cung ứng liền mạch giữa các quốc gia. Thị trường logistics biển đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên tham gia nhằm bảo đảm an toàn dòng hàng hóa.

1.1. Khái niệm và vị trí của người giao nhận hàng hải

Người giao nhận đường biển là tổ chức cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp cho khách hàng xuất nhập khẩu. Đơn vị này thực hiện thu xếp vận tải, làm việc với hãng tàu và cơ quan quản lý cảng. Tùy thuộc vào hợp đồng ký kết, người giao nhận có thể hoạt động với tư cách đại lý hoặc người chuyên chở thực tế. Khi đóng vai trò đại lý, đơn vị hưởng hoa hồng dịch vụ và thực hiện đúng chỉ định của người ủy thác. Khi phát hành vận đơn thứ cấp, người giao nhận chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp như một người chuyên chở chính thức. Vị trí trung gian này tạo sự thuận tiện tối đa cho chủ hàng trong thương mại đường biển quốc tế.

1.2. Phân loại các hình thức giao nhận đường biển phổ biến

Hoạt động giao nhận hàng hải chia thành hai hình thức chủ yếu là hàng nguyên container FCL và hàng lẻ LCL. Phương thức FCL áp dụng cho lô hàng khối lượng lớn từ một chủ hàng duy nhất đóng vào container riêng biệt. Phương thức LCL dành cho các lô hàng nhỏ lẻ cần gom chung vào một container để tối ưu không gian vận chuyển. Bên cạnh đó, các loại hàng rời, hàng bách hóa siêu trường siêu trọng yêu cầu quy trình xếp dỡ và lưu kho bãi đặc thù tại cầu cảng. Việc phân loại chuẩn xác từng loại hình giao nhận giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án vận tải phù hợp, tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian luân chuyển hàng hóa.

II. Phân tích nghiệp vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển

Nghiệp vụ giao nhận vận tải biển tiềm ẩn nhiều thách thức pháp lý và rủi ro vận hành phức tạp. Trách nhiệm của người giao nhận biến đổi linh hoạt tùy theo vai trò đại lý hay người thầu chuyên chở. Rủi ro chậm trễ hành trình tàu, hư hỏng hàng do sóng biển và sai sót chứng từ hải quan thường xuyên xảy ra. Khi hàng hóa gặp sự cố tổn thất chung hoặc hư hại do thiên tai, cơ chế giải quyết khiếu nại đòi hỏi căn cứ pháp lý rõ ràng. Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy tắc Hague-Visby quy định rõ các trường hợp miễn trách của đơn vị vận tải. Người giao nhận không chịu trách nhiệm đối với lỗi bao bì do khách hàng đóng gói hoặc tính chất nội tỳ của sản phẩm. Việc thiếu hiểu biết về chứng từ vận tải như lệnh giao hàng D/O hay vận đơn B/L có thể dẫn đến tranh chấp gay gắt và chi phí lưu kho bãi phát sinh ngoài kiểm soát.

2.1. Giới hạn trách nhiệm pháp lý và các trường hợp miễn trách

Khung pháp lý quốc tế thiết lập ranh giới rõ ràng về trách nhiệm của người giao nhận biển. Khi thực hiện vai trò người thầu vận chuyển, đơn vị chỉ chịu trách nhiệm cho các tổn thất thuộc phạm vi kiểm soát trực tiếp. Các trường hợp bất khả kháng như bão lớn, chiến tranh, đình công được miễn trừ nghĩa vụ bồi thường hoàn toàn. Nếu bao bì hàng hóa do chủ hàng tự đóng gói không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật gây đổ vỡ, người giao nhận không chịu trách nhiệm vật chất. Việc xác lập biên bản giám định hiện trường độc lập là điều kiện tiên quyết để phân định lỗi và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.

