Khóa luận tốt nghiệp ảnh hưởng của ph nhiệt độ nước ngâm đến hàm lượng gamma aminobutyric axit phytic axit và thành phần hóa học của hạt đậu tương nảy mầm ở 28 độ c36 giờ

Tổng hợp kiến thức Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ nước ngâm đến hàm lượng ..., tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên cứu hiệu quả trong vật lý

Tác giả

Trần Thị Liên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

41
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu về cây đậu tương

2.2. Nguồn gốc cây đậu tương

2.3. Phân loại đậu tương

2.4. Giá trị về dinh dưỡng

2.5. Giá trị kinh tế

2.6. Tình hình sản xuất, tiêu thụ đậu tương trên thế giới và Việt Nam

2.7. Cấu tạo và thành phần hóa học của đậu tương

2.8. Giới thiệu quá trình nẩy mầm

2.9. Các biến đổi trong quá trình nẩy mầm

2.9.1. Biến đổi sinh lý

2.9.2. Biến đổi hóa sinh

2.9.3. Biến đổi hóa học

2.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nẩy mầm của hạt

2.10.1. Các yếu tố nội sinh

3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu và hóa chất nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu và bố trí thí nghiệm

3.2.1. Nội dung nghiên cứu

3.2.2. Bố trí thí nghiệm

3.3. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thành phần hóa học của hạt đậu tương

4.2. Hàm lượng protein trong hạt đậu tương nẩy mầm

4.3. Hàm lượng lipid trong đậu tương nẩy mầm

4.4. Hàm lượng GABA trong hạt đậu tương nẩy mầm

4.5. Hàm lượng axit phytic trong hạt đậu tương nẩy mầm

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ nước ngâm đến quá trình nảy mầm

Nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của pHnhiệt độ nước ngâm đến quá trình nảy mầm của đậu tương28°C trong 36 giờ. Kết quả cho thấy, pHnhiệt độ là hai yếu tố quan trọng quyết định tốc độ và hiệu quả của quá trình nảy mầm. pH tối ưu cho quá trình này nằm trong khoảng 6.0-7.0, trong khi nhiệt độ nước ngâm28°C giúp tăng cường hoạt động enzyme, thúc đẩy sự hấp thụ nước và chất dinh dưỡng. Điều này dẫn đến sự gia tăng đáng kể hàm lượng GABA và giảm axit phytic, cải thiện giá trị dinh dưỡng của đậu tương nảy mầm.

1.1. Tác động của pH đến quá trình nảy mầm

pH của nước ngâm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các enzyme thủy phân trong hạt đậu tương. Khi pH nằm trong khoảng 6.0-7.0, các enzyme như amylase và protease hoạt động mạnh nhất, thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột và protein thành các chất dinh dưỡng dễ hấp thụ. Điều này không chỉ tăng cường tốc độ nảy mầm mà còn làm giảm hàm lượng axit phytic, một chất ức chế hấp thụ khoáng chất. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, pH quá cao hoặc quá thấp đều làm giảm hiệu quả của quá trình nảy mầm, dẫn đến sự suy giảm hàm lượng GABA và các chất dinh dưỡng khác.

1.2. Tác động của nhiệt độ nước ngâm đến quá trình nảy mầm

Nhiệt độ nước ngâm28°C được xác định là điều kiện tối ưu cho quá trình nảy mầm của đậu tương. Ở nhiệt độ này, các enzyme thủy phân hoạt động mạnh mẽ, thúc đẩy quá trình chuyển hóa các chất dự trữ thành chất dinh dưỡng. Đồng thời, nhiệt độ này cũng kích thích sự tổng hợp GABA, một chất có tác dụng hỗ trợ thần kinh và giảm căng thẳng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều làm giảm hiệu quả của quá trình nảy mầm, dẫn đến sự suy giảm hàm lượng GABA và các chất dinh dưỡng khác.

II. Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ nước ngâm đến hàm lượng GABA và axit phytic

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, pHnhiệt độ nước ngâm có ảnh hưởng đáng kể đến hàm lượng GABAaxit phytic trong đậu tương nảy mầm. pH tối ưu (6.0-7.0) và nhiệt độ 28°C giúp tăng cường quá trình tổng hợp GABA, đồng thời làm giảm hàm lượng axit phytic. Điều này không chỉ cải thiện giá trị dinh dưỡng mà còn tăng cường lợi ích sức khỏe của đậu tương nảy mầm. GABA được biết đến với tác dụng hỗ trợ thần kinh, trong khi axit phytic là chất ức chế hấp thụ khoáng chất.

