Khủng hoảng tài chính quốc tế 2008 và bài học cho tín dụng bất động sản Việt Nam

Khám phá luận văn thạc sĩ về khủng hoảng tài chính 2008 và bài học cho tín dụng bất động sản Việt Nam, giúp hiểu rõ tác động và giải pháp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH, THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ TÍN DỤNG BẤT ĐỘNG SẢN

1.1. Khủng hoảng tài chính

1.2. Các mô hình khủng hoảng cơ bản

1.3. Bất động sản và thị trường bất động sản

1.3.1. Bất động sản

1.3.1.1. Khái niệm bất động sản
1.3.1.2. Phân loại bất động sản
1.3.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản

1.3.2. Thị trường bất động sản

1.3.3. Tín dụng bất động sản

1.3.3.1. Khái niệm tín dụng bất động sản
1.3.3.2. Đặc điểm của tín dụng bất động sản
1.3.3.3. Nguyên tắc cho vay bất động sản
1.3.3.4. Rủi ro trong cho vay bất động sản
1.3.3.4.1. Yếu tố chủ quan
1.3.3.4.2. Yếu tố khách quan

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ VÀ RỦI RO TÍN DỤNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI MỸ

2.1. Diễn biến của cuộc khủng hoảng

2.2. Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng

2.2.1. Cho vay dưới chuẩn

2.2.2. Bong bóng bất động sản

2.2.3. Sai lầm trong điều tiết thị trường tài chính của Chính phủ Mỹ

2.2.4. Các ngân hàng sử dụng đòn bẩy tài chính quá cao

2.2.5. Khủng hoảng niềm tin

2.2.6. Môi trường lãi suất thấp

2.2.7. Nguồn tiền mặt phong phú

2.2.8. Giá nhà tăng liên tục và cơn sốt đầu cơ

2.2.9. Nhận thức sai về rủi ro

2.3. Các biện pháp can thiệp thị trường, giải cứu ngân hàng của Chính phủ

2.3.1. Những dấu hiệu ban đầu của khủng hoảng

2.3.2. Các biện pháp giải cứu thị trường của Chính phủ

2.3.2.1. Tại Hoa Kỳ
2.3.2.2. Tại các nước khác

2.4. Tác động của cuộc khủng hoảng đến nền kinh tế toàn cầu

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.1. Thực trạng thị trường bất động sản Việt Nam trong thời gian qua

3.2. Tác động của khủng hoảng đến nền kinh tế Việt Nam

3.3. Tình hình thị trường bất động sản Việt Nam

3.4. Những rủi ro tiềm ẩn của thị trường bất động sản Việt Nam

3.5. Thực trạng cho vay bất động sản của các NHTM Việt Nam

3.6. Hành lang pháp lý đối với thị trường tín dụng bất động sản ở Việt Nam

3.7. Tình hình huy động vốn và cho vay bất động sản tại một số NHTM Việt Nam

3.7.1. Ngân hàng Á Châu (ACB)

3.7.2. Ngân hàng Vietcombank (VCB)

3.7.3. Ngân hàng Công Thương (Vietinbank)

3.7.4. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

3.8. Thực trạng tín dụng bất động sản của hệ thống NHTM Việt Nam

3.9. So sánh những đặc điểm, nguyên nhân của cuộc khủng hoảng Mỹ và Châu Âu với tình hình Việt Nam

3.10. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

3.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI RỦI RO TÍN DỤNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM

4.1. Định hướng phát triển thị trường bất động sản và tín dụng bất động sản tại các NHTM Việt Nam

4.1.1. Định hướng phát triển thị trường bất động sản

4.1.2. Định hướng tín dụng bất động sản tại các NHTM Việt Nam

4.2. Giải pháp hạn chế tác động của khủng hoảng tài chính đối với rủi ro tín dụng bất động sản tại các NHTM Việt Nam

4.2.1. Giải pháp vĩ mô

4.2.1.1. Phát triển các công cụ tài chính cho thị trường bất động sản Việt Nam
4.2.1.2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách cho thị trường BĐS phát triển hiệu quả
4.2.1.3. Kiện toàn hệ thống pháp lý cho tín dụng bất động sản
4.2.1.4. Nâng cao năng lực giám sát tài chính của các cơ quan quản lý thị trường tài chính
4.2.1.5. Cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thương mại
4.2.1.6. Minh bạch hóa thị trường bất động sản

