Khóa luận tốt nghiệp ngành kinh tế nông lâm ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống người dân trồng cao su tại huyện tân uyên tỉnh bình dương

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp ngành kinh tế nông lâm ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống người dân trồng cao, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Lâm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2008

76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

1. CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2. Ý nghĩa

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN

2.1. Vị trí địa lý kinh tế

2.2. Điều kiện tự nhiên

2.2.1. Đất đai tự nhiên

2.2.2. Nguồn nước

2.2.2.1. Nguồn nước mặt
2.2.2.2. Nguồn nước ngầm

2.2.3. Thời tiết khí hậu

2.3. Đánh giá lợi thế và hạn chế. Đặc điểm kinh tế xã hội

2.4. Lao động và việc làm. Tình hình phát triển kinh tế

2.5. Tăng trưởng kinh tế. Cơ cấu kinh tế. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế. Công nghiệp-TTCN. Thương mại và dịch vụ. Thực trạng kết cấu hạ tầng

2.5.1. Hệ thống điện

2.5.2. Giáo dục-Y tế

2.5.3. Quy hoạch đất đai để phát triển công nghiệp

2.5.4. Quan điểm phát triển

2.5.5. Phương hướng phát triển công nghiệp huyện Tân Uyên

3. CHƯƠNG III: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Các khái niệm liên quan. Chính sách bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi. Ảnh hưởng của việc thu hồi đất

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin

3.3.2. Phương pháp luận

3.3.3. Phương pháp phân tích

3.3.4. Phương pháp sử lý số liệu

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát về đời sống các hộ trồng cao su được điều tra

4.2. Tình hinh thu hồi đất của các hộ điều tra. Nguồn thu nhập từ đền bù

4.3. Vấn đề sử dụng nguồn thu nhập từ đền bù. Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống những hộ mất đất, mất cao su

4.4. Lao động và việc làm của những hộ điều tra. Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến thu nhập hiện tại của các hộ điều tra

4.5. Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến chi tiêu của các hộ điều tra. Tình hình du lịch, vui chơi giải trí khi Tết, Lễ của các hộ gia đình được điều tra. Thu hồi đất trồng cao su ảnh hưởng tới điều kiện sống và sinh hoạt. Điều kiện về nhà ở

4.6. Điều kiện về đồ dùng sinh hoạt và phương tiện đi lại trong gia đình

4.7. Giáo dục - Y tế - Môi trường

4.8. Ý kiến của hộ bị thu hồi đất

4.9. Đề xuất giải pháp chính sách

4.9.1. Các giải pháp cơ bản để giải quyết việc làm cho các hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ công nghiệp hóa

4.9.2. Hướng dẫn cách chi tiêu tiền đền bù

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kiến nghị

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng thu hồi đất đến đời sống nông dân cao su

Việc thu hồi đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng cao su, đã trở thành một vấn đề nóng bỏng trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa. Nông dân cao su, một trong những đối tượng chịu ảnh hưởng lớn nhất, đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì đời sống và thu nhập. Nghiên cứu này sẽ phân tích những tác động của việc thu hồi đất đến đời sống của họ.

1.1. Tình hình thu hồi đất tại huyện Tân Uyên

Huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, đã chứng kiến sự thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ cho phát triển công nghiệp. Nhiều hộ nông dân trồng cao su đã mất đất canh tác, dẫn đến sự thay đổi lớn trong đời sống và thu nhập của họ.

1.2. Đời sống nông dân cao su trước và sau thu hồi đất

Trước khi bị thu hồi đất, đời sống của nông dân cao su tương đối ổn định với thu nhập từ cây cao su. Tuy nhiên, sau khi mất đất, nhiều hộ gia đình rơi vào tình trạng khó khăn, thiếu việc làm và thu nhập giảm sút nghiêm trọng.

II. Vấn đề và thách thức đối với nông dân cao su sau thu hồi đất

Việc thu hồi đất không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập mà còn tác động đến nhiều khía cạnh khác trong đời sống của nông dân cao su. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết kịp thời.

2.1. Giảm thu nhập và việc làm

Nhiều hộ nông dân cao su sau khi bị thu hồi đất đã chứng kiến thu nhập giảm xuống chỉ còn ¼ so với trước đây. Việc làm cũng trở nên khan hiếm, khiến họ gặp khó khăn trong việc trang trải cuộc sống.

2.2. Tác động xã hội và tâm lý

Sự mất đất không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế mà còn tác động đến tâm lý của nông dân. Nhiều người cảm thấy bất an và lo lắng về tương lai, dẫn đến tình trạng stress và các vấn đề sức khỏe tâm thần.

