phan Ulf QUAN TRI CAC HOAT DONG CHUC NANG CO RAN TRONG KINH DOANH KHACH SAN Chuong 7 : Quan tri nguồn nhân lực khách sạn 273 Chuong 7: QUAN TRI NGUON NHAN LUC KHACH SAN Yêu cầu của chương : ©_ Nắm chắc những vấn đề quản trị nguồn nhân lực trong khách sạn gôm : khái niệm, đặc điểm lao động, chức năng và nguyên tắc quản trị nguôn nhân lực khách sạn. e Nắm chắc kiến thức cơ bản và có thể áp dụng vào thực tễ nội dụng của công tác quản trị nguôn nhân lực như hoạch định, tạo động lực cho người lao động, tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên, đánh giá năng lực người lao động v. e© Nắm được kiến thức cơ bản về quản lÿ nguôn nhân lực quốc tế trong kinh doanh khách sạn ngày nay. 274 Chương 7 : Quần trị nguồn nhân lực khách sạn I.
NHUNG VAN DE CO BAN VE QUAN TRI NGUON NHÂN LUC KHACH SAN 1. Khai niém quan tri nguồn nhân lực và đặc điểm lao động trong khách sạn 1. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực khách sạn Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi người gồm có thể lực và trí lực, nhân lực có thé hiểu một cách đơn giản là yếu tố lao động sông và để quản lý nguồn lực này, trước đây người ta thường dùng cụm từ “quản trị nhân sự” ngày nay người ta sử dụng cụm từ “quản trị nguồn nhân lực” (Human resource management — HRM). Quản trị nhân sự là hệ thống các biện pháp, cách thức hhằm khai thác và sử dụng hiệu quả sức lao động con người để thỏa mãn những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra.
Xgày nay, quan tri nguồn nhân lực được dần đần thay thế cho quản trị nhân sự với quan điểm chủ đạo : Con người không còn đơn thuần chỉ là một yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh mà là một ngudn tài sản quý báu của tổ chức, doanh nghiệp. Các doanh nghiệp chuyển từ tình trạng tiết kiệm chị phí lao động để giảm giá thành sang đầu tư vào nguồn nhân lực đề có lợi thế cạnh tranh cao hơn, có lợi nhuận cao hơn và hiệu quả cao hơn. Có rất nhiều định nghĩa về quản trị nguồn nhân lực, theo Heery and Noon (2001 : 161) thì “vẫn chưa có sự thống nhất trong định nghĩa về quan trị nguồn nhân lực”. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng quản trị nguồn nhân lực thực chất là hệ thong các quan điểm, chính sách và hoạt động về thu hút, đào tạo — phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức và nhân viên.
Đứng ở quan điểm sử dụng con người của tô chức chúng ta có thể hiểu. Quản trị nguồn nhân lực của một tô chức phải đạt được cả hai (02) mục tiêu : Chương 7 : Quản trị nguồn nhân lực khách sạn 275 e© Xây dựng và phát triển được đội ngũ nhân lực có chất lượng. Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức, khai thác được tốt nhất nguồn lực con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức đó. e_ Góp phần vào việc bồi dưỡng, phát huy tiềm năng của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp.
Quản trị nguồn nhân lực trong kinh doanh khách sạn cũng không tách rời các mục tiêu nêu trên. Nó có liên quan tới con người trong công việc và các quan hệ của họ trong khách sạn, làm cho họ có thể đóng góp tốt nhất vào sự thành công của khách sạn. Bên cạnh đó, qua quá trình làm việc họ cũng được bồi dưỡng dé phat trién va hoan thién ban than. Vi vậy, có thể định nghĩa về quản trị nguồn nhân lực khách sạn như sau : “Quản trị nguồn nhân lực khách sạn là hệ thống các quan điểm, chính sách, biện pháp và hoại động thực tiễn sử dụng trong quản Hrị con người của một khách sạn nhằm đạt được kết quả tối ưu cho đơn vị, dong thời bôi dưỡng, phát huy tối đa tiềm năng của nhân vién".
Đặc điểm lao động trong khách sạn Lao động trong kinh doanh khách sạn có những đặc thù riêng so với một số ngành công nghiệp khác, chính những đặc thù riêng này ảnh hưởng đến công tác quản trị nguồn nhân lực của khách sạn. Thứ nhất : Lao động trong khách sạn có tỷ lệ lao động “song” cao : Kinh doanh khách sạn là ngành kinh doanh dịch vụ. Có nghĩa là sản phẩm, dịch vụ của khách sạn chỉ có thể là sản phẩm hoàn chỉnh khi có sự tham gia trực tiếp của đội ngũ nhân viên trong khách sạn. Rất nhiều khâu, nhiều dịch vụ trong khách sạn rất khó áp dụng những máy móc, công nghệ nhằm tự động hóa mà cân có sự phục vụ trực tiệp của nhân 276 Chương 7 : Quân trị nguồn nhân lực khách sạn viên.
Điều này làm cho tỷ lệ lao động “sống” trong kinh doanh khách sạn cao hơn ở các ngành khác. Thứ hai : 7ởi gian lao động phụ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng của khách : Đặc điểm này là do giờ làm việc thường bị đứt đoạn và tương ứng với thời gian đến và đi của khách. Ngày làm việc trong khách sạn thường kéo dài 24/24 và người lao động phải làm việc cả trong các ngày chủ nhật, ngày lễ tết. Do vậy, việc tổ chức lao động phải chia thành các ca làm việc.