2.2. Khó khăn trong quản lý chứng từ và thủ tục tại cảng biển

Hệ thống chứng từ xuất nhập khẩu đường biển đòi hỏi tính nhất quán và chính xác tuyệt đối. Sự sai lệch thông tin giữa hóa đơn thương mại, vận đơn đường biển và phiếu đóng gói hàng hóa thường làm tắc nghẽn khâu thông quan. Việc chậm trễ phát hành lệnh giao hàng D/O từ hãng tàu gây phát sinh chi phí lưu container và lưu bãi cảng rất lớn. Tình trạng ùn tắc giao thông tại các cầu cảng trọng điểm làm gián đoạn kế hoạch rút ruột container hoặc bốc xếp hàng lên tàu. Thiếu hụt công cụ quản lý số hóa khiến việc tra cứu trạng thái đơn hàng và xử lý khiếu nại bảo hiểm mất nhiều thời gian của doanh nghiệp.

III. Phương pháp tối ưu nghiệp vụ giao nhận hàng hóa quốc tế đường biển

Doanh nghiệp cần thiết lập quy trình quản lý giao nhận vận tải đường biển khoa học và chuẩn hóa. Kiểm soát chặt chẽ từng giai đoạn giúp giảm thiểu chi phí phát sinh và loại bỏ rủi ro hư hỏng hàng hóa. Quy trình xuất khẩu đường biển bắt đầu từ khâu đặt booking, nhận container rỗng, đóng hàng và hoàn tất thủ tục hải quan tại cảng xuất. Đối với hàng nhập khẩu, bộ phận logistics phải chủ động theo dõi lịch tàu cập bến, thanh toán phụ phí hãng tàu để lấy lệnh giao hàng D/O nhanh chóng. Sự kết hợp giữa các chứng từ kiểm định chất lượng, chứng thư kiểm dịch và giấy chứng nhận xuất xứ C/O giúp luồng thông quan diễn ra trôi chảy. Áp dụng phần mềm quản lý vận tải số hóa cho phép theo dõi định vị lô hàng theo thời gian thực. Hợp tác với các đơn vị giao nhận uy tín là giải pháp nâng cao hiệu suất chuỗi cung ứng hàng hải quốc tế.

3.1. Chuẩn hóa quy trình giao nhận hàng FCL và hàng lẻ LCL

Quy trình xử lý hàng nguyên container FCL đòi hỏi kiểm tra kỹ tình trạng kỹ thuật của vỏ cont trước khi đóng gói và niêm phong kẹp chì seal. Doanh nghiệp cần phối hợp nhịp nhàng với đơn vị vận chuyển bộ để hạ bãi xuất khẩu đúng thời hạn cắt máng closing time. Đối với hàng lẻ LCL, người giao nhận phải tập kết hàng tại kho CFS chỉ định để tiến hành gom hàng và lập sơ đồ xếp dỡ tối ưu. Sự phân loại và đóng gói kiên cố giúp bảo vệ hàng hóa khỏi va đập trong suốt hành trình vượt biển. Quy chuẩn hóa từng thao tác giao nhận giúp loại bỏ thời gian chết và tránh phạt phát sinh ngoài ý muốn.

3.2. Quản lý bộ chứng từ xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan

Bộ chứng từ hoàn chỉnh là nền tảng cho sự thành công của nghiệp vụ giao nhận biển. Người làm thủ tục cần chuẩn bị chính xác hóa đơn thương mại, bảng kê chi tiết đóng gói, vận đơn và tờ khai hải quan điện tử. Những mặt hàng đặc thù bắt buộc phải có thêm giấy chứng nhận kiểm dịch động thực vật hoặc giấy chứng nhận chất lượng số lượng độc lập. Việc kiểm tra chéo các thông tin về mã HS, tên hàng và trọng lượng giúp tránh tình trạng luồng đỏ hải quan kéo dài. Quản lý hồ sơ chứng từ điện tử đồng bộ đẩy nhanh tiến độ trả hàng tại cảng và tạo cơ sở pháp lý vững chắc khi có tranh chấp.

