Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp dịch vụ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường lưu trú và du lịch. Để duy trì lợi thế cạnh tranh cốt lõi và phát triển bền vững, nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò là yếu tố nền tảng. Tuy nhiên, thách thức lớn đối với công tác quản trị hiện nay không chỉ dừng lại ở việc tìm kiếm, thu hút mà còn nằm ở khả năng giữ chân đội ngũ lao động giỏi, khuyến khích họ cống hiến lâu dài cho tổ chức. Thực tế quản trị cho thấy, bên cạnh các yếu tố vật chất như tiền lương, tiền thưởng, chế độ đãi ngộ và cơ hội thăng tiến, nhiều nhân viên vẫn quyết định rời bỏ doanh nghiệp do không thể hòa hợp với môi trường và các chuẩn mực giá trị chung. Văn hóa doanh nghiệp tuy mang tính vô hình nhưng lại là chất keo gắn kết định hình hành vi, thái độ và mức độ cam kết của người lao động.

Khu nghỉ dưỡng Sheraton Grand Danang Resort & Convention Center là cơ sở kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp trực thuộc Tập đoàn Marriott International. Trước những biến động mạnh mẽ của thị trường lao động du lịch tại Đà Nẵng sau đại dịch COVID-19, đơn vị đã triển khai nhiều chính sách quản trị nhằm gia tăng sự gắn kết của nhân viên, nhưng thực tế vẫn còn tồn tại những khó khăn và vướng mắc nhất định. Từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Mỹ Huyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá mối quan hệ tác động giữa văn hóa doanh nghiệp và mức độ cam kết gắn bó của nhân viên tại cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Sheraton Grand Danang Resort & Convention Center; từ đó đề xuất các giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp nhằm gia tăng sự cam kết gắn bó của người lao động tại công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về văn hóa doanh nghiệp và sự cam kết gắn bó của người lao động.
    2. Đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Sheraton Grand Danang Resort & Convention Center.
    3. Đánh giá độ ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của nhân viên tại Sheraton Grand Danang Resort & Convention Center thông qua khảo sát người lao động.
    4. Đề xuất các giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp nhằm hướng đến gia tăng sự cam kết gắn bó của người lao động tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Sheraton Grand Danang Resort & Convention Center.
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động là nhân viên chính thức đang làm việc tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Sheraton Grand Danang Resort & Convention Center, địa chỉ số 35 đường Trường Sa, phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các khía cạnh cấu thành văn hóa doanh nghiệp chi phối mức độ cam kết của nhân viên, đề xuất định hướng và giải pháp quản trị phù hợp với điều kiện thực tế của khu nghỉ dưỡng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên việc tổng hợp các khái niệm học thuật và căn cứ pháp lý:

  • Khái niệm doanh nghiệp được trích xuất căn cứ theo khoản 10 Điều 4 và Điều 88 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
  • Khái niệm văn hóa và văn hóa doanh nghiệp được tham chiếu từ các công trình kinh điển của Edward Burnett Tylor (1871), Edward Sapir, Pitirim Alexandrovich Sorokin, định nghĩa của UNESCO (2002), Gold, Williams, và PGS.TS. Đỗ Minh Cương. Tác giả phân tích văn hóa doanh nghiệp qua 3 đặc trưng cơ bản: tính nhân sinh, tính giá trị và tính ổn định; cùng 3 vai trò chính: công cụ triển khai chiến lược, phương thức tạo động lực làm việc và keo gắn kết nội bộ.
  • Khái niệm và cấu trúc cam kết gắn bó với tổ chức dựa trên nền tảng lý thuyết của Meyer và Allen (1997), Mowday, Steers & Porter (1979), Rajendran Muthuveloo và Raduan Che Rose (2005), cùng 3 thành phần cam kết theo Porter và cộng sự (1974).
  • Các mô hình nghiên cứu tham chiếu gồm: Mô hình văn hóa Denison (gồm 4 phương diện: Sứ mệnh, Thích ứng, Tham gia, Nhất quán); mô hình 8 khía cạnh văn hóa của Recardo & Jolly (1997); nghiên cứu của Zain và cộng sự (2009); cùng các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Nguyễn Thị Dạ Thảo (2021), Nguyễn Nam Hải & Phạm Thị Bích Ngọc (2018), Nguyễn Việt Hà (2018).

Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả kế thừa mô hình của Lau & Iris (2001) được phát triển từ Recardo & Jolly (1997), đồng thời tham khảo các nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2016, 2017). Mô hình bao gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Cam kết gắn bó (CKGB), tương ứng với 5 giả thuyết từ H1 đến H5:

  • H1: Giao tiếp trong tổ chức (GT) có ảnh hưởng tích cực đến cam kết gắn bó.
  • H2: Đào tạo và phát triển (ĐT) có ảnh hưởng tích cực đến cam kết gắn bó.
  • H3: Phần thưởng và công nhận (PT) có ảnh hưởng tích cực đến cam kết gắn bó.
  • H4: Làm việc nhóm (LN) có ảnh hưởng tích cực đến cam kết gắn bó.
  • H5: Đổi mới, sáng tạo và chấp nhận rủi ro (ST) có ảnh hưởng tích cực đến cam kết gắn bó.

Hệ thống biến quan sát đo lường gồm 25 biến (trong đó có 21 biến độc lập và 4 biến phụ thuộc) được mã hóa chi tiết:

Nhóm nhân tố Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn kế thừa
Giao tiếp trong tổ chức GT1 - GT5 Quan hệ cấp trên - nhân viên; thúc đẩy gắn kết giữa các bộ phận; nhận giúp đỡ và góp ý từ cấp trên; thoải mái chia sẻ khó khăn; nhận thông tin đầy đủ từ doanh nghiệp. Recardo & Jolly (1997) có hiệu chỉnh
Đào tạo và phát triển ĐT1 - ĐT5 Đào tạo kỹ năng cần thiết; tổ chức các khóa học nâng cao hiểu biết; tạo cơ hội thăng tiến; đảm bảo tính công bằng khi thăng tiến; cung cấp trang thiết bị và điều kiện làm việc. Recardo & Jolly (1997) có hiệu chỉnh
Phần thưởng và công nhận PT1 - PT5 Nhận góp ý từ cấp trên; nhận khen thưởng khi hoàn thành tốt việc; phần thưởng xứng đáng với đóng góp; hiểu rõ chính sách đãi ngộ; đánh giá công bằng và minh bạch. Recardo & Jolly (1997) có hiệu chỉnh
Làm việc nhóm LN1 - LN5 Thích làm việc cùng thành viên trong bộ phận; đồng nghiệp sẵn sàng hỗ trợ; các phòng ban hợp tác hiệu quả; tin tưởng cộng sự; làm việc nhóm được khuyến khích. Recardo & Jolly (1997) có hiệu chỉnh
Đổi mới, sáng tạo và chấp nhận rủi ro ST1 - ST5 Khuyến khích đưa ra ý tưởng; lắng nghe và xem xét ý tưởng; khuyến khích phương pháp làm việc mới; môi trường làm việc linh hoạt; quan tâm đến sự sáng tạo của nhân viên. Recardo & Jolly (1997) có hiệu chỉnh
Cam kết gắn bó CKGB1 - CKGB4 Tự hào là thành viên khu nghỉ dưỡng; trung thành và muốn gắn bó lâu dài; đặt lợi ích tổ chức lên trên lợi ích cá nhân; nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ được giao. Recardo & Jolly (1997) có hiệu chỉnh

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu nhân sự do các phòng ban của Sheraton Grand Danang Resort & Convention Center cung cấp; các trang thông tin chính thống và báo cáo chuyên ngành. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp tổng hợp và so sánh biến động qua các năm.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi trực tuyến bằng đường link gửi tới nhân viên khu nghỉ dưỡng. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo quy tắc của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến đo lường: $N \ge 5 \times 25 = 125$ mẫu (kết hợp điều kiện hồi quy $N \ge 104 + M'$). Nghiên cứu tiến hành phát ra 140 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, thu về 140 phiếu, sau sàng lọc đạt 125 phiếu hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị từ 0,6 trở lên); phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện kiểm định KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05, chỉ số Eigenvalue > 1; phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa và hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh; kiểm định trung bình One-Sample T-Test ở độ tin cậy 95% nhằm đánh giá mức độ đồng tình của nhân viên đối với từng khía cạnh văn hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về văn hóa doanh nghiệp và sự cam kết gắn bó của người lao động

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận và bối cảnh thực tiễn của đề tài:

