Chương 1: Mỡ đầu - Giới thiệu lý do hình thành dé tài, mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu — Tìm hiểu cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan. Chương này thảo luận về hành vi doi mới công việc, phong cách lãnh đạo chuyển đổi, bầu không khí cho các sáng kiến, cam kết đối với thay đổi của lãnh đạo và sử dụng sự hài hước của lãnh đạo. Từ đó đưa ra các giả thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu — Trinh bay quá trình thiết kế nghiên cứu: phương pháp lay dữ liệu, phương pháp lay mẫu và thu thập thông tin. Chương 4: Phân tích kết quả — Phân tích và diễn dịch kết quả của nghiên cứu: trình bày kết quả phân tích và đánh giá các thang đo đông thời trình bày kết quả đánh giá mô hình nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và kiến nghị — Báo cáo kết quả nghiên cứu, nêu ý nghĩa và kiến nghị. An về VN Tế tp ILS etl, x ee, Yue as CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương trước đã trình bày lý do hình thành và tổng quan về nghiên cứu, chương này sé tong hợp các lý thuyết liên quan đến hành vi đối mới công việc của nhân viên, phong cách lãnh đạo chuyển đổi, cam kết đối với thay đổi của lãnh đạo, bau không khí cho sáng kiến và sử dụng hài hước của lãnh đạo, đồng thời đưa ra các giả thuyết và mô hình nghiên cứu.1 HANH VI DOI MỚI CÔNG VIỆC (Innovative Work Behavior - IWB) Phần này trình bày về hành vi đổi mới công việc của nhân viên (Innovative Work Behavior — viết tat là IWB) cũng chính là trọng tâm của nghiên cứu này, cụ thé như sau: Phần 2.1 sẽ xem xét các nghiên cứu trước đó, các định nghĩa về đôi mới và nêu lên sự đóng góp của nghiên cứu nảy trong lĩnh vực nghiên cứu về đổi mới.2 sẽ thảo luận về hành vi đổi mới trong công việc của nhân viên, các định nghĩa và phân biệt đôi mới với sáng tạo.3 sẽ trình bay các nghiên cứu trước đó về IWB và các thành phần của IWB.4 bao gồm việc phân loại các tiền tố ảnh hưởng đến hành vi đồi mới trong công việc của nhân viên.1 Đỗi mới: phạm vi và các nghiên cứu trước đó Định nghĩa Schumpeter (1934) được xem là một trong những người đâu tiên nhận ra quá trình đổi mới và sự tác động của nó vào quá trình phát triển kinh tế.
Ông mô tả sự đổi mới như là việc sảng tạo ra và thực hiện các “kết hợp mới” liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, quy trình công việc hoặc các thị trường mới. Kê từ đó, đôi mới đã được định nghĩa lại rất nhiều lần. Mỗi một định nghĩa có thé tiết lộ một số khía cạnh nào đó của đôi mới, nhung thành phân pho biến nhất mà các tác giả déu nhấn mạnh do là tính chất mới lạ nơ một thành phan cơ bản của đổi mới. Tính chat mới lạ bao gôm bât cứ điêu gì cảm nhận được bởi người làm việc đó, hoặc như một cái gì đó khác biệt cho các t6 chức ma tại đó những điều mới lạ được giới thiệu.
King và Anderson (2002) định nghĩa đổi mới như là: e Tính mới đối với xã hội, mặc dù không nhất thiết phải mới đối với người giới thiệu nó e Dựa trên một ý tưởng, điều đó can thiết nhưng không phải là một điều kiện đủ cho sự đổi mới e Nham mục đích tạo ra một số lợi ích nào đó e_ Cố ý (intentional) thay vì tình cờ e Khong phải là một thay đổi thói quen (routine) e Ảnh hưởng rộng rãi Cách tiếp cận khách quan (Objective) và chủ quan (Subjective) về đôi mới Đôi mới được nghiên cứu bởi nhiều chuyên ngành học thuật, bao gồm kinh tế học, quản trị, lịch sử, xã hội, tâm lý học và thiết kế công nghiệp. Nghiên cứu đổi mới có thể chia làm hai hướng tiếp cận: các nghiên cứu tập trung vào sự khác biệt của các loại đổi mới (cách tiếp cận khách quan — object approach) và các nghiên cứu tập trung vào các chủ thé trong đối mới (cách tiếp cận chủ quan — subject approach) (Archibugi & Sirili, 2001). Sự phân biệt chính giữa hai cách tiếp cận trên là các đơn vị phân tích. Trong khi các nghiên cứu dựa trên khách quan chủ yếu tập trung vào chính sự đổi mới, thì các nghiên cứu dựa trên chủ quan lại tập trung vào những người khởi xướng và thực hiện đối mới.
Các ví dụ đôi mới như là các đối tượng bao gồm các sản phẩm mới, dịch vụ hay các quy trình mới. Theo De Jong và Den Hartog (2007) thì De Jong va Vermeulen (2005) nghiên cứu trong phạm vi tiếp cận khách quan có thể chia ra thành 5 nhóm: bao gôm định nghĩa đổi mới, phát triển sản phẩm mới, các mẫu hình được áp dung và phổ biến, chuyển giao và phân loại các công nghệ, và phát triển kinh doanh đổi mới. Các nghiên cứu dựa trên cách tiếp cận chủ quan tập trung vào vai trò của những người thực hiện đối mới và tìm hiểu làm thé nào những người này có thể đôi mới hiệu quả hơn. Các nghiên cứu dạng này có thê thực hiện ở nhiêu câp độ khác nhau, bao gôm các quôc gia, các ngành công nghiệp, các tô chức, các nhóm hay các cá nhân.
Các đặc điểm cơ bản trong mỗi hướng tiếp cận được trình bày ở Bảng 2.1: Các đặc diém cơ ban của nghiên cứu đôi mới Hướng tiếp Các đặc Mô tả cận điêm cơ bản Định nghĩa Xác định các loại khác nhau của đôi mới đôi mới Xác định đồi mới trong các ngữ cảnh khác nhau Phát triển Phát triển sản phẩm mới (các mô hình giai đoạn hoạt sản phẩm động, activity — stage) mới Các nhân tố thành công của phát triển sản phẩm mới Giai thích hoặc dự đoán sự áp dụng bởi người sử dụng các đổi mới, giải thích hoặc dự đoán các mẫu Các mẫu hình phổ biến theo thời gian Khách hình áp dụng Khám phá các nhân tố chính trong việc áp dụng va quan và pho biến phô biến (đặc trưng của những người áp dụng, thuộc (Objective) tính của sự đôi mới, môi trường) Phân loại, các tiên tô và các kêt quả của thay đôi và chuyên giao công nghệ Chuyén giao công nghệ Cac mau hình chính sách công nghệ Sự lân át của các thiết kê nôi trội Phát triển Các công ty dựa trên các công nghệ mới: kêt quả