Nghiên cứu ảnh hưởng của các trường vô hướng lên dòng trung hòa trong mô hình S331 và 3311

Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của trường vô hướng lên dòng trung hòa thay đổi vị trong mô hình s331 và 3 3 1 1, cung cấp phân tích chuyên sâu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

127
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Trường vô hướng và dòng trung hòa trong mô hình S331 và 3311

Trường vô hướng đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu dòng trung hòa trong các mô hình S3313311. Các mô hình này thuộc nhóm mô hình hạt cơ bản mở rộng, nhằm giải quyết các vấn đề mà Mô hình chuẩn (SM) chưa thể giải thích. Trường vô hướng ảnh hưởng trực tiếp đến sự thay đổi vị trí của dòng trung hòa, đặc biệt trong các quá trình tương tác hạtphân rã hạt. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, sự hiện diện của trường vô hướng có thể dẫn đến các hiệu ứng mới trong tương tác điện từ, tương tác yếu, và tương tác mạnh.

1.1. Tương tác của trường vô hướng với hạt Higgs

Hạt Higgs là một thành phần không thể thiếu trong các mô hình S3313311. Sự tương tác giữa trường vô hướnghạt Higgs ảnh hưởng đến khối lượng và sự phân rã của các hạt cơ bản. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, trường vô hướng có thể tạo ra các hiệu ứng mới trong quá trình phân rã hạt, đặc biệt là các kênh rã FCNC (Flavor Changing Neutral Current). Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới về lý thuyết trườnglý thuyết chuẩn.

1.2. Ảnh hưởng của trường vô hướng lên neutrino

Neutrino là một trong những hạt bí ẩn nhất trong vật lý hạt cơ bản. Trường vô hướng có thể ảnh hưởng đến khối lượng và sự trộn lẫn của hạt neutrino. Các mô hình S3313311 đề xuất rằng, trường vô hướng có thể tạo ra các hiệu ứng mới trong quá trình tương tác yếutương tác mạnh, từ đó giải thích được khối lượng nhỏ của neutrino. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu lý thuyết thống nhấtlý thuyết siêu đối xứng.

II. Mô hình S331 và 3311 trong vật lý lý thuyết

Mô hình S3313311 là những mô hình mở rộng của Mô hình chuẩn, nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong vật lý lý thuyết. Các mô hình này tập trung vào việc nghiên cứu tương tác hạt, phân rã hạt, và đối xứng gauge. Mô hình S3313311 cung cấp một cái nhìn toàn diện hơn về các hiện tượng vật lý ở thang năng lượng cao, đặc biệt là các hiệu ứng liên quan đến hạt quarkhạt lepton.

2.1. Đối xứng gauge trong mô hình S331

Đối xứng gauge là một khái niệm cốt lõi trong mô hình S331. Mô hình này mở rộng nhóm đối xứng chuẩn của Mô hình chuẩn, từ đó tạo ra các hiệu ứng mới trong tương tác điện từtương tác yếu. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, đối xứng gauge trong mô hình S331 có thể giải thích được sự tồn tại của các hạt mới, cũng như các hiệu ứng liên quan đến phân rã hạttương tác hạt.

2.2. Phân rã hạt trong mô hình 3311

Mô hình 3311 tập trung vào việc nghiên cứu các quá trình phân rã hạt, đặc biệt là các kênh rã FCNC. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, mô hình 3311 có thể tạo ra các hiệu ứng mới trong quá trình phân rã hạt, từ đó giải thích được các dị thường vật lý vị. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu lý thuyết trườnglý thuyết chuẩn.

III. Ứng dụng thực tiễn của mô hình S331 và 3311

Các mô hình S3313311 không chỉ có ý nghĩa trong vật lý lý thuyết, mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các nghiên cứu về trường vô hướngdòng trung hòa trong các mô hình này có thể giúp giải thích các hiện tượng vật lý ở thang năng lượng cao, cũng như cung cấp các dự đoán mới cho các thí nghiệm vật lý hạt.

3.1. Ứng dụng trong nghiên cứu vật chất tối

Vật chất tối là một trong những bí ẩn lớn nhất của vật lý hiện đại. Các mô hình S3313311 đề xuất rằng, trường vô hướng có thể đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích sự tồn tại của vật chất tối. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, trường vô hướng có thể tạo ra các hiệu ứng mới trong tương tác hạt, từ đó giải thích được các hiện tượng liên quan đến vật chất tối.

3.2. Ứng dụng trong nghiên cứu năng lượng tối

Năng lượng tối là một khái niệm quan trọng trong vũ trụ học. Các mô hình S3313311 đề xuất rằng, trường vô hướng có thể đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích sự tồn tại của năng lượng tối. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, trường vô hướng có thể tạo ra các hiệu ứng mới trong tương tác hạt, từ đó giải thích được các hiện tượng liên quan đến năng lượng tối.

