Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vạn Long Hà Nội

Luận văn phân tích tác động của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vạn Long Hà Nội, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh tế - Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

60
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Khái niệm chu kỳ kinh tế

1.3. Khái niệm suy thoái kinh tế

1.4. Khái niệm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.5. Một số lý thuyết về ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1. Lý thuyết về suy thoái kinh tế

1.5.2. Lý thuyết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.6. Nội dung và nguyên lý giải quyết vấn đề về ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.6.1. Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.6.2. Nguyên lý giải quyết vấn đề ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ TỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẠN LONG HÀ NỘI

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hoạt động kinh doanh của công ty

2.2. Tình hình kinh tế thế giới

2.3. Tình hình kinh tế Việt Nam

2.4. Tình hình ngành xây dựng Việt Nam

2.5. Thực trạng ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Vạn Long Hà Nội

2.5.1. Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2011–2014

2.5.2. Tác động của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của công ty

2.5.3. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

2.5.3.1. Những thành công của công ty
2.5.3.2. Những tồn tại của công ty và nguyên nhân

3. CHƯƠNG III: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ VẤN ĐỀ HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẠN LONG

3.1. Quan điểm và định hướng của công ty trong thời gian tới

3.1.1. Quan điểm của công ty

3.1.2. Định hướng của công ty

3.2. Các đề xuất với công ty

3.2.1. Quản lý nguồn nhân lực một cách hiệu quả

3.2.2. Đảm bảo đầu vào cho sản xuất

3.2.3. Tổ chức sản xuất hợp lý, hiệu quả

3.2.4. Củng cố và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

3.2.5. Xây dựng chính sách giá cả hợp lý

3.3. Một số kiến nghị với nhà nước và công cụ quản lý về vấn đề hạn chế ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3.3.1. Tăng cường khả năng tiếp cận vốn vay cho doanh nghiệp

3.3.2. Cải cách hệ thống thuế hỗ trợ doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh

3.3.3. Xúc tiến thương mại hỗ trợ doanh nghiệp

3.4. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

TÀI LIỆU KHAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh

Suy thoái kinh tế là một hiện tượng không thể tránh khỏi trong chu kỳ kinh tế. Tình hình này đã tác động mạnh mẽ đến nhiều doanh nghiệp, trong đó có Công ty Cổ phần Vạn Long Hà Nội. Việc hiểu rõ về tác động của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh là rất quan trọng để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp.

1.1. Khái niệm suy thoái kinh tế và ảnh hưởng của nó

Suy thoái kinh tế được định nghĩa là sự giảm sút trong hoạt động kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này dẫn đến việc giảm doanh thu, lợi nhuận và tăng chi phí cho các doanh nghiệp.

1.2. Tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn suy thoái

Trong giai đoạn 2011-2014, kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn. Tình trạng lạm phát và thiểu phát đã ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dùng, làm giảm doanh thu của nhiều doanh nghiệp, bao gồm cả Công ty Cổ phần Vạn Long.

II. Những thách thức mà Công ty Cổ phần Vạn Long phải đối mặt

Công ty Cổ phần Vạn Long Hà Nội đã phải đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh suy thoái kinh tế. Những khó khăn này không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn đến khả năng duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.1. Khó khăn về vốn và tài chính

Suy thoái kinh tế đã làm giảm khả năng tiếp cận vốn vay cho Công ty Cổ phần Vạn Long. Điều này dẫn đến việc công ty gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động sản xuất và đầu tư.

2.2. Tình trạng thất nghiệp và ảnh hưởng đến nguồn nhân lực

Nhiều lao động trong ngành xây dựng đã bị thất nghiệp do suy thoái kinh tế. Công ty Cổ phần Vạn Long cũng không ngoại lệ khi phải cắt giảm nhân sự để giảm chi phí.

III. Phương pháp giải quyết khó khăn trong hoạt động kinh doanh

Để vượt qua những thách thức do suy thoái kinh tế gây ra, Công ty Cổ phần Vạn Long đã áp dụng một số phương pháp nhằm cải thiện tình hình kinh doanh.