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: Định nghĩa văn hóa, doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp và cam kết gắn bó. Phân tích 3 đặc trưng (nhân sinh, giá trị, ổn định) và các chức năng quản trị then chốt của văn hóa doanh nghiệp.
  • Tổng hợp các mô hình lý thuyết: So sánh mô hình Denison, mô hình 8 thành phần của Recardo & Jolly (1997), mô hình Zain và cộng sự (2009), cùng các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước tại các doanh nghiệp may mặc, công nghệ thông tin. Từ đó, tác giả thiết lập mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập (GT, ĐT, PT, LN, ST) tác động đến biến phụ thuộc CKGB với 25 biến quan sát cụ thể.
  • Cơ sở thực tiễn: Đánh giá thực trạng ngành dịch vụ khách sạn trên thế giới và tại Việt Nam. Khái quát các bài học thực tiễn từ thị trường Trung Quốc và Nhật Bản (nơi hơn 70% khách sạn tích hợp hoạt động văn hóa truyền thống vào trải nghiệm lưu trú). Phân tích tác động của dịch COVID-19 đối với ngành khách sạn Việt Nam trong các năm 2020 - 2021 (doanh số bán phòng giảm tới khoảng 60%, 40% doanh nghiệp có xu hướng chuyển đổi số) và tiến trình phục hồi từng bước trong giai đoạn 2022 - 2023.

Chương 2: Phân tích ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Sheraton Grand Danang Resort & Convention Center

Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động của đơn vị và kết quả kiểm định mô hình định lượng:

  • Tổng quan đơn vị: Sheraton Grand Danang Resort & Convention Center thuộc Tập đoàn Marriott International (tập đoàn quản lý khoảng 7.000 khách sạn, 1,1 triệu phòng với 30 thương hiệu tại 130 quốc gia). Khách sạn khai trương ngày 18/01/2018 tại số 35 đường Trường Sa, Đà Nẵng, mã số thuế 0401409093 (cấp lần đầu ngày 26/01/2011, thay đổi lần thứ 8 ngày 22/07/2021). Công trình hoàn thành sau 14 tháng thi công để phục vụ Gala Dinner APEC 2017. Các thành tích ghi nhận gồm: Giải thưởng Khu nghỉ dưỡng biển sang trọng châu Á và giải thưởng cho nhà hàng The Grill năm 2020; cả 3 nhà hàng Table 88, La Plage, The Grill đạt Travelers' Choice 2023 của TripAdvisor; đạt giải thưởng The Best MICE Resort of the Year 2023 của Robb Report Vietnam.
  • Bộ máy tổ chức: Sơ đồ quản lý vận hành theo cơ cấu chức năng, đứng đầu là Tổng giám đốc, Trợ lý Giám đốc, các Giám đốc phụ trách khối (Kinh doanh & Tiếp thị, Nhân sự, Tài chính, Điều phối phòng, Kỹ thuật) và các Quản lý bộ phận chuyên môn (Bếp trưởng, CNTT, An ninh, Giải trí, Buồng phòng, Lễ tân, Spa).
  • Thực trạng nguồn nhân lực và kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022:

Tình hình nguồn nhân lực qua 3 năm:

Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 172 114 260 -33,72 +128,07
Giới tính
- Nam 96 63 146 -34,38 +131,75
- Nữ 76 51 114 -32,89 +123,53
Trình độ học vấn
- THCS, THPT 26 20 72 -23,08 +260,00
- Cao đẳng 26 23 56 -11,54 +143,48
- Đại học 63 36 68 -42,86 +88,89
- Ngoài đại học 57 35 64 -38,60 +82,86
Độ tuổi
- Dưới 25 tuổi 36 35 58 -2,78 +65,71
- Từ 25 - 35 tuổi 42 38 83 -9,52 +118,42
- Từ 35 - 45 tuổi 75 29 87 -61,33 +200,00
- Trên 45 tuổi 19 12 32 -36,84 +166,67

Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần 70.869.507.890 20.387.950.567 151.769.048.759 -71,23 +644,40
Lợi nhuận sau thuế -11.295.768.900 -22.296.058.738 31.659.407.985 -97,38 +242,00
  • Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại cơ sở: Hoạt động giao tiếp giữa lãnh đạo và nhân viên cởi mở nhưng nhân viên mới còn thiếu thời gian kết nối; công tác đào tạo được chú trọng với các chương trình bắt buộc cho nhân viên mới gồm: Thông tin về tập đoàn, thương hiệu và khu nghỉ dưỡng; Kỹ năng trả lời điện thoại; Quy trình hệ thống MGS/myHR và myLearning system.
  • Phân tích định lượng trên mẫu 125 quan sát:
    • Kiểm định thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha của các nhóm biến độc lập và phụ thuộc đều đạt độ tin cậy theo quy chuẩn.
    • Phân tích EFA: Trích xuất các nhân tố độc lập và phụ thuộc với các chỉ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, Eigenvalue > 1.
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố văn hóa đối với biến cam kết gắn bó.
    • Đánh giá thực trạng qua One-Sample T-Test: Đo lường phản hồi thực tế của nhân viên đối với từng nhóm yếu tố GT, ĐT, PT, LN, ST và CKGB.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm giữ vững và nâng cao sự cam kết gắn bó của người lao động tại Sheraton Grand Danang Resort & Convention Center