01/03/2025
Luận án ảnh hưởng của các trường vô hướng lên dòng trung hòa thay đổi vị trong mô hình s331 và 3 3 1 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận chung, nội dung chính của luận án được chúng tôi trình bày trong 3 chương. Tổng quan: Chúng tôi giới thiệu sơ lược về phần điện yếu của SM, qua đó trình bày một số hạn chế cùng với một số ràng buộc và dị thường về vật lý vị hiện nay đang được đo tại các máy gia tốc. Chúng tôi cũng trình 10 bày một số mô hình BSM theo hướng mở rộng nhóm đối xứng điện yếu là các mô hình 3-3-1 và 3-3-1-1 mà chúng chứa các nguồn mới sinh tương tác vị phạm số vị mà có khả năng giải thích được các quá trình trên. Nghiên cứu những tương tác FCNC dị thường của boson Higgs trong mô hình S331: Chúng tôi trình bày khái quát lại mô hình S331 bao gồm phổ hạt fermion và các ma trận trộn khối lượng của chúng, khối lượng các gauge boson và Higgs mới.

Sau đó chúng tôi đưa ra các tương tác vi phạm số vị của tam tuyến Higgs với các quark và lepton. Dựa vào đóng góp của những nguồn mới sinh tương tác vi phạm số vị này, chúng tôi lần lượt khảo sát tỉ lệ rã nhánh của LFVHD h → µτ tại mức cây; tỉ lệ rã nhánh cLFV τ → µγ ở cả mức một vòng và hai vòng, moment từ dị thường của muon ∆aµ ; hệ trộn meson ∆mK , ∆mBs , ∆mBd ; tỉ lệ rã nhánh của QFVHD h → qi qj (i ̸= j); kênh rã FCNC của top quark t → qh (q = u, c). Một số ràng buộc vật lý nhận được từ FCNC trong mô hình 3- 3-1-1: Chúng tôi trình bày khái quát lớp mô hình 3-3-1-1 với tham số điện tích √ β = −1/ 3. Sau đó chúng tôi đánh giá chi tiết đóng góp của FCNC gắn với cả boson chuẩn mới và vô hướng mới vào các hệ trộn meson ∆mK , ∆mBs , ∆mBd , bên cạnh đóng góp của SM.

Tiếp theo, chúng tôi khảo sát đóng góp FCNC này vào các kênh rã hiếm của meson B: Bs → µµ và B → K (∗) µ+ µ−. Thêm nữa, các kênh rã bổ đính QFV b → sγ và LFV µ → eγ với nguồn đóng góp chính là các boson chuẩn mang điện và Higgs mang điện mới cũng được nghiên cứu trong mô hình này. TỔNG QUAN Trong chương này, đầu tiên chúng tôi sẽ trình bày tổng quan về phần điện yếu của SM. Sau đó chúng tôi sẽ giới thiệu một số ràng buộc thực nghiệm hiện nay như kênh rã LFVHD và cLFV, kênh rã FCNC của top quark cùng với các dị thường vật lý vị là moment từ dị thường của muon, dịch chuyển quark FCNC b → sl+ l− trong meson B.

Tiếp theo, chúng tôi điểm qua một số mô hình BSM theo hướng mở rộng nhóm đối xứng điện yếu: mô hình đối xứng trái phải tối thiểu; các phiên bản mô hình 3-3-1 như mô hình 3-3-1 với neutrino phân cực phải, mô hình 3-3-1 tiết kiệm, mô hình 3-3-1 tối thiểu, mô hình 3-3-1 đơn giản; mô hình 3-3-1 mở rộng với đối xứng B − L (mô hình 3-3-1-1). Chúng tôi sẽ trình bày khái quát ưu và nhược điểm của từng loại mô hình, qua đó chúng tôi giải thích lý do tại sao lại lựa chọn hai mô hình 3-3-1 đơn giản và 3-3-1-1 để khảo sát một số hiện tượng luận về vật lý vị. Mô hình chuẩn SM của vật lý hạt cơ bản là một lý thuyết trường lượng tử tái chuẩn hóa được, miêu tả ba trong bốn tương tác đã biết của tự nhiên, ngoại trừ lực hấp dẫn. Ba tương tác đó lần lượt là tương tác mạnh, tương tác yếu và tương tác điện từ.