2.1. Tác động đến hàm lượng GABA

GABA là một axit amin có tác dụng hỗ trợ thần kinh, giảm căng thẳng và lo âu. Nghiên cứu cho thấy, pHnhiệt độ nước ngâm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổng hợp GABA trong đậu tương nảy mầm. pH tối ưu (6.0-7.0) và nhiệt độ 28°C giúp tăng cường hoạt động của enzyme glutamate decarboxylase, thúc đẩy quá trình chuyển hóa glutamate thành GABA. Kết quả là hàm lượng GABA trong đậu tương nảy mầm tăng đáng kể, mang lại lợi ích sức khỏe cho người sử dụng.

2.2. Tác động đến hàm lượng axit phytic

Axit phytic là một chất ức chế hấp thụ khoáng chất, thường có mặt trong các loại hạt. Nghiên cứu chỉ ra rằng, pHnhiệt độ nước ngâm ảnh hưởng đến hàm lượng axit phytic trong đậu tương nảy mầm. pH tối ưu (6.0-7.0) và nhiệt độ 28°C giúp kích hoạt enzyme phytase, thúc đẩy quá trình thủy phân axit phytic thành các chất không gây ức chế hấp thụ khoáng chất. Điều này làm giảm đáng kể hàm lượng axit phytic, cải thiện giá trị dinh dưỡng của đậu tương nảy mầm.

III. Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ nước ngâm đến thành phần hóa học của đậu tương nảy mầm

Nghiên cứu đã phân tích ảnh hưởng của pHnhiệt độ nước ngâm đến thành phần hóa học của đậu tương nảy mầm. Kết quả cho thấy, pH tối ưu (6.0-7.0) và nhiệt độ 28°C giúp tăng cường hàm lượng protein, lipid và các chất dinh dưỡng khác. Đồng thời, quá trình nảy mầm cũng làm giảm các chất ức chế dinh dưỡng như axit phytic, cải thiện giá trị dinh dưỡng tổng thể của đậu tương nảy mầm. Điều này mang lại lợi ích lớn cho ngành công nghiệp thực phẩm và sức khỏe cộng đồng.

3.1. Tác động đến hàm lượng protein và lipid

pHnhiệt độ nước ngâm ảnh hưởng đáng kể đến hàm lượng protein và lipid trong đậu tương nảy mầm. pH tối ưu (6.0-7.0) và nhiệt độ 28°C giúp tăng cường hoạt động của các enzyme thủy phân, thúc đẩy quá trình chuyển hóa các chất dự trữ thành protein và lipid. Kết quả là hàm lượng protein và lipid trong đậu tương nảy mầm tăng đáng kể, cải thiện giá trị dinh dưỡng và lợi ích sức khỏe của sản phẩm.

3.2. Tác động đến các chất dinh dưỡng khác

Ngoài protein và lipid, pHnhiệt độ nước ngâm cũng ảnh hưởng đến các chất dinh dưỡng khác trong đậu tương nảy mầm. pH tối ưu (6.0-7.0) và nhiệt độ 28°C giúp tăng cường hàm lượng vitamin, khoáng chất và các chất chống oxy hóa. Đồng thời, quá trình nảy mầm cũng làm giảm các chất ức chế dinh dưỡng như axit phytic, cải thiện giá trị dinh dưỡng tổng thể của đậu tương nảy mầm. Điều này mang lại lợi ích lớn cho ngành công nghiệp thực phẩm và sức khỏe cộng đồng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ---------- TRẦN THỊ LIÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA pH, NHIỆT ĐỘ NƯỚC NGÂM ĐẾN HÀM LƯỢNG GAMMA AMINOBUTYRIC AXIT, PHYTIC AXIT VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA HẠT ĐẬU TƯƠNG NẢY MẦM Ở 28 ĐỘ C/36 GIỜ Hà Nội - 2021 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ---------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA pH, NHIỆT ĐỘ NƯỚC NGÂM ĐẾN HÀM LƯỢNG GAMMA AMINOBUTYRIC AXIT, PHYTIC AXIT VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA HẠT ĐẬU TƯƠNG NẢY MẦM Ở 28 ĐỘ C/36 GIỜ Người thực hiện : Trần Thị Liên Mã SV : 620770 Khóa : 62 Ngành : Công nghệ thực phẩm Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Đức Doan Địa điểm thực tập : Khoa Công nghệ thực phẩm Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình từ PGS.TS Nguyễn Đức Doan. Các số liệu và kết quả trình bày trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong khóa luận này đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2021 Sinh viên thực hiện (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Liên i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bài khóa luận này, bên cạnh sự nỗ lực và học hỏi của bản thân tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người thầy của tôi PGS. TS Nguyễn Đức Doan, giảng viên Bộ môn Công nghệ chế biến – Khoa Công nghệ thực phẩm – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, người đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Công nghệ thực phẩm – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, các anh chị, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2021 Sinh viên thực hiện (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Liên ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii DANH MỤC BẢNG .v DANH MỤC HÌNH. vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục đích nghiên cứu và yêu cầu của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Yêu cầu của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Giới thiệu về cây đậu tương. Nguồn gốc cây đậu tương. Phân loại đậu tương. Giá trị về dinh dưỡng.