III. Phương pháp giải quyết vấn đề thu hồi đất cho nông dân cao su

Để giảm thiểu tác động tiêu cực từ việc thu hồi đất, cần có những giải pháp hiệu quả nhằm hỗ trợ nông dân cao su trong việc tái định cư và tìm kiếm việc làm mới.

3.1. Chính sách bồi thường hợp lý

Cần có chính sách bồi thường hợp lý cho nông dân bị thu hồi đất, đảm bảo họ nhận được khoản đền bù đủ để tái đầu tư vào các hoạt động sản xuất khác.

3.2. Đào tạo nghề và hỗ trợ việc làm

Cung cấp chương trình đào tạo nghề cho nông dân cao su để họ có thể chuyển đổi sang các ngành nghề khác, từ đó tạo ra nguồn thu nhập mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thu hồi đất

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc thu hồi đất có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống của nông dân cao su. Các kết quả từ khảo sát cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp hỗ trợ kịp thời.

4.1. Kết quả khảo sát đời sống nông dân

Khảo sát cho thấy thu nhập của các hộ bị thu hồi đất chỉ đạt khoảng 25% so với các hộ không bị thu hồi. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các chính sách hỗ trợ.

4.2. Đề xuất giải pháp chính sách

Đề xuất các giải pháp chính sách nhằm hỗ trợ nông dân cao su, bao gồm việc cải thiện chính sách bồi thường và tạo điều kiện cho họ tiếp cận các nguồn vốn vay.

V. Kết luận và tương lai của nông dân cao su sau thu hồi đất

Việc thu hồi đất đã tạo ra nhiều thách thức cho nông dân cao su, nhưng cũng mở ra cơ hội cho sự chuyển mình trong phát triển kinh tế. Cần có những chính sách hỗ trợ kịp thời để đảm bảo đời sống của họ được cải thiện.

5.1. Tương lai của nông dân cao su

Tương lai của nông dân cao su phụ thuộc vào khả năng thích ứng và chuyển đổi nghề nghiệp. Cần có sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức xã hội.

5.2. Đề xuất hướng đi mới cho nông dân

Khuyến khích nông dân tham gia vào các mô hình sản xuất mới, như nông nghiệp hữu cơ hoặc du lịch nông nghiệp, để tạo ra nguồn thu nhập bền vững.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khái quát về việc lựa chọn đề tài, trình bày những mục tiêu và ý nghĩa của đề tài. Ngoài ra phạm vi nghiên cứu cũng được xác định rõ ràng. Chương 2: Giới thiệu những vấn đề tổng quan có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài, đồng thời khái quát về tình hình tổng quan về địa bàn đang nghiên cứu. Chương 3: Nêu lên các cơ sở được sử dụng để tiến hành thực hiện đề tài như: các khái niệm, các quan điểm.

Các phương pháp nghiên cứu cũng được giới thiệu đầy đủ và cụ thể. Chương 4: Từ những số liệu, thông tin thu thập được, đề tài đã khảo sát được sự thay đổi đời sống của những hộ trồng cao su bị thu hồi đất hoàn toàn và vấn đề giải quyết việc làm, vấn đề tái định cư đối với những người họ này, từ đó đề xuất một số giải pháp 3 chính sách liên quan đến việc thu hồi đất nhằm tạo điều kiện ổn định đời sống người dân sau khi bị thu hồi đất. Chương 5: Sử dụng các kết quả của chương 4 đưa ra các kết luận về vấn đề nghiên cứu trên, sau đó đề xuất một số kiến nghị có liên quan đến nghiên cứu này. 4 CHƯƠNG II TỔNG QUAN 2.

Vị trí địa lý kinh tế Huyện Tân Uyên có tổng diện tích tự nhiên 613,44 km2 , nằm phía Đông Nam tỉnh Bình Dương, với vị trí địa lý như sau: Phía Bắc giáp huyện Phú Giáo Phía Đông có ranh giới chung với tỉnh Đồng Nai là sông Đồng Nai, một con sông lớn thứ 3 của Việt Nam, có lưu lượng 5 triệu m3. Phía Tây giáp huyện Bến Cát Phía Nam và Tây Nam giáp thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An, Dĩ An và xã Tân Hạnh thuộc Thành Phố Biên Hòa. Đây là điều kiện khá tốt để huyện Tân Uyên phát triển nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp chất lượng cao làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến phục vụ xuất khẩu, đồng thời phát triển nông nghiệp sinh thái phục vụ du lịch ven sông Đồng Nai, khai thác lợi thế thị trường có sức tiêu thụ lớn đối với các nông sản hàng hóa ( rau quả, thịt, cá…), đây là một lợi thế mới cần tập trung khai thác phát triển kinh tế-xã hội, đem lại hiệu quả cao hơn. Điều kiện tự nhiên 2.