IV. Ứng dụng thực tế nghiệp vụ giao nhận hàng hóa quốc tế đường biển

Ứng dụng kiến thức nghiệp vụ giao nhận đường biển vào thực tiễn mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Nghiên cứu tình huống từ bài tập nhóm học phần giúp sinh viên và chuyên viên logistics nắm bắt toàn diện chu trình vận tải. Việc vận dụng linh hoạt các điều kiện Incoterms phù hợp với phương thức vận chuyển biển giúp doanh nghiệp phân định rõ trách nhiệm chi phí và rủi ro chuyển giao. Xu hướng chuyển đổi số trong ngành logistics hàng hải mở ra cơ hội tối ưu hóa tuyến đường vận tải biển và giảm phát thải carbon. Doanh nghiệp có thể chủ động kiểm soát chi phí phụ phí hãng tàu THC, CIC và phí lưu container thông qua lập kế hoạch giao nhận chi tiết. Đào tạo đội ngũ nhân sự logistics vững nghiệp vụ thực hành là yếu tố quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

4.1. Bài học thực tiễn trong bài tập nhóm nghiệp vụ giao nhận

Thực hiện bài tập nhóm nghiệp vụ giao nhận đường biển giúp hệ thống hóa lý thuyết vận tải và chứng từ ngoại thương. Người học được trải nghiệm xây dựng hồ sơ lô hàng xuất khẩu cụ thể, từ chọn hãng tàu đến khai báo tờ khai thông quan. Kỹ năng phân tích rủi ro hư hỏng hàng hóa và giải quyết khiếu nại bồi thường được rèn luyện sát với thực tế doanh nghiệp. Việc phối hợp làm việc nhóm mô phỏng chính xác cấu trúc phòng ban xuất nhập khẩu chuyên nghiệp. Đây là bước đệm quan trọng nhằm nâng cao kỹ năng xử lý tình huống thực tế cho nhân lực ngành logistics tương lai.

4.2. Xu hướng phát triển công nghệ trong giao nhận vận tải biển

Ngành giao nhận vận tải biển đang chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ nhờ các nền tảng kỹ thuật số hiện đại. Công nghệ chuỗi khối Blockchain được ứng dụng rộng rãi để phát hành vận đơn điện tử e-B/L an toàn và chống làm giả. Cảng biển thông minh áp dụng hệ thống cổng tự động Smart Gate giúp rút ngắn thời gian giao nhận container xuống mức tối thiểu. Các thuật toán trí tuệ nhân tạo hỗ trợ dự báo lịch trình tàu và tối ưu chi phí nhiên liệu vận tải biển. Doanh nghiệp logistics cần chủ động đầu tư hạ tầng công nghệ số để tăng cường khả năng kết nối và bứt phá trên thị trường quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2026
Bài tập nhóm học phần nghiệ p vụ giao nhận và vận tải hàng hóa quốc tế chủ đề giao nhận bằng đườ ng biển

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Viện Thương Mại Và Kinh Tế Quốc Tế BÀI TẬP NHÓM Nhóm 6 Học phần: Nghiệp vụ giao nhận và vận tải hàng hóa quốc tế Chủ đề: Giao nhận bằng đường biển Giảng viên: Cô Đặng Thị Thúy Hồng Hà Nội Tháng 3 năm 2023 THÀNH VIÊN NHÓM 6: Ngô Linh Chi 11200592 Phạm Diễm Quỳnh 11203403 Trần Thị Thanh Huyền 1120 Lê Trung Kiên 1120 Trần Tuấn Lương 11202380 Trần Minh Quân 11203281 Nguyễn Quang Huy 11201795 1 Mục lục I. Tổng quan về giao nhận hàng hóa quốc tế. Khái quát chung về giao nhận (Freight Forwarding). Khái niệm về dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service).

Khái niệm về người giao nhận. Phân loại ý nghĩa củ a hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Phân loại giao nhận. Ý nghĩa của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.

Các tổ chức giao nhận trên thế giới và Việt Nam. Tổ chức các cơ quan giao nhậ n thế giới. Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận (FIATA). Các công ty giao nhận hàng hóa XNK ở VN.

Vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình giao nhận. Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế. Môi giới hải quan ( Customs Broker). Lo liệu chuyển tải và tiếp gửi hàng hóa (transhipment and on-cariage).

Người gom hàng (Cargo Consolidator). Người chuyên chở (Carrier). Người kinh doanh vận tải đa phương thứ c (MTO). Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận hàng hóa.

Trách nhiệm của người giao nhận. Khi là đại lý của chủ hàng. Khi là bên ủy thác. Khi là người chuyên chở (principal).