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng, chương này đưa ra các nội dung:

  • Xác định định hướng phát triển tổng thể của khu nghỉ dưỡng trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp chuyên biệt:
    • Giải pháp cải thiện nhóm nhân tố "Phần thưởng và sự công nhận": Chuẩn hóa cơ chế đánh giá hiệu suất, bảo đảm tính minh bạch, công bằng trong phân phối tiền thưởng và phúc lợi.
    • Giải pháp cải thiện nhóm nhân tố "Làm việc nhóm": Đẩy mạnh tinh thần phối hợp liên phòng ban, xây dựng môi trường làm việc hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau.
    • Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố "Đổi mới, sáng tạo và chấp nhận rủi ro": Thiết lập cơ chế ghi nhận, lắng nghe và thử nghiệm các ý tưởng cải tiến quy trình của nhân viên, tạo môi trường làm việc linh hoạt.
    • Một số giải pháp bổ trợ khác liên quan đến đào tạo kỹ năng chuyên môn và hoàn thiện hệ thống trao đổi thông tin nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận đã phản ánh chính xác chu kỳ biến động tài chính và lao động của khách sạn dưới tác động của dịch bệnh: Nhân sự giảm từ 172 người (năm 2020) xuống 114 người (năm 2021) trước khi tăng mạnh lên 260 người (năm 2022). Doanh thu thuần chạm đáy ở mức hơn 20,38 tỷ đồng năm 2021 (thua lỗ hơn 22,29 tỷ đồng) và phục hồi ấn tượng đạt hơn 151,76 tỷ đồng năm 2022 (lợi nhuận sau thuế đạt hơn 31,65 tỷ đồng).
  • Kiểm định mô hình đã lượng hóa mức độ tác động của 5 thành phần văn hóa doanh nghiệp (Giao tiếp, Đào tạo và phát triển, Phần thưởng và công nhận, Làm việc nhóm, Đổi mới sáng tạo) đến mức độ cam kết gắn bó của nhân viên.
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: Nhân viên mới còn gặp rào cản giao tiếp do thiếu thời gian hòa nhập; nhu cầu hoàn thiện tính công bằng, minh bạch trong khen thưởng và không gian khuyến khích sáng kiến.

Về giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Kiến nghị Ban quản lý cấp cao Sheraton Grand Danang Resort & Convention Center: Hoàn thiện quy chế lương thưởng và công nhận thành tích; tối ưu hóa chương trình hội nhập cho nhân sự mới trên nền tảng myLearning và myHR; tăng cường cơ chế tương tác đa chiều giữa cấp quản lý và nhân viên thừa hành; khuyến khích các sáng kiến đổi mới dịch vụ.
  • Kiến nghị các cơ quan chức năng thành phố Đà Nẵng: Tiếp tục triển khai các chính sách xúc tiến du lịch, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và tạo điều kiện kết nối cung cầu lao động cho khối khách sạn nghỉ dưỡng.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Bổ sung dữ liệu thực nghiệm về mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và cam kết gắn bó của nhân viên tại một khu nghỉ dưỡng cao cấp chuẩn quốc tế ở miền Trung Việt Nam.
  • Điều chỉnh thành công thang đo Recardo & Jolly (1997) phù hợp với môi trường kinh doanh dịch vụ khách sạn tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Quy mô mẫu nghiên cứu dừng lại ở 125 phiếu khảo sát hợp lệ do hạn chế về thời gian và điều kiện tiếp xúc trực tiếp với người lao động tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) làm giảm khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ đội ngũ nhân sự của khu nghỉ dưỡng.
  • Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại một cơ sở lưu trú duy nhất là Sheraton Grand Danang Resort & Convention Center, chưa tiến hành so sánh đối chiếu giữa các khu nghỉ dưỡng khác trong cùng phân khúc.
  • Số liệu sơ cấp chỉ được thu thập tập trung trong giai đoạn ngắn (tháng 11 và 12 năm 2023).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm tăng tính đại diện.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các khách sạn và resort 5 sao khác tại địa bàn Đà Nẵng và khu vực miền Trung.
  • Đi sâu phân tích sự khác biệt về mức độ gắn kết giữa các khối bộ phận chuyên môn riêng biệt (như Tiền sảnh, Buồng phòng, Ẩm thực, Hành chính nhân sự).