Đất đai tự nhiên Ngoài ao hồ thủy lợi và sông suối, đất Tân Uyên được chia thành bốn nhóm: Nhóm đất xám, nhóm đất đỏ vàng, nhóm đất dốc tụ, nhóm đất phù sa. Đây là nhóm đất có diện tích lớn nhất ( chiếm 39,91% DTTN). Nhìn chung, nhóm đất xám có địa hình bằng có tới 89,4% diện tích (21.895,31 ha) ở độ dốc cấp 1; chỉ có 10,6% diện tích (2.588,06) có độ dốc cấp 2; đây là điều kiện khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là áp dụng các biện pháp cơ giới hóa trong nông nghiệp. Nhóm đất này hiện đang được dùng để trồng cao su, điều, cây ăn quả, các loại cây hoa màu và các cây hàng năm khác, năng suất và chất lượng sản phẩm không cao do đặc điểm của chất xám là nghèo dưỡng chất, thành phần cơ giới thô, khả năng giữ nước và phân kém, muốn đạt năng suất và chất lượng sản phẩm cao cần đẩy mạnh thâm canh bón phân và tưới nước đầy đủ.

Nhóm đất đỏ vàng: 23. Đất đỏ vàng ở huyện Tân Uyên có địa hình tương đối phức tạp (có tới bốn cấp độ dốc): độ dốc cấp 1 có 11.404,62 ha (chiếm 47,76% diện tích nhóm đất đỏ vàng), độ dốc cấp 2 có 4.347,42 ha (chiếm 18,2% diện tích nhóm đất đỏ vàng), độ dốc cấp 3 có 5.353,72 ha (chiếm 22,42% diện tích nhóm đất đỏ vàng), phần diện tích còn lại là độ dốc cấp 4. Nhóm đất dốc tụ: 5.62% DTTN) nằm trên địa hình trũng và thấp cục bộ, đặc điểm của nhóm này là thường bị úng ngập trong mùa mưa, rất khó đa dạng hóa cây trồng và càng không nên trồng các loại cây lâu năm. Nhóm đất phù sa: 4.

Toàn bộ diện tích nhóm đất này nằm trên địa hình trung bình và thấp, phân bố chủ yếu ở ven sông và một phần ven các suối, đây là loại đất thủy thần tốt nhất, cho phép thâm canh tăng vụ và đa dạng hóa cây trồng. Tuy nhiên do phân bố dọc sông, suối nên trong mùa lũ thường bị ngập úng thiệt hại lớn đến sản xuất và đới sống nhân dân trong vùng. Cuối cùng là nhóm sông, suối, ao, hồ: Chiếm diện tích 2.173 ha trong đó chủ yếu là diện tích sông Đồng Nai, Sông Bé, diện tích các hồ đầm, kênh mương, ngoài tác dụng cung cấp nước tới giao thông thủy lợi, tạo cảnh quan du lịch… Còn có thể tận dụng mặt nước để nuôi trồng thủy sản đem lại nguồn lợi kinh tế cao. Nguồn nước 6 Nguồn nước mặt: Sông Bé và sông Đồng Nai là hai con sông chính chảy qua lảnh thổ huyện Tân Uyên với các đặc điểm như sau: Sông Bé: là sông phụ lưu lớn nằm bên trái sông Đồng Nai bắt nguồn từ vùng núi Tân Nguyên, nơi có độ cao 650-900m, tổng chiều dài 359km, diện tích lưu vực 7.650km2, chảy qua địa phận huyện Tân Uyên với chiều dài 100 km2 rồi đổ vào sông Đồng Nai ở địa phận xã An Lạc.

Phần thượng nguồn thuộc tỉnh Bình Phước, tại Thác Mơ đã xây dựng công trình thủy điện với dung tích hồ chứa 1,47 tỉ m3, công suất phát điện là 150.000 KW,lưu lượng xã vào mùa khô dưới tua bin 60m3/s sẽ góp phần điều tiết dòng chảy mùa khô. Ngoài ra, trong tương lai sẽ có hồ Phước Hòa dự kiến cấp nước cho nông nghiệp, sinh hoạt và công nghiệp. Trong đó, có một phần thuộc huyện Tân Uyên. Sông Đồng Nai bắt nguồn từ dãy Lang Biang của Nam Trường Sơn ở độ cao khoảng 2000m chảy qua các tỉnh Lâm Đồng, Đông Nai, Bình Phước, Bình Dương, TPHCM và đỗ ra cửa biển Vũng Tàu.

