CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN BÀI TOÁN 1.1 Giới thiệu về đơn vị thực tập 1.1 Sự hình thành và phát triển Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM. Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu.
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử… Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thế trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao. Không gian giao dịch công nghệ số (Digital lab) cùng các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking, … đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng. Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam với trên 15.000 cán bộ nhân viên, hơn 500 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Trụ sở chính tại Hà Nội, 101 chi nhánh và 395 phòng giao dịch trên toàn quốc, 03 công ty con tại Việt Nam, 01 văn phòng đại diện tại Singapore, 01 Văn phòng đại diện tại Tp Hồ Chí Minh, 02 công ty con tại nước ngoài và 04 công ty liên doanh, liên kết. Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.407 máy ATM và trên 43.000 đơn vị chấp nhận Thẻ trên toàn quốc.
Hoạt động ngân Phạm Thanh Tùng – Lớp K17.HTTTA Page 5 Khóa luận tốt nghiệp hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.726 ngân hàng đại lý tại 158 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có năng lực, nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cá nhân. Luôn hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động, Vietcombank liên tục được các tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”. Vietcombank cũng là ngân hàng đầu tiên và duy nhất của Việt Nam có mặt trong Top 500 ngân hàng hàng đầu Thế giới theo kết quả bình chọn do Tạp chí The Banker công bố.
Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang và sẽ luôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank phát triển ngày một bền vững, với mục tiêu đến năm 2020 đưa Vietcombank trở thành 1 trong 300 tập đoàn ngân hàng tài chính lớn nhất thế giới và được quản trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất.2 Bộ máy tổ chức hoạt động tín dụng Phạm Thanh Tùng – Lớp K17.HTTTA Page 6 Khóa luận tốt nghiệp Hình 1. Sơ đồ tổ chức khối tín dụng Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam [3] 1.2 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam 1.1 Các quy định của ngân hàng Vietcombank lựa chọn khách hàng mục tiêu có tiềm năng mang lại không chỉ thu nhập lãi suất mà còn thu nhập dịch vụ và mong muốn duy trì mối quan hệ lâu dài với ngân hàng phù hợp với chiến lược phát triển Vietcombank trong thời kỳ và được Ban điều hành quy định chi tiết trong phạm vi cho phép của pháp luật hiện hành. Tuỳ thuộc vào nguồn lực và khả năng nhưng phù hợp với định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng, Vietcombank thực hiện việc cung cấp tín dụng cho các mục đích vay vốn hợp pháp tại các khu vực thị trường nằm trong phạm vi cho phép của Pháp luật hiện hành. Phạm Thanh Tùng – Lớp K17.HTTTA Page 7 Khóa luận tốt nghiệp Thông qua các hoạt động tại hội sở và tại các chi nhánh của mình, Vietcombank thực hiện việc cho vay bằng VND, ngoại tệ, cho vay nhận nợ bằng vàng và cung cấp các dịch vụ tài chính khác.
Mọi nhân viên, cán bộ ngân hàng tham gia vào hoạt động cho vay cần chú trọng đến việc đáp ứng các nhu cầu tín dụng đặc thù tại địa bàn hoạt động của mình. Khi xem xét nhu cầu vay vốn, Vietcombank chủ trương không phân biệt đối xử khách hàng theo các yếu tố như: hình thức sở hữu, chủng tộc, quốc tịch, màu da, tôn giáo, tuổi tác, giới tính, tình trạng hôn nhân. Trong hệ thống của Vietcombank, phát triển kinh doanh là trách nhiệm chính của các bộ phận, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, các hoạt động tiếp thị chung như phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, bảo vệ và nâng cao uy tín của ngân hàng là trách nhiệm chung của mọi cán bộ nhân viên ngân hàng.
Quy trình xét duyệt khoản vay của Vietcombank phải dựa trên nguyên tắc hoạt động độc lập của khâu thẩm định với xét duyệt cho vay. Việc thẩm định do CVKH, chuyên viên phân tích tín dụng và lãnh đạo phòng kinh doanh thực hiện. Nội dung thẩm định do Tổng giám đốc quy định phù hợp với mức độ rủi ro của từng loại khách hàng, từng loại khoản vay. Việc xét duyệt cho vay do các cá nhân thực hiện theo uỷ quyền của hội đồng quản trị và Tổng giám đốc và trên cơ sở các ý kiến đề xuất của CVKH và ý kiến tái thẩm định của bộ phận phân tích tín dụng, tái thẩm định.