4.2.2. Các giải pháp vi mô của các NHTM Việt Nam

4.2.2.1. Nâng cao năng lực tài chính, sử dụng đòn bẩy tài chính phù hợp
4.2.2.2. Xem xét tỷ lệ nợ, đánh giá lại khoản vay và cơ cấu nợ
4.2.2.3. Nâng cao vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ, đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay bất động sản
4.2.2.4. Thành lập công ty quản lý và khai thác bất động sản
4.2.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nắm bắt về pháp luật, về thị trường bất động sản
4.2.2.6. Hoàn thiện quy trình, quy chế cho vay chặt chẽ, hợp lý và hiệu quả
4.2.2.7. Nâng cao chất lượng hệ thống xếp hạng tín dụng
4.2.2.8. Quản trị rủi ro ngân hàng

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG IV

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khủng hoảng tài chính 2008 và tín dụng bất động sản

Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đã để lại nhiều bài học quý giá cho các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Cuộc khủng hoảng này bắt nguồn từ sự mất cân bằng trong thị trường bất động sản và tín dụng. Tại Việt Nam, thị trường bất động sản cũng đang đối mặt với nhiều thách thức tương tự. Việc hiểu rõ nguyên nhân và tác động của khủng hoảng sẽ giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư có cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình hiện tại.

1.1. Khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 Nguyên nhân và diễn biến

Cuộc khủng hoảng tài chính 2008 bắt nguồn từ nhiều yếu tố, bao gồm việc cho vay dưới chuẩn và sự bùng nổ của bong bóng bất động sản. Những yếu tố này đã dẫn đến sự sụp đổ của nhiều ngân hàng lớn và tác động tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu.

1.2. Tác động của khủng hoảng đến tín dụng bất động sản Việt Nam

Khủng hoảng tài chính đã ảnh hưởng đến tín dụng bất động sản tại Việt Nam, làm giảm khả năng tiếp cận vốn của các nhà đầu tư và doanh nghiệp. Điều này dẫn đến sự chậm lại trong phát triển dự án và gia tăng rủi ro cho các ngân hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong tín dụng bất động sản Việt Nam hiện nay

Thị trường bất động sản Việt Nam đang đối mặt với nhiều vấn đề nghiêm trọng, bao gồm tình trạng nợ xấu và sự thiếu minh bạch trong quản lý tín dụng. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến các ngân hàng mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Tình hình nợ xấu trong tín dụng bất động sản

Nợ xấu trong tín dụng bất động sản đang gia tăng, gây áp lực lớn lên các ngân hàng thương mại. Việc xử lý nợ xấu cần có các biện pháp quyết liệt và hiệu quả để giảm thiểu rủi ro cho hệ thống tài chính.

2.2. Thiếu minh bạch trong quản lý tín dụng

Sự thiếu minh bạch trong quy trình cho vay và quản lý tài sản đảm bảo đã dẫn đến nhiều rủi ro cho các ngân hàng. Cần có các chính sách rõ ràng và minh bạch hơn để tăng cường niềm tin của nhà đầu tư.

III. Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng bất động sản hiệu quả

Để giảm thiểu rủi ro trong tín dụng bất động sản, các ngân hàng cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả. Việc xây dựng các công cụ tài chính và quy trình cho vay chặt chẽ sẽ giúp tăng cường khả năng kiểm soát rủi ro và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.

3.1. Xây dựng quy trình cho vay chặt chẽ

Quy trình cho vay cần được thiết lập rõ ràng, bao gồm việc đánh giá khả năng tài chính của khách hàng và giá trị tài sản đảm bảo. Điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

3.2. Sử dụng công cụ tài chính hiện đại

Các ngân hàng nên áp dụng các công cụ tài chính hiện đại như bảo hiểm tín dụng và chứng khoán hóa để giảm thiểu rủi ro trong cho vay bất động sản.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ bài học khủng hoảng tài chính 2008

Bài học từ khủng hoảng tài chính 2008 có thể được áp dụng vào thực tiễn tín dụng bất động sản tại Việt Nam. Việc học hỏi từ những sai lầm trong quá khứ sẽ giúp các ngân hàng và nhà đầu tư có những quyết định đúng đắn hơn trong tương lai.