Tương tác điện từ và yếu được mô tả bởi cùng một lý thuyết điện yếu, xây dựng bởi Glashow, Weinberg và Salam (mô hình GWS), với nhóm chuẩn là SU (2)L ⊗ U (1)Y. Tương tác mạnh của quark và gluon được miêu tả bởi nhóm chuẩn không Abel SU (3)C. Tích trực tiếp của các nhóm chuẩn này cấu thành nên nhóm chuẩn SM : SU (3)C ⊗ SU (2)L ⊗ U (1)Y [9–13]. Trong SM, các hạt vật chất là các fermion gồm lepton và quark được sắp 12 xếp thành ba thế hệ, trong đó mỗi thế hệ gồm hai lepton và hai quark, đồng thời thế hệ sau có khối lượng lớn hơn khối lượng của thế hệ trước.

Trong các thế hệ lepton, neutrino luôn đi kèm với lepton mang điện tương ứng. Phổ hạt trong SM được biểu diễn như sau   ναL Leptons : ψαL =   ∼ (1, 2, −1) , eαR ∼ (1, 1, −2), eαL   uαL Quarks : QαL =   ∼ (3, 2, 1/3) , dαL uαR ∼ (3, 1, 4/3), dαR ∼ (3, 1, −2/3), (1.1) trong đó α = 1, 2, 3 là chỉ số thế hệ. Các con số trong ngoặc đơn thể hiện số lượng tử cho các nhóm thành phần SM: SU (3)C , SU (2)L và U (1)Y , một cách tương ứng. Toán tử điện tích có dạng chéo như sau Y Q = T3 + .2) 2 Các tương tác trong SM được truyền bởi các boson chuẩn (gauge boson).

Với tương tác mạnh, ta có tám boson chuẩn là các gluon và chúng không có khối lượng, mang màu tích. Với tương tác yếu, có ba boson chuẩn khối lượng nặng, gồm hai boson chuẩn mang điện tích W ± và một boson trung hoà Z 0. Photon Aµ không khối lượng thực hiện truyền tương tác điện từ. Số hạng khối lượng của các fermion và boson chuẩn không xuất hiện trong Lagrangian do vi phạm bất biến chuẩn.

Để sinh khối lượng cho chúng, SM phải bị phá vỡ đối xứng tự phát hay cần cơ chế Higgs. Cơ chế Higgs làm việc với một lưỡng tuyến Higgs như sau   + φ ϕ=  ∼ (1, 2, 1).3) 0 φ Lagrangian và thế năng cho trường Higgs là Lϕ = (Dµ ϕ)† (Dµ ϕ) − V (ϕ† ϕ), V (ϕ† ϕ) = −µ2 (ϕ† ϕ) + λ(ϕ† ϕ)2 , (1.4) 13 ′ a Wµa ϕ − ig2 Bµ Y ϕ (a = 1, 2, 3) là đạo hàm hiệp biến, P với Dµ ϕ = ∂µ ϕ − ig aT a T a = τ2 là các vi tử của nhóm SU (2)L với τa là các ma trận Pauli. Các tham số λ > 0 và µ2 > 0 để đảm bảo thế V bị chặn dưới và có cực tiểu tại giá trị khác không của trường Higgs. Để có sự vi phạm đối xứng tự phát, thành phần trung hoà của ϕ sẽ có trị trung bình chân không (VEV) khác không 1   1 0 ϕ0 = √  .5) 2 v Ta thấy các vi tử T a (a = 1, 2, 3), Y của nhóm chuẩn SU (2)L và U (1)Y tác dụng lên chân không ϕ0 đều khác không, tuy nhiên toán tử Q = T 3 + Y /2 vẫn bảo toàn chân không   3 Y Qϕ0 = T + ϕ0 = 0, (1.6) 2 tức là kể cả sau khi phá vỡ đối xứng tự phát, vẫn còn đối xứng gắn với điện tích Q tức là nhóm U (1)em.