Đặc điểm này đã gây những khó khăn cho việc tổ chức lao động hợp lý, làm cho người lao động không có điều kiện tham gia các hoạt động xã hội, ảnh hưởng đến cuộc sống riêng của họ. Thứ ba : Sử dụng lực lượng lớn lao động bán thời gian, lao động trẻ tuổi và lao động nữ : Do ảnh hưởng của tính chất “mùa vụ” du lịch và đặc thù công việc. Việc sử dụng lao động bán thời gian (part-time) trong ngành khách sạn thường cao hơn so với các ngành công nghiệp khác. Con số này chiếm khoảng 55% trong ngành khách sạn, còn ở các ngành công nghiệp khác trung bình chỉ là 25% (HtF, 2003).
Số lượng nhân viên trẻ tuổi và lao động nữ cũng chiếm tỷ lệ lớn trong ngành khách sạn. Ví dụ : Tại Anh, lực lượng lao động nữ chiếm khoảng 58% trong ngành khách sạn, du lịch và giải trí; 37% lực lượng lao động dưới 24 tuổi và 58% dưới 34 tudi (People Ist, 2006). Đặc biệt, nhiều khách sạn người ta sử dụng lực lượng sinh viên làm việc bán thời gian khá lớn như phục vụ bàn, bán hàng. Theo báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế - The International Labour Organization (ILO, 2001) thì “sinh viên là một phân đoạn của thị trường lao động ngày càng quan trọng cho khách sạn và tổ chức du lịch” (ILO,2001 :9).
Thứ tư : Lao động được bố trí theo mức độ chuyên môn hóa cao và tổ chức theo các bộ phận chức năng : Xuất phát từ đặc điểm về nhụ cầu của khách, đó là nhu cầu cao cấp, do vậy các sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật cao. Bên cạnh đó nhu cầu của khách rất đa dạng mang tính tổng hợp. Do Chương 7 : Quản trị nguồn nhân lực khách sạn 277 đó dé đáp ứng được nhu cầu của khách thì cần phải có tốc độ nhanh đồng thời phải đảm bảo về yêu cầu chất lượng cao. Đo vậy cần thiết phải có sự chuyên môn hóa trong lao động.
Tính chuyên môn hóa thể hiện rõ nét trong từng bộ phận chức năng lễ tân, bàn, buồng, bar, bếp. Mỗi bộ phận có tính nghiệp vụ đặc thù riêng cùng phối hợp để cung cấp sản phẩm hoàn chính cho khách tiêu dùng. Thứ năm : Sự chênh lệch trình độ của nhân viên giữa các bộ phận là khá lớn : Sự chênh lệch về trình độ giữa nhân viên của các bộ phận khác nhau cũng khá lớn như nhân viên của các bộ phận văn phòng, lễ tân, marketing. thường có trình độ cao so với nhân viên ở các bộ phận lao động trực tiếp.
Tại một số bộ phận như vệ sinh, vận chuyển hành lý v. tỷ lệ nhân viên có trình độ thấp khá cao. Điều tra tại Anh năm 2006 đã cho thấy : 15% lao động trong ngành khách sạn, du lịch, giải trí không có trình độ chuyên môn so với số bình quân của các ngành khác là 11% (People Ist, 2006). Thứ sáu : Chiu áp lực lớn từ môi trường làm việc : Lao động trong khách sạn phải tiếp xúc với nhiều đối tượng khách mang những đặc điểm về tính cách và hành vi tiêu dùng hoàn toàn khác nhau.
ƒ? vậy khi tiếp xúc với khách để làm hài lòng họ, nhân viên phục vụ phải có các cách giao tiếp khác nhau phù hợp với đối tượng khách kể cả những khách khó tính nhất. Để làm được điều đó, nhân viên phải có sức chịu đựng về tâm lý lớn. Ngoài ra, môi trường làm việc của khách sạn đòi hỏi tính chuyên nghiệp và áp lực phục vụ cao, vì váy đòi hỏi nhân viên phải làm việc với tần suất cao. Bên cạnh đó, một số bộ phận như bếp, giặt là, vệ sinh v.
điều kiện lao động tương đối khó khăn trong môi trường nóng bức, lạnh hoặc có sự truyền nhiễm cao v. 2ø đó, đòi hỏi nhân viên phải có sức chịu đựng và thích ứng. 278 Chương 7 : Quân trị nguồn nhân lực khách sạn 1. Chức năng và các nguyên tắc của quản trị nguôn nhân lực khách sạn 1.
Chức năng của quản trị nguồn nhân lực khách sạn Quản trị nguồn nhân lực của khách sạn thực hiện 03 nhóm chức năng chủ yếu gồm : thu hút; dao tao, phát triển và duy trì nguồn nhân lực Thu hút nguồn nhân lực Chức năng của Đào tạo và quản trị NNL Duy trì phát triển nguồnề nhân hre Hình 7.1 : Chức năng của Quản trị nguồn nhân lực. Nhóm chức năng thu hút nguôn nhân lực : Nhóm chức năng này chú trong van dé bao dam du số lượng nhân viên với phẩm chất, yêu cầu phù hợp cho công việc của khách sạn. Bao gồm những hoạt động chủ yếu như : dự báo và hoạch định nhân lực, phân tích công việc, tuyển chọn - nhân lực, thu thập lưu giữ và xử lý thông tin về nhân lực của khách sạn. Nhóm chức năng đào tạo, phát triển : Nhóm này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong khách sạn có kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cần thiết cho nhân viên phát triển tối đa các năng lực cá nhân.