4.1. Học hỏi từ sai lầm trong quá khứ

Các ngân hàng cần phân tích và học hỏi từ những sai lầm trong quá khứ để tránh lặp lại. Việc này bao gồm việc đánh giá lại các chính sách cho vay và quản lý rủi ro.

4.2. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Sự hợp tác giữa các ngân hàng, nhà đầu tư và cơ quan quản lý là rất quan trọng để tạo ra một môi trường tín dụng bền vững và an toàn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho tín dụng bất động sản Việt Nam

Tín dụng bất động sản Việt Nam cần được cải thiện để đảm bảo sự phát triển bền vững. Các giải pháp quản lý rủi ro và cải cách chính sách sẽ giúp thị trường này phát triển ổn định hơn trong tương lai. Việc áp dụng các bài học từ khủng hoảng tài chính 2008 sẽ là chìa khóa cho sự thành công.

5.1. Định hướng phát triển tín dụng bất động sản

Cần có các định hướng rõ ràng cho phát triển tín dụng bất động sản, bao gồm việc cải cách chính sách và nâng cao năng lực quản lý của các ngân hàng.

5.2. Triển vọng tương lai của thị trường bất động sản

Thị trường bất động sản Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển, nhưng cần phải có các biện pháp quản lý hiệu quả để đảm bảo sự ổn định và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh khủng hoảng tài chính quốc tế 2008 và bài học cho tín dụng bất động sản việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU  TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Cơn bão tài chính toàn cầu 2008 đã quét qua nhiều quốc gia, châu lục, và đã làm sụp đổ nhiều tổ chức tài chính lớn nhỏ. Cuộc khủng hoảng lớn nhất kể từ thời kỳ đại suy thoái 1929-1933 này xuất phát từ những bất ổn của thị trƣờng bất động sản và tín dụng bất động sản thiếu kiểm soát của Mỹ. Mặc dù kinh tế thế giới đã đi qua giai đoạn tồi tệ nhất và đang dần hồi phục nhƣng việc giải quyết những hậu quả nghiêm trọng của cuộc khủng hoảng và tìm kiếm các giải pháp hiệu quả để ngăn chặn một cuộc khủng hoảng tƣơng tự trong tƣơng lai vẫn đang là những vấn đề cấp bách hiện nay. Trong đó, giải pháp hàng đầu là kiểm soát thị trƣờng bất động sản và tín dụng bất động sản của các ngân hàng.

Ở Việt Nam hiện nay, thị trƣờng nhà đất đang chứa đựng rất nhiều bất ổn, và các ngân hàng cho vay với phần lớn tài sản đảm bảo là bất động sản, vì thế những tác động của thị trƣờng bất động sản tăng hay giảm đều ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng ngân hàng. “Bong bóng bất động sản Việt Nam có nổ?” hay tính thanh khoản trên thị trƣờng nhà đất sụt giảm nghiêm trọng đang là nỗi lo không chỉ của các doanh nghiệp địa ốc mà còn của hệ thống tín dụng ngân hàng và nền kinh tế. Với những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Khủng hoảng tài chính quốc tế 2008 và bài học cho tín dụng bất động sản Việt Nam” để nghiên cứu và thực hiện.  MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Tập trung nghiên cứu cuộc khủng hoảng tín dụng bất động sản tại Mỹ, nghiên cứu thị trƣờng bất động sản và hoạt động tín dụng bất động sản của các NHTM Việt Nam trong thời gian qua, để từ đó đƣa ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bất động sản và ngăn ngừa khủng hoảng tài chính.