Giá trị kinh tế. Tình hình sản xuất, tiêu thụ đậu tương trên thế giới và Việt Nam. Cấu tạo và thành phần hóa học của đậu tương. Giới thiệu quá trình nẩy mầm.

Các biến đổi trong quá trình nẩy mầm. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nẩy mầm của hạt. Một số chất có hoạt tính sinh học trong hật đậu tương nẩy mầm. Gamma-aminobutyric axit.

Một số nghiên cứu về đậu tương nẩy mầm .VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu và hóa chất nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu và bố trí thí nghiệm. Nội dung nghiên cứu.

Bố trí thí nghiệm. Phương pháp nghiên cứu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Thành phần hóa học của hạt đậu đương.

Hàm lượng protein trong hạt đậu tương nẩy mầm. Hàm lượng lipid trong đậu tương nẩy mầm. Hàm lượng GABA trong hạt đậu tương nẩy mầm. Hàm lượng axit phytic trong hạt đậu tương nẩy mầm.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .27 TÀI LIỆU THAM KHẢO.32 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương Việt Nam từ 2010– 2017 .2: Thành phần hóa học trong từng phần của hạt đậu tương .3: Thành phần hóa học trong từng phần của hạt đậu tương .4: Khoáng chất có trong đậu tương .1: Bố trí thí nghiệm .1: Chỉ tiêu hóa học của hạt đậu tương giống DT51 .2: Sự tác động của nẩy mầm đến hàm lượng axit gamma-aminibutyric, axit phytic và thành phần hóa học của giống đậu tương DT51 .20 v DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Quá trình xử lý nguyên liệu .1: Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ nước ngâm đến hàm lượng chất khô tổng số .2: Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ nước ngâm đến hàm lượng protein trong giống đậu tương DT51 .3: Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ nước ngâm đến hàm lượng lipid trong giống đậu tương DT51 .4: Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ nước ngâm đến hàm lượng GABA trong giống đậu tương DT51 .5: Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ nước ngâm đến hàm lượng axit phytic trong giống đậu tương DT51 .25 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Cs Cộng sự GABA Gamma aminobutyric acid PA Phytic acid CT Công thức ĐC Đối chứng % ck Phần trăm chất khô vii PHẦN 1. Tính cấp thiết của đề tài Đậu tương (đậu nành) (Glycine max (L.) Merrill) là loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae). Ở Việt Nam, đậu tương là một trong những cây trồng phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong chế biến thực phẩm. Sản phẩm từ hạt đậu tương được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt khô hoặc chế biến thành đậu phụ, ép thành dầu đậu nành, sản xuất nước tương, bánh kẹo, sữa đậu nành đáp ứng nhu cầu protein trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người.

Đậu tương chứa khoảng 35-40% protein và 18-20% lipid và các amino acid cần thiết, Ngoài ra, đậu tương còn chứa nhiều thành phần tốt cho sức khỏe con người như isoflavone và axit gamma-aminobutyric (GABA). GABA là axit amin phi protein hòa tan trong nước, được chứng minh có tác động ức chế các xung dẫn thần kinh trung ương, ngăn chặn các cơn đau, giảm trạng căng thẳng, lo âu (Petroff, 2002). Bên cạnh đó, đậu tương thường chứa một số thành phần không có lợi như trypsin và axit phytic. Hiện nay, con người có xu hướng tìm kiếm các sản phẩm có nguồn gốc từ hạt nẩy mầm bởi giá trị sinh học mà chúng đem lại.

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hạt đậu tương nẩy mầm là nguồn cung cấp riboflavon, choline, thiamin, tocopherol, axit pantotheric (Sangronis & Machado, 2007) và tăng hàm lượng GABA (Xu & Hu, 2014). Bên cạnh đó, quá trình nẩy mầm làm giảm hoạt động của chất ức chế trypsin, tannin, axit phytic và làm tăng protein, vitamin, các chất chống oxi hóa và isoflavone (Ghavidel & Prakash, 2007). Trong quá trình nẩy mầm nhiệt độ nước ngâm là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi GABA, PA và thành phần hóa học của đậu tương. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng ngâm ở 30˚C trong vòng 4 giờ là điệu kiện ngâm hiệu quả nhất làm cho hạt đậu tương có đủ độ ẩm và tích lũy GABA (Guo & cs.