Khi là người gom hàng. Các loại chứng từ có liên quan đế n giao nhận, vận tải hàng hóa bằng đường biển. Chứng từ giao nhận đường biển. Các loại chứng từ xuất khẩu đường biển.

Chứng từ hải quan. Chứng từ vận tải khi làm việc với cảng và tàu vận chuyển. Các loại chứng từ khác. Các loại chứng từ nhập khẩu đường biển.

Chứng từ trong bộ chứng từ nhập khẩu đường biển hàng nguyên container. Chứng từ bắt buộc trong bộ chứng từ nhập khẩu đường biển hàng lẻ:. Lệnh giao hàng ( Delivery Order -D/O). Một số chứng từ có thể làm cở sở pháp lý ban đầu để khiếu nại đòi bồi thườ ng.

Trình tự và nghiệp vụ giao nhận trong vận tải đường biển. Giao nhận hàng xuất khẩu. Đối với hàng XNK phải lưu kho bãi củ a cảng .2 Đối với hàng xuất khẩu không phải lưu kho bãi củ a cảng. Đ/v hàng XK chuyên chở bằng Container theo phương thức FCL/FCL.

Đối với hàng xuất khẩu chuyên chở theo phương thức LCL/LCL. Giao nhận hàng nhập. Đối với hàng NK rời, hàng KL lớn, hàng bách hóa, hàng bao kiện…) lưu kho/bãi tại cảng. Đối với hàng NK thông thường không lưu kho/bãi tạ i cảng, vận chuyển về kho).

Đối với hàng nhập khẩu chuyên chở theo phương thức FCL/FCL. Đối với hàng nhập khẩu chuyên chở theo phương thức LCL/LCL. Thực trạng các dịch vụ giao nhận ở Việt Nam. Tổng quan về giao nhận hàng hóa quốc tế 1.

Khái quát chung v ề giao nh ận (Freight Forwarding) Giao nhận (Freight forwarding) là một khâu cực kỳ quan trọng trong lưu thông phân phối. Nó bao gồm các công việc liên quan đến vận chuyển, gom hàng, bốc xếp, lưu kho đóng gói và phân phối hàng hóa. Giao nhận hàng hóa hay giao nhận xuất nhập khẩu là sự phối hợp vận chuyển hàng từ địa điểm này đến địa điểm khác. Các hoạt động vận chuyển thông qua một hay nhiều phương thức vận chuyển khác nhau như: Đường biển, đường sông, đường bộ, đường sắt và đường hàng không.

Trong thương mại quốc tế, giao nhận hàng hoá phục vụ đắc lực cho quá trình xuất nhập khẩu, kinh doanh quy mô quốc tế. Người mua và người bán ở nhng quốc gia khác nhau, để cho hàng hoá được vận chuyển từ người bán sang người mua cần phải thực hiện hàng loạt các công việc khác nhau liên quan đến quá trình chuyên chở như đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải hàng hoá ở dọc đường, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao cho người nhận…  Như vậy, giao nhận là tập hợp nhng nghiệp vụ thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm mục đích di chuyển hàng hóa t ừ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng 2. Khái niệm về dịch vụ giao nh ận (Freight Forwarding Service) Theo quy tắc mẫu của FIATA(Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận): Dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ treemn, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa. Theo luật thương mại Việt Nam, giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận nhận hoặc của người giao nhận khác.

Khái niệm về người giao nhận Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là Người giao nhận (Forwarder). Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất cứ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa. 4 Theo Luật Thương Mại Việt Nam thì người giao nhận được định nghĩa như sau: Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa. Trước đây người giao nhận thường chỉ làm đại lý (Agent) thực hiện một số công việc do các nhà xuất , nhập khẩu ủy thác như: xếp dỡ; lưu kho hàng hóa; làm thủ tục giấy tờ; lo liệu vận tải nội địa; thủ tục thanh toán tiền hàng;.