Thẩm quyền phê duyệt tín dụng và hạn mức tín dụng được thể hiện bằng số tiền cho vay và được uỷ quyền cho các cá nhân hoặc tập thể có trách nhiệm phê duyệt sẽ được xem xét định kỳ để đảm bảo rằng các công cụ này đáp ứng nhu cầu của công việc, phù hợp với kinh nghiệm và năng lực của các đơn vị kinh doanh cụ thể. Các cấp chỉ được xét duyệt cho vay phạm vi uỷ quyền. Vietcombank tổ chức bộ phận kiểm soát hỗ trợ tín dụng và bộ phận xử lý nợ vay có trách nhiệm theo dõi sau khi cho vay và hỗ trợ việc xử lý khoản vay có vấn đề. Tuy nhiên, CVKH phải chịu trách nhiệm chính trong việc xử lý các khoản vay có vấn đề cho đến kho mọi thủ tục giải quyết liên quan được thực hiện xong.
Phạm Thanh Tùng – Lớp K17.HTTTA Page 8 Khóa luận tốt nghiệp Sử dụng hệ thống chấm điểm phân loại khách hàng và phân loại khoản vay làm công cụ để hoạch định, quản lý, theo dõi và đánh giá chất lượng danh mục tín dụng và hoạch định các chính sách khách hàng của Vietcombank.2 Quy trình tín dụng SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TÍN DỤNG Phạm Thanh Tùng – Lớp K17.HTTTA Page 9 Khóa luận tốt nghiệp Phạm Thanh Tùng – Lớp K17.HTTTA Page 10 Khóa luận tốt nghiệp Hình 2. Quy trình tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam [3] 1.3 Diễn giải quá trình thực hiện 1.1 Thẩm định và xét duyệt tín dụng Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khách hàng Chuyên viên khách hàng nhận hồ sơ, tiếp nhận các nhu cầu vay vốn của khách hàng và hướng dẫn khách hàng lập các hồ sơ vay vốn cần thiết theo quy định tại phụ lục số 01 kem theo quy trình này (PL-TDTE/01). [3] Thẩm định tín dụng Chuyên viên khách hàng căn cứ vào từng hồ sơ vay vốn cụ thể của khách hàng, thu thập các thông tin liên quan đến khách hàng và thực hiện việc thẩm định tín dụng đối với khách hàng. Thẩm định tín dụng bao gồm: - Thẩm định khách hàng vay vốn: tư cách pháp nhân, năng lực tài chính, năng lực hoạt động kinh doanh.
- Thẩm định phương án kinh doanh, dự án đầu tư, mục đích sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ của khách hàng. - Thẩm định tài sản bảo đảm của khách hàng. Việc thẩm định tín dụng của chuyên viên khách hàng phải được thể hiện bằng báo cáo thẩm định. Báo cáo thẩm định được lập theo mẫu quy định tại mẫu biểu số (MB-TDTE/01) kèm theo quy định này.
Sau khi lập xong báo cáo thẩm định, CVKH chuyển Báo cáo thẩm định và hồ sơ vay vốn kèm theo lãnh đạo phòng kinh doanh thực hiện kiểm soát nội dung thẩm định tín dụng (Kiểm soát 1). Kiểm soát việc thẩm định tín dụng Lãnh đạo phòng kinh doanh thực hiện kiểm soát lại nội dung phân tích tín dụng của chuyên viên khách hàng. Sau khi kiểm soát (Kiểm soát 1), tuỳ theo khoản vay thuộc Điều kiện 01, Điều kiện 02, Điều kiện 03 hoặc điều kiện 04 như sau: Phạm Thanh Tùng – Lớp K17.HTTTA Page 11 Khóa luận tốt nghiệp - Điều kiện 01: khoản vay thuộc thẩm quyền xét duyệt của HĐTD chi nhánh, giám đốc, phó giám đốc chi nhánh, chuyên viên tín dụng cao cấp được uỷ quyền không phải có ý kiến tái thẩm định của CV TTĐ thì chuyển sang phần xét duyệt1. - Điều kiện 02: khoản vay thuộc thẩm quyền xét duyệt của HĐTD chi nhánh, giám đốc, phó giám đốc chi nhánh, chuyên viên tín dụng cao cấp được uỷ quyền phải có ý kiến tái thẩm định của CV TTĐ theo quy định về chức năng nhiệm vụ của phòng thẩm định thì chuyển sang phần tái thẩm định.
- Điều kiện 03: khoản vay được xét duyệt bởi các chuyên viên tín dụng cao cấp thuộc khối TD & QTRR.