Theo đó, có 3 vấn đề cần quan tâm : LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Khủng hoảng tín dụng bất động sản tại Mỹ - Thực trạng hoạt động tín dụng bất động sản của các NHTM Việt Nam - Giải pháp hạn chế tác động của khủng hoảng tài chính đối với rủi ro tín dụng bất động sản tại các NHTM Việt Nam  ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tƣợng nghiên cứu : Khủng hoảng tài chính quốc tế, diễn biến của thị trƣờng bất động sản trong thời gian qua và hoạt động tín dụng bất động sản của các NHTM Việt Nam. - Thời gian : Số liệu nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến tháng 6/2011. Do điều kiện thời gian và số liệu thu thập còn hạn chế nên số liệu nghiên cứu tập trung nhiều về khủng hoảng tín dụng bất động sản tại Mỹ, hoạt động tín dụng bất động sản của các NHTM tại TP. Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung ở 4 ngân hàng Á Châu, Vietcombank, Công Thƣơng, Sacombank do đây là bốn NHTM lớn ở Việt Nam, có thị phần huy động và cho vay lớn trong hệ thống NHTM Việt Nam.

 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Áp dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng, định tính và phƣơng pháp nghiên cứu tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng.  TÍNH THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Các giải pháp đƣợc đƣa ra là kết quả nghiên cứu, phân tích các số liệu thực tế qua báo chí, internet,…của tác giả cùng với những ý kiến tham khảo từ các chuyên gia bất động sản, ngân hàng…nên những giải pháp đƣa ra này có tính thực tiễn, có thể áp dụng trong hoạt động tín dụng bất động sản của các ngân hàng Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI Đề tài “Khủng hoảng tài chính quốc tế 2008 và bài học cho tín dụng bất động sản Việt Nam” đi sâu nghiên cứu cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 cùng những nguyên nhân của nó để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam. Đề tài cũng tập trung nghiên cứu diễn biến thị trƣờng bất động sản và hoạt động tín dụng bất động sản của các NHTM Việt Nam.

Các giải pháp đƣợc đƣa ra để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bất động sản của các ngân hàng có sự tham khảo học hỏi ý kiến của các chuyên gia, các giải pháp vừa mang tính ngắn hạn, vừa mang tính dài hạn và là các giải pháp mới có thể áp dụng trong thực tiễn hoạt động tín dụng bất động sản của các NHTM Việt Nam.  KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI Kết cấu của đề tài gồm 04 chƣơng : Chƣơng I : Lý thuyết về khủng hoảng tài chính, thị trƣờng bất động sản và tín dụng bất động sản Chƣơng II : Khủng hoảng tài chính quốc tế và rủi ro tín dụng bất động sản tại Mỹ Chƣơng III : Thực trạng hoạt động tín dụng bất động sản của các NHTM Việt Nam Chƣơng IV : Giải pháp hạn chế tác động của khủng hoảng tài chính đối với rủi ro tín dụng bất động sản tại các NHTM Việt Nam  HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI Trong hoạt động ngân hàng, tín dụng bất động sản chỉ là một trong nhiều hoạt động đầu tƣ của ngân hàng. Vì thế, để các giải pháp đƣa ra phát huy hiệu quả nhất cần có sự kết hợp chặt chẽ tất cả các chính sách phát triển chung của hoạt động ngân hàng. Mặt khác, có những giải pháp cần phải thực hiện lâu dài, cần phải có môi trƣờng pháp lý phù hợp mới có thể phát huy tác dụng tốt nhất.

Mặc dù biết những hạn chế đó của đề tài nghiên cứu, nhƣng với khả năng và điều kiện hạn chế của bản thân, tác giả mong rằng trong thời gian tới sẽ tiếp tục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiên cứu để hoàn thiện hơn nữa những vấn đề chƣa đƣợc giải quyết trong đề tài này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG I : LÝ THUYẾT VỀ KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH, THỊ TRƢỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ TÍN DỤNG BẤT ĐỘNG SẢN 1.Khủng hoảng tài chính 1.Khái niệm : Khủng hoảng tài chính là tình trạng tài chính (quỹ) mất cân đối nghiêm trọng có thể dẫn đến sụp đổ quỹ. Đặc trƣng của mỗi quỹ cấu thành nên hệ thống tài chính là các dòng tiền vào/ra, nhận/thanh toán, hình thành tài sản có/tài sản nợ. Khi xảy ra hiện tƣợng mất cân đối nghiêm trọng giữa tài sản có và nghĩa vụ phải thanh toán về số lƣợng, thời hạn, chủng loại tiền thì có thể xảy ra khủng hoảng tài chính.Các mô hình khủng hoảng cơ bản : - Mô hình khủng hoảng thế hệ thứ nhất Mô hình khủng hoảng thế hệ thứ nhất đƣợc P.Krugman (1979) xây dựng và chủ yếu đặc trƣng cho các cuộc khủng hoảng cán cân vãng lai trong điều kiện tỷ giá cố định bị các hoạt động đầu cơ tấn công.