Tuy nhiên, cng với sự phát triển của thương mại quốc tế và sự tiến bộ kỹ thuật trong ngành vận tải mà dịch vụ giao nhận cũng được mở rộng hơn. Người giao nhận không chỉ làm các thủ tục hải quan, hoặc thuê tàu mà cung cấp dịch vụ trọn gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hóa. Ở các nước khác nhau, người kinh doanh dịch vụ giao nhận dược gọi với nhng tên khác nhau như: “Đại lý hải quan” (Customs House Agent), “Môi giới hải quan” (Customs Broker), “Đại lý thanh toán” (Clearing Agent), hay “Đại lý gửi hàng và giao nhận” (Shipping and Forwarding Agent) và trong nhiều trường hợp người giao nhận đóng vai trò “Người chuyên chở chính” (Principal Carrier);. Công việc của người làm dịch vụ giao nhận đòi hỏi phải có kiến thức rộng rãi về nghiệp vụ ngoại thương, về luật pháp và nhiều lĩnh vực khác có liên quan như vận tải, bảo hiểm, thanh toán quốc tế, thủ tục hải quan… Do người mua và người bán ở các quốc gia khác nhau nên giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu có nhng điểm khác so với vận chuyển và giao nhận hàng hoá nội địa.

Giao nhận quốc tế: Hàng hoá được vận chuyển trên nhng chặng đường dài và có thể phải thông qua nhiều phương tiện khác nhau, qua nhiều nước khác nhau. Bên cạnh đó, việc chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu phải được phép của Chính phủ của các bên buôn bán, tuân thủ luật pháp của các quốc gia, các điều ước, công ước quốc tế và tập quán ở các nước mà đại lý giao nhận hoặc người chuyên chở có trách nhiệm nhận hàng hoặc giao hàng trên cơ sở thực tế có kết hợp với các giấy tờ chứng từ có liên quan. Ở trong nước: Người giao nhận có quan hệ với chủ hàng (người gửi hàng hay người nhận hàng), các tổ chức thuộc bên thứ ba (người chuyên chở đường biển, đường bộ, đường sông, đường sắt, đường hàng không, người bốc xếp, tổ chức đóng gói, kho hàng, tổ chức bảo hiểm, kiểm nghiệm, ngân hàng.); các cơ quan hu quan như: hải quan, cảng vụ, cơ quan kiểm dịch, phòng Thương mại, cơ quan giao thông vận tải, cơ quan lãnh sự nước ngoài. 5 Ở nước ngoài, người giao nhận thành lập các đại lý để lo liệu công việc giao nhận ở cảng, sân bay, nhà ga xe lửa hay các địa điểm khác 4.

Phân loại ý nghĩa của hoạt động giao nh ận hàng hóa xu ất nhập khẩu 4.Phân loại giao nhận Dựa vào các khía cạnh, tiêu thức khác nhau, người ta có thể chia nghiệp vụ giao nhận thành nhiều loại. - Căn cứ vào phạm vi hoạt động gồm: Giao nhận quốc tế: là hoạt động giao nhận phục vụ tổ chức chuyên chở quốc tế. Giao nhận nội địa: là hoạt động giao nhận phục vụ chuyên chở hàng hoá trong phạm vi một quốc gia. - Căn cứ vào phương thức vận tải gồm: Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đường biển; Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đường sông; Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đường pha sông biển; Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đường sắt; Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đường bộ; Giao nhận hàng hoá chuyên chở bằng đường hàng không; Giao nhận hàng hoá chuyên chở kết hợp bằng nhiều phương thức vận tải khác nhau.

- Căn cứ vào nghi ệp vụ kinh doanh giao nh ận gồm: Giao nhận thuần tuý: Là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm thuần tuý việc gửi hàng đi hoặc nhận hàng đến. Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận mà ngoài giao nhận thuần tuý còn bao gồm cả xếp dỡ, bảo quản hàng hoá, vận tải đường ngắn, hoạt động kho hàng. - Căn cứ vào tính ch ất của giao nhận gồm: Giao nhận riêng: là hoạt động giao nhận do người xuất nhập khẩu tự tổ chức, không sử dụng lao vụ của người giao nhận. Giao nhận chuyên nghiệp: là hoạt động giao nhận của các tổ chức, công ty chuyên kinh doanh giao nhận theo sự uỷ thác của khách hàng 6 4.

Ý nghĩa của hoạt động giao nhận hàng hóa xu ất nhập khẩu Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cng với quá trình thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, các doanh nghiệp giao nhận đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