Như vậy là điện tích luôn được bảo toàn. Tiếp theo, ta tham số hóa trường Higgs ϕ   0 a   1 τ ϕ = √ exp i ζ a  .7) 2 2v v+H Hai trường vô hướng phức φ+ và φ0 được thay bởi ba trường thực ζ a (là boson Goldstone) và một trường thực H. Sử dụng chuẩn unita khi đó các trường sẽ thay đổi như sau:   ′ 1 0 ϕ → ϕ = U (ζ)ϕ = √  , 2 v+H a   ′ τ ψL → ψL = U (ζ)ψL , U (ζ) = exp −i ζ a , 2v ′ i Wµa → Wµa = U (ζ)Wµa U (ζ)−1 − (∂µ U (ζ))U † (ζ).8) g Khi đó Lagrangian và đạo hàm hiệp biến thay đổi như sau ′ ′ ′ ′ ′ Lϕ = (Dµ ϕ )† (Dµ ϕ ) − V (ϕ † ϕ ), 1 Nếu chọn thành phần mang điện có VEV thì sẽ dẫn đến hệ quả là sự bảo toàn điện tích bị vi phạm.8) vào, ta có số hạng đầu tiên trong (1.9) chứa số hạng khối lượng trường chuẩn v 2 2 1′ 1′ µ ′ ′ ′ Lmass = [g Wµ W + g 2 Wµ2 W 2 µ + (gWµ3 − g ′ Bµ′ )2 ], 8    ′ 2 ′ 2 2 g v v ′ g 2 −gg Wµ3 = Wµ+ W −µ + (Wµ3 Bµ′ )   ′ , (1.10) 4 8 −gg ′ g ′2 Bµ ′ ′ W 1 ∓iW 2 trong đó Wµ± = µ √2 µ là boson chuẩn mang điện W ± có khối lượng gv mW ± = .11) 2 Số hạng thứ hai trong (1.10) miêu tả sự trộn giữa hai trường chuẩn trung hoà ′ Wµ3 và Bµ′. Sau khi chéo hóa, ta thu được    2 ′2 µ v 2 g +g 0 Z 2 (Zµ Aµ )    = v (g 2 + g ′2 )Zµ Z µ + 0.12) 8 0 0 Aµ 8 ′ Các trạng thái vật lý riêng Zµ , Aµ liên hệ với trạng thái chuẩn riêng Wµ3 , Bµ′ , cùng với khối lượng tương ứng là p ′ v g 2 + g ′2 gv Zµ = cW Wµ3 − sW Bµ′ , mZ = = 2 2cW ′ Aµ = sW Wµ3 + cW Bµ′ , mA = 0 (1.13) với cW , sW là cos và sin của góc trộn Weinberg , được định nghĩa bởi tan θW ≡ tW = g ′ /g.

Boson chuẩn Aµ không có khối lượng được đồng nhất với photon. 2 √F ∼ g 2 , VEV của Higgs ϕ là v , hay còn Từ liên hệ giữa hằng số Fermi G 2 8m W được gọi là thang điện yếu (electroweak scale) được xác định bởi 2mW 1 v= =√ ≃ 246 GeV (1.14) g 2GF Thế năng trong Lagrangian (1.9) sau khi thế (1.15) 4 2 4 15 Ta thấy rằng sau khi phá vỡ đối xứng tự phát, các trường boson Goldstone ζ a biến mất. Thực tế chúng bị "hút vào" thành phần dọc của trường chuẩn Wµa theo công thức ở hàng thứ ba trong (1.8), và làm cho các trường này nhận khối lượng là các boson chuẩn W ± , Z. Chỉ còn lại mỗi trường H nhận khối lượng p √ mH = 2µ2 = 2λv.16) Chúng ta thấy rằng thang điện yếu v đã được xác định trong công thức 1.14, tuy nhiên còn µ2 hay λ là hoàn toàn không biết.

Vì vậy, khối lượng Higgs về mặt lý thuyết là không tiên đoán được và chỉ ước tính rằng nó nằm ở thang điện yếu O(102 ) GeV. Điều này còn dẫn đến hệ quả là Higgs có thể nhận thêm khối lượng từ những bổ đính lượng tử ở mức một vòng từ những thang năng lượng cao hơn, dẫn đến một vấn đề được gọi là phân bậc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ảnh hưởng của trường vô hướng lên dòng trung hòa trong mô hình S331 và 3311 là một nghiên cứu chuyên sâu về tác động của các trường vô hướng trong các mô hình vật lý lý thuyết, cụ thể là mô hình S331 và 3311. Tài liệu này tập trung phân tích cách các trường vô hướng ảnh hưởng đến dòng trung hòa, một yếu tố quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về cấu trúc và hành vi của các hạt cơ bản. Điều này không chỉ giúp các nhà nghiên cứu nắm bắt sâu hơn về lý thuyết mà còn mở ra hướng ứng dụng trong các thí nghiệm vật lý năng lượng cao.

Để mở rộng kiến thức về các mô hình vật lý lý thuyết, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ thế higgs trong mô hình 3 3 1 với cơ chế kcs và phân loại các mô hình 3 3 1 dựa trên những dữ liệu tích yếu, nghiên cứu này đi sâu vào thế Higgs và cơ chế KCS trong mô hình 3-3-1. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ vật lý một số hiệu ứng vật lý mới trong các mô hình 3−2−3−1 và 3−3−3−1 cung cấp cái nhìn chi tiết về các hiệu ứng vật lý mới trong các mô hình tương tự. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ vật lý mô hình 3 3 1 đơn giản và mô hình 3 2 2 1 cho vật chất tối và khối lượng neutrino sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của các mô hình này trong nghiên cứu vật chất tối và neutrino.

Những tài liệu này là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các mô hình vật lý lý thuyết và ứng dụng của chúng trong thực tiễn.