3.1. Cắt giảm chi phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất

Công ty đã thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí, từ đó tối ưu hóa quy trình sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

3.2. Đổi mới chiến lược kinh doanh

Công ty đã điều chỉnh chiến lược kinh doanh để phù hợp với tình hình thị trường, tập trung vào các sản phẩm có nhu cầu cao và giảm thiểu rủi ro.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vạn Long đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các giải pháp được đề xuất đã mang lại một số kết quả tích cực.

4.1. Kết quả đạt được sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, Công ty Cổ phần Vạn Long đã ghi nhận sự cải thiện trong doanh thu và lợi nhuận, mặc dù vẫn còn nhiều thách thức.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc linh hoạt trong chiến lược kinh doanh là rất quan trọng để đối phó với suy thoái kinh tế.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Công ty Cổ phần Vạn Long

Mặc dù suy thoái kinh tế đã gây ra nhiều khó khăn cho Công ty Cổ phần Vạn Long, nhưng với những giải pháp đã được triển khai, công ty có thể hướng tới một tương lai khả quan hơn.

5.1. Triển vọng phát triển trong bối cảnh mới

Công ty cần tiếp tục đổi mới và cải tiến để thích ứng với những thay đổi của thị trường, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.

5.2. Đề xuất các giải pháp dài hạn

Để đảm bảo sự phát triển bền vững, Công ty Cổ phần Vạn Long cần xây dựng các chiến lược dài hạn nhằm giảm thiểu rủi ro từ suy thoái kinh tế.

27/07/2025
Luận văn đại học thương mại ảnh hƣởng của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vạn long hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản 1.Khái niệm chu kỳ kinh tế Chu kỳ kinh tế còn gọi là chu kỳ kinh doanh, là sự biến động của GDP thực tế theo trình tự ba phần lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh. Cũng có những pha phục hồi thứ yếu nên chu kỳ kinh doanh chỉ gồm 2 pha chính là suy thoái và hưng thịnh. Trước đây, một chu kỳ kinh doanh thường được cho là bốn pha lần lượt là suy thoái, khủng hoảng, phục hồi và hưng thịnh.

Tuy nhiên, trong nền kinh tế hiện đại, khủng hoảng theo nghĩa kinh tế tiêu điều, sản lượng giảm sút, hoạt động sản xuất bị ngưng trệ, các nhà máy đóng cửa hàng loạt, tỷ lệ thất nghiệp ngày càng cao,. không xảy ra nữa. Vì thế, toàn bộ GDP giảm đi, tức là giai đoạn nền kinh tế thu hẹp lại, được gọi duy nhất là suy thoái Hình 1.1: Chu kỳ kinh tế SVTH: Nguyễn Thị Dung 8 Lớp: K47F4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đặng Thị Thanh Bình Các pha của chu kỳ kinh tế : - Suy thoái: Là pha trong đó GDP thực tế giảm đi. Ở Mỹ và Nhật Bản, người ta quy định rằng, khi tốc độ tăng trưởng GDP thực tế mang giá trị âm trong hai quý liên tiếp thì mới gọi là suy thoái.

- Phục hồi: Là pha trong đó GDP thực tế tăng trở lại bằng mức ngay trước suy thoái. Điểm ngoặt giữa hai pha này là đáy của chu kỳ. - Hưng thịnh: Là pha trong đó GDP thực tế tiếp tục tăng và bắt đầu lớn hơn mức ngay trước lúc suy thoái kinh tế. Kết thúc pha hưng thịnh lại bắt đầu pha suy thoái mới.

Điểm ngoặt từ pha hưng thịnh sang pha suy thoái mới gọi là đỉnh của chu kỳ kinh tế.Khái niệm suy thoái kinh tế Suy thoái kinh tế được hiểu theo nhiều khái niệm khác nhau: Suy thoái kinh tế được định nghĩa trong kinh tế học vĩ mô đó là: “ Suy thoái kinh tế là sự suy giảm lượng GDP của một quốc gia, hoặc tăng trưởng âm trong vòng hai quý liên tiếp trở lên trong một năm ”. Theo quan điểm của cơ quan nghiên cứu kinh tế quốc gia Hoa Kỳ cho rằng: “Suy thoái kinh tế là sự tụt giảm hoạt động kinh tế trên cả nước, kéo dài nhiều tháng”. Suy thoái kinh tế có thể liên quan sự suy giảm đồng thời của các chỉ số kinh tế của toàn bộ hoạt động kinh tế như: Việc làm, đầu tư và lợi nhuận của doanh nghiệp. Các thời kỳ suy thoái kinh tế có thể đi liền với hạ giá cả để giảm lạm phát, hoặc ngược lại, tăng nhanh giá cả để xảy ra lạm phát trong thời kỳ đình lạm.