Mô hình này xảy ra ở một số nƣớc có nền tảng kinh tế vĩ mô quá yếu kém, ngân sách thâm hụt trầm trọng, cung tiền tăng quá mức khiến lạm phát gia tăng; những điều này dẫn đến cán cân vãng lai thâm hụt trầm trọng. Trƣớc nguy cơ đồng nội tệ bị giảm giá, Chính phủ buộc phải liên tục can thiệp bằng cách bán ngoại tệ ra thị trƣờng để duy trì tỷ giá cố định. Khi lƣợng dự trữ ngoại hối giảm xuống một mức thấp nhất định nào đó, các cuộc tấn công mang tính đầu cơ bắt đầu xảy ra, cùng với các điều kiện nền tảng kinh tế vĩ mô quá yếu kém và thậm chí là sự gia tăng căng thẳng về chính trị và xã hội, đến một thời điểm nào đó, Chính phủ buộc phải chấm dứt chế độ tỷ giá cố định và chuyển sang thả nổi tỷ giá làm cho đồng nội tệ bị mất giá liên tục và khủng hoảng tiền tệ xảy ra. - Mô hình khủng hoảng thế hệ thứ hai Mô hình khủng hoảng thế hệ thứ hai đƣợc Obstfeld (1994 và 1995) xây dựng.

Khủng hoảng dạng này còn đƣợc gọi là khủng hoảng tự phát sinh, có thể xảy ra ở những nƣớc có mức độ yếu kém về tài chính và vĩ mô vừa phải, song cam kết duy trì chế độ tỷ giá cố định của Chính phủ bị suy yếu do các biện pháp bảo vệ tỷ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 giá quá tốn kém. Trƣớc tín hiệu đó, các nhà đầu cơ có thể bán tháo đồng nội tệ để mua ngoại tệ. Những sức ép này buộc Chính phủ không có cách nào khác là phải từ bỏ chế độ tỷ giá cố định để thực thi chính sách tiền tệ mở rộng trƣớc những cuộc tấn công quy mô của giới đầu cơ tiền tệ, và hậu quả là khủng hoảng bùng phát. Biến thể khác của mô hình khủng hoảng thế hệ thứ hai xuất phát từ tình trạng thông tin không hoàn hảo và mất đối xứng.

Trong điều kiện một hoặc một số ngân hàng có “vấn đề”, tình trạng này dẫn đến hành vi “bầy đàn”, gây hoảng loạn tài chính và dẫn đến khủng hoảng tài chính-tiền tệ. - Mô hình khủng hoảng thế hệ thứ ba Mô hình khủng hoảng thế hệ thứ ba đƣợc Yoshitomi và Ohno (1999) xây dựng, đặc trƣng cho các cuộc khủng hoảng tài khoản vốn trong cán cân thanh toán quốc tế. Khủng hoảng tài khoản vốn thƣờng dẫn đến khủng hoảng “kép” : khủng hoảng tiền tệ và khủng hoảng ngân hàng. Việc tự do hóa tài khoản vốn thiếu một trình tự thích hợp đã dẫn đến hai hệ quả là tiền đề cho cuộc khủng hoảng kép : luồng vốn đổ vào ồ ạt vƣợt quá mức thâm hụt cán cân vãng lai; và vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn.Bất động sản và thị trƣờng bất động sản 1.Bất động sản 1.Khái niệm bất động sản Theo quy định của Luật dân sự sửa đổi số 33/2005/QH11, Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thì bất động sản là các tài sản bao gồm: đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai và các tài sản khác do pháp luật quy định.

Nhƣ vậy, theo quy định trên cho thấy bất động sản hàm chứa hai đặc điểm sau: - Thứ nhất, bất động sản là tài sản không di động đƣợc. Trong đó, bất động sản điển hình nhất là đất đai, nhà ở. Mặt khác, do đặc điểm không di động đƣợc, nên vị trí bất động sản (ở thành phố hay ở nông thôn, ở khu vực trung tâm hay ở khu vực xa trung tâm, .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