Ngoài ra, các nghiên cứu khác cho thấy pH nước ngâm cũng làm thay đổi các chất có hoạt tính sinh học trong đậu tương (Phan Thiện Vy & Nguyễn Thị Ngọc Đẹp, 2019). Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cùng sự phát triển của khoa học kĩ thuật, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ nước ngâm đổi các chất có hoạt tính sinh học trong đậu tương gamma aminobutyric axit, phytic axit và thành phần hóa học của đậu tương nẩy mầm ở nhiệt độ 28⁰C/36 giờ. Mục đích nghiên cứu và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích nghiên cứu Đánh giá tác động của nhiệt độ và pH nước ngâm đến sự biến đổi hàm lượng GABA, phytic axit và thành phần hóa học của đậu tương nẩy mầm (28⁰C/36 giờ).

Yêu cầu của đề tài Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ nước ngâm đến hàm lượng GABA, phytic axit trong hạt đậu tương nẩy mầm. Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ nước ngâm đến hàm lượng chất khô, protein, lipid trong hạt đậu tương nẩy mầm. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu về cây đậu tương 2.

Nguồn gốc cây đậu tương Đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là một tỏng cây trồng cổ nhất nhân loại,được sử dụng để làm thức ăn cho người và gia súc. Đậu tương có nguồn gốc từ Trung Quốc, từ đó lan sang nhiều nước khác ở Châu Á như: Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á. Đậu tương được trồng đầu tiên ở nửa phần phía Đông của miền Bắc Trung Quốc vào thế kỷ XI trước công nguyên. Phương thức trồng đậu tương được du nhập vào Triều Tiên từ miền Bắc Trung Quốc và vào Nhật Bản vào khoảng từ năm 200 trước công nguyên.

Đến thế kỷ XVI-XVII, đậu tương du nhập vào Châu Âu và Bắc Mỹ (Singh & Hymowitz, 1999). Tại Việt Nam, do địa lý nước ta nằm sát Trung Quốc, có sự giao lưu nhiều mặt từ lâu đời nên cây đậu tương được biết đến và trồng từ rất sớm ngay từ thời vua Hùng cùng với nhiều loài cây họ Đậu khác (Trần Văn Điền, 2007). Phân loại đậu tương Đậu tương có thể được phân loại thành đậu dầu và đậu thực phẩm theo mục đích sử dụng cuối cùng của nó. Đậu tương dầu (đậu hàng hóa), là nguồn chính của dầu thực vật và các sản phẩm protein đậu tương, chẳng hạn như bột đậu tương đã khử chất béo và đạm đậu nành cô đặc.

Đậu thực phẩm được tiêu thụ trực tiếp hoặc chế biến thành các sản phẩm đậu tương khác nhau. Các giống đậu tương có kích thước hạt lớn và hàm lượng sucrose cao được dùng trong sản xuất đậu tương rau, là loại đậu thực phẩm được thu hoạch ở giai đoạn chưa trưởng thành, còn được gọi là đậu edamame. Mặt khác, những giống cây có kích thước hạt nhỏ và hàm lượng canxi thấp được dùng cho natto. Đối với sản xuất sữa đậu nành và đậu phụ, ưu tiên lựa chọn những giống đậu tương có màu hilum sáng, kích thước hạt lớn, hút nước cao, protein cao, sucrose cao và oligosaccharide thấp.

Giá trị về dinh dưỡng Đậu tương có giá trị dinh dưỡng rất cao. Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, đậu tương cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, viatamin, các chất khoáng, ít 3 chất béo bão hòa và cholestorol rất tốt cho sức khỏe con người, hỗ trợ phòng chống loãng xương, giảm nguy cơ bệnh ung thư, tim mạch,. Về cơ bản, hàm lượng protein trung bình khoảng từ 35,5 – 40%, lipit từ 15 – 20%, hydratcacbon từ 15 – 16% (Nguyễn Thị Hiền & Vũ Thy Thư, 2004).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ nước ngâm đến hàm lượng GABA, axit phytic và thành phần hóa học của đậu tương nảy mầm ở 28°C trong 36 giờ" tập trung nghiên cứu sâu về quá trình nảy mầm của đậu tương, đặc biệt là tác động của pH và nhiệt độ nước ngâm đến các thành phần dinh dưỡng quan trọng như GABA và axit phytic. Kết quả cho thấy việc kiểm soát các yếu tố này có thể tối ưu hóa giá trị dinh dưỡng của đậu tương nảy mầm, mang lại lợi ích cho sức khỏe người tiêu dùng. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến công nghệ thực phẩm và dinh dưỡng thực vật.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến cây trồng và dinh dưỡng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của tập đoàn các dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc tại Thái Nguyên, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về sự phát triển của các giống đậu tương trong điều kiện cụ thể. Ngoài ra, Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân đạm đến sinh trưởng và năng suất cây diêm mạch cũng là một tài liệu thú vị, giúp hiểu rõ hơn về tác động của dinh dưỡng đến cây trồng. Cuối cùng, Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm đến sinh trưởng phát triển của giống lúa Hương Chiêm sẽ mang lại góc nhìn sâu sắc về vai trò của phân bón hữu cơ trong nông nghiệp.