Sự suy thoái trầm trọng và lâu dài được gọi là khủng hoảng kinh tế. Sự tan vỡ tàn phá kinh tế gọi là sự suy sụp hay đỗ vỡ kinh tế. Việc suy giảm kinh tế của nhiều quốc gia trong cùng một thời điểm dẫn đến suy thoái kinh tế thế giới.Khái niệm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Theo giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp - GS. Ngô Đình Giao - NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội – 1997 định nghĩa hoạt động kinh doanh là: “ Hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng với mục đích là thu được lợi nhuận”.

SVTH: Nguyễn Thị Dung 9 Lớp: K47F4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đặng Thị Thanh Bình Hoạt động kinh doanh được hiểu là một quá trình liên tục từ nghiên cứu thị trường và tìm cách đáp ứng nhu cầu đó thông qua việc thõa mãn nhu cầu người tiêu dùng để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Một số lý thuyết về ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.Lý thuyết về suy thoái kinh tế 1. Nguyên nhân của suy thoái kinh tế Những nguyên nhân đích thực của suy thoái kinh tế là đối tượng tranh luận sôi nổi giữa các nhà lý thuyết và những người làm chính sách mặc dù đa số thống nhất rằng các kỳ suy thoái kinh tế gây ra bởi sự kết hợp của các yếu tố bên trong (nội sinh) theo chu kỳ và các cú sốc từ bên ngoài (ngoại sinh).Ví dụ, những nhà kinh tế học chủ nghĩa Keynes và những lý thuyết gia theo lý thuyết chu kỳ kinh tế thực sẽ bất đồng về nguyên nhân của chu kỳ kinh tế, nhưng sẽ thống nhất rằng các yếu tố ngoại sinh như giá dầu, thời tiết, hay chiến tranh có thể tự chúng gây ra suy thoái kinh tế nhất thời, hoặc ngược lại, chúng có thể thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng ngắn hạn. Trường phái Keynes đã giải thích nguyên nhân xảy ra suy thoái kinh tế như sau: khi kinh tế trong thời kỳ ổn định, việc làm và tiêu dùng đểu ở mức cao do sự hiện diện của một quá trình tuần hoàn của tiền tệ trong nền kinh tế.

Khi có một lý do nào đó làm người tiêu dùng mất đi sự tin tưởng trên thị trường kinh tế, lo sợ bất ổn kinh tế, họ sẽ cố gắng giảm bớt mọi khoản chi tiêu. Tình trạng trên diễn ra khiến cho cả nền kinh tế giảm chi tiêu và sản xuất. Nguyên lý Keynes lấy nguyên lý cầu hữu hiệu làm nền tảng, sản lượng là do tổng cầu quyết định. Do đó, vào thời kỳ suy thoái kinh tế, nếu tăng lượng cầu đầu tư vào hàng hóa công cộng (tăng chi tiêu công cộng) thì sản xuất và việc làm sẽ tăng theo, nhờ đó giúp cho nền kinh tế ra khỏi suy thoái.

SVTH: Nguyễn Thị Dung 10 Lớp: K47F4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đặng Thị Thanh Bình Hình 1.2: Kinh tế suy thoái do giảm tổng cầu (Nguồn: Kinh tế học vi mô – Robert S. Pindyck – Nhà xuất bản thống kê ) Hình 1.1 minh họa một sự suy thoái do tổng cầu giảm: tổng cầu dịch chuyển từ AD sang AD’ khiến cho sản lượng giảm từ Q xuống Q’ và giá cả giảm từ P đến P’. Các trường phái theo chủ nghĩa kinh tế tự do mới thì cho rằng sở dĩ có chu kỳ là do sự can thiệp của chính phủ hoặc do những cú sốc cung ngoài dự tính.3: Kinh tế suy thoái do giảm tổng cung (Nguồn: Kinh tế học vi mô – Robert S. Pindyck – Nhà xuất bản thống kê ) Hình 1.2 minh họa trường hợp suy thoái do tổng cung giảm: vì lý do nào đó (ví dụ giá đầu vào tăng đột biến) tổng cung giảm từ AS xuống AS' khiến cho sản lượng giảm từ Q xuống Q' nhưng giá cả lại tăng từ P lên P' (lạm phát tăng).