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Quản trị khách sạn - du lịch: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về quy trình xây dựng khóa luận tốt nghiệp định lượng; minh họa chi tiết phương pháp vận dụng thang đo Recardo & Jolly kết hợp xử lý dữ liệu SPSS từ Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính đến kiểm định One-Sample T-Test.
  • Các nhà quản trị nhân sự tại các khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp: Tham khảo hệ thống 25 tiêu chí đo lường cụ thể để khảo sát mức độ hài lòng và cam kết gắn bó của nhân viên; áp dụng các giải pháp thực tế về đào tạo trực tuyến (myLearning) và giao tiếp nội bộ nhằm giảm tỷ lệ luân chuyển lao động.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận kế thừa và phát triển mô hình nghiên cứu từ những tác giả nào?
Tác giả đề xuất mô hình dựa trên mô hình văn hóa doanh nghiệp của Lau & Iris (2001) được phát triển từ mô hình gốc 8 khía cạnh của Recardo & Jolly (1997), đồng thời tham khảo kết quả nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2016, 2017) để rút gọn thành 5 nhóm nhân tố độc lập (Giao tiếp trong tổ chức; Đào tạo và phát triển; Phần thưởng và công nhận; Làm việc nhóm; Đổi mới, sáng tạo và chấp nhận rủi ro).

Cỡ mẫu khảo sát thực tế và phương pháp chọn mẫu được tiến hành ra sao?
Dựa trên công thức kích thước mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự (1998) cho 25 biến quan sát ($5 \times 25 = 125$), tác giả phát ra 140 phiếu câu hỏi trực tuyến qua đường link tới nhân viên chính thức của khu nghỉ dưỡng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Kết quả thu về 140 phiếu và chọn lọc được 125 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích thống kê.

Biến động nhân sự và kết quả kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2020 - 2022 có điểm gì nổi bật?
Năm 2021, dưới tác động của dịch COVID-19, nhân sự giảm xuống 114 người (giảm 33,72%), doanh thu thuần đạt hơn 20,38 tỷ đồng và chịu lỗ sau thuế hơn 22,29 tỷ đồng. Đến năm 2022, hoạt động phục hồi mạnh mẽ: Tổng nhân sự tăng lên 260 người (tăng 128,07%), doanh thu thuần đạt hơn 151,76 tỷ đồng (tăng 644,40%) và lợi nhuận sau thuế đạt hơn 31,65 tỷ đồng.

Những khóa đào tạo bắt buộc nào dành cho nhân viên mới tại khách sạn được văn bản đề cập?
Tất cả nhân viên mới tại Sheraton Grand Danang Resort & Convention Center bắt buộc phải tham gia 3 nội dung đào tạo: Thông tin về tập đoàn, thương hiệu và khu nghỉ dưỡng; Kỹ năng trả lời điện thoại; Đào tạo quy trình hệ thống MGS/myHR và myLearning system.

Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 3?
Tác giả tập trung vào 3 nhóm giải pháp chính: Cải thiện nhóm nhân tố "Phần thưởng và sự công nhận"; Cải thiện nhóm nhân tố "Làm việc nhóm"; Phát triển nhóm nhân tố "Đổi mới, sáng tạo và chấp nhận rủi ro"; kết hợp các giải pháp bổ trợ về hoàn thiện giao tiếp và đào tạo nhân viên.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Mỹ Huyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm mô hình ảnh hưởng của 5 khía cạnh văn hóa doanh nghiệp đến mức độ cam kết gắn bó của người lao động tại Sheraton Grand Danang Resort & Convention Center. Thông qua chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 và dữ liệu khảo sát 125 nhân viên, đề tài đã phản ánh rõ nét biến động nhân sự, kết quả kinh doanh và thực trạng môi trường làm việc của một khu nghỉ dưỡng 5 sao quốc tế sau đại dịch. Các giải pháp đề xuất tập trung vào công tác khen thưởng, hợp tác nhóm và khuyến khích đổi mới sáng tạo, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp củng cố chính sách nhân sự và giữ chân người lao động.