Đoạn sông Đồng Nai thuộc địa phận Tân Uyên dài 58 km. Nguồn nước mặt ở Tân Uyên còn được cung cấp bởi hệ thống sông suối nhỏ như sông Vũng Cẩm, suối Cái Vàng, suối Sâu, suối Vĩnh Lai… Tuy nhiên, các suối này chỉ có nước trong mùa mưa, mùa khô lưu lượng nhỏ bởi với lượng mưa trung bình 1.700mm/năm phân bố không đều lại không có nguồn sinh thủy, lòng suối thấp. Để khai thác nguồn nước này ngành thủy lợi đã xây dựng một số hồ đập song mang lại hiệu quả không cao. Tóm lại, nguồn nước mặt ở Tân Uyên được đánh giá là khá dồi dào cả về số lượng lẫn chất lượng.

Tuy nhiên, nguồn nước phân bố không đồng điều nên mức đô khai thác phục vụ sản xuất cũng như sinh hoạt bị hạn chế, đặc biệt đối với nông nghiệp do địa hình dốc, mặt rộng cao hơn so với mặt nước sông vào mùa khô nên gặp không ít khó khăn cho khai thác nguồn nước để phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Nguồn nước ngầm: huyện Tân Uyên được đánh giá là khu vực có nguồn nươc ngầm trung bình đến nghèo. Tuy nhiên, bề dày tầng chứa nước từ 10-12m, chất lượng nước tốt, tổng khoáng hóa M=0,05-0,1 g/l (nước siêu nhạt), có thể khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. Thời tiết khí hậu Khí hậu, thời tiết mang tính chất nhiệt đới cận xích đạo gió mùa, nóng ẩm với hai mùa rõ rệt: Mùa mưa, từ tháng 5-11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.700mm với số ngày có mưa là 120 ngày. Độ ẩm không khí trung bình từ 79-80%. Số giờ nắng trong năm khoảng 2500- 2800 giờ. Được xem là khá thích hợp cho sản xuất nông nghiệp.

Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335 mm, năm cao nhất có khi lên đến 500 mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50 mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa. Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29oC (tháng 4), tháng thấp nhất 24oC (tháng 1), chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới. Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông- Bắc, nhiều nắng bình quân (7,8 giờ/ngày). Điểm hạn chế về khí hậu thời tiết ở huyện Tân Uyên là mưa lớn, phân bố theo mùa; mưa tập trung, cường độ lớn thường trùng với thời điểm xả lũ từ hồ Trị An và triều cường của sông Đồng Nai làm cho các vùng đất trũng ven sông bị ngập lụt, gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống của nhân dân các xã ven sông, đến mùa khô, lượng mưa không đáng kể làm cho phần đất cao xa nguồn nước bị khô hạn, sản xuất nông nghiệp bị đình trệ.

Tóm lại, Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nên nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày. Đánh giá lợi thế và hạn chế. Lợi thế: -Về vị trí địa lý huyện Tân Uyên có lợi thế so sánh cao hơn so với các huyện khác trong tỉnh và ngoài tỉnh. - Nằm trong khu vực Nam Bình Dương, vùng KTTĐPN và vùng TPHCM - Tân Uyên có nhiều mỏ nguyên liệu caolin, sét chịu lửa, sét vật VLXD, đá xây dựng, cát làm vật liệu xây dựng và thủy tinh, than bùn và nằm gần dầu khí Bà Rịa -Vũng Tàu, bốc xít Đồng Nai.

- Tân Uyên có những điều kiện đất đai tương đối thuận lợi so với nhiều nơi. Địa 8 hình đất đai và địa chất công trình thuận lợi cho xây dựng cơ sở ha tầng, khu công nghiệp, phát triển các khu đô thị mới, đẩy mạnh quá trình đô thị hóa, giá đất rẻ hơn nhiều so với TP. - Tân Uyên có nguồn lao động trẻ, khỏe và gần các vùng cung cấp lao động kỹ thuật. - Tân Uyên có thể sử dụng lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật, lao động kỹ thuật có tay nghề khá, nguồn đầu tư từ kinh tế tư nhân TP.HCM trong đầu tư phát triển kinh tế huyện.

Hạn chế: - Tân Uyên nằm sát các huyện thị có lợi thế tương tự nên cạnh tranh ngày càng gay gắt. - Nguồn lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng của Huyện còn nhỏ bé, nguồn nhân lực chất lượng thấp chưa đáp ứng được sự phát triển của xã hội. - Tăng trưởng cao nhưng chưa bền vững, vốn trong nước quá nhỏ bé so với vốn nước ngoài. - Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội, an sinh xã hội.

Đặc điểm kinh tế xã hội 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