Các biểu hiện của suy thoái kinh tế SVTH: Nguyễn Thị Dung 11 Lớp: K47F4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đặng Thị Thanh Bình Thông thường, người ta chỉ nhận ra hai điểm đáy và đỉnh của chu kỳ kinh tế khi nền kinh tế đã sang pha tiếp sau điểm ngoặt với dấu hiệu là tốc độ tăng trưởng GDP thực tế đổi chiều giữa mức âm và mức dương. Trong thực tế, các nhà kinh tế học cố tìm cách nhận biết dấu hiệu của suy thoái vì nó tác động tiêu cực đến mọi mặt kinh tế, xã hội. Một số đặc điểm thường gặp của suy thoái là: - Tiêu dùng giảm mạnh, các loại hàng hóa tồn kho lâu của các doanh nghiệp tăng lên ngoài dự kiến. Việc này dẫn đến nhà sản xuất cắt giảm sản lượng kéo theo đầu tư vào trang thiết bị, nhà xưởng cũng bị cắt giảm và kết quả GDP thực tế giảm sút.

- Cầu về lao động giảm, đầu tiên là số ngày làm việc của người lao động giảm xuống do hoạt động sản xuất bị đình trệ, đầu tư bị hạn chế, tiếp theo là hiện tượng cắt giảm nhân công và tỷ lệ thất nghiệp tăng cao. - Trong thời kỳ suy thoái, lợi nhuận của các doanh nghiệp giảm mạnh do nhu cầu giảm làm cho hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ dược. Nhu cầu về vốn cũng giảm đi làm cho lãi suất giảm xuống trong thời kỳ suy thoái. - Các hoạt động đầu tư ngừng trệ và chỉ mang tính chất cầm chừng, kinh doanh thua lỗ.Lý thuyết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.

Mục tiêu của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kinh doanh là việc thực hiện một hoặc một số công đoạn của quá trình từ đầu tư đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện quá trình dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. Đối với mỗi doanh nghiệp thì mục tiêu kinh doanh đầu tiên là lợi nhuận vì lợi nhuận duy trì sự sống của toàn bộ công nhân viên trong công ty cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp và nó cũng là động lực của kinh doanh. Muốn có doanh thu bán hàng và dịch vụ lớn thì doanh nghiệp cần phải: - Tối đa hoá hiệu quả hoạt động của toàn Công ty hay tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cơ bản của doanh nghiệp. - Kinh doanh có lợi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại Công ty và các doanh nghiệp khác; tối đa hoá lợi nhuận, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, đem lại lợi ích tối ưu cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước thông qua các loại thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đồng thời đem lại việc làm, tạo thu nhập cho người lao động.

SVTH: Nguyễn Thị Dung 12 Lớp: K47F4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đặng Thị Thanh Bình - Đa dạng hoá ngành, nghề kinh doanh, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty nhằm xây dựng và phát triển Công ty có tiềm lực kinh tế mạnh. Định rõ mục tiêu là điều quan trọng trong thành công của tổ chức vì chúng định rõ hướng đi, cho thấy những ưu tiên, những sự hợp tác cần thiết , là cơ sở cho việc lập kế hoạch và hoạt động có hiệu quả. Mục tiêu nên đặt ra cao hơn mức đã đạt được trong quá khứ rõ ràng, hợp lý, đo lường được, phù hợp với điều kiện bên trong và bên ngoài công ty. Các mục tiêu dài hạn là cơ sở định hướng quan trọng của việc hình thành các chiến lược.

Dài hạn có nghĩa là trên một năm, trong khi đó các mục tiêu ngắn hạn (hàng năm) đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện các chiến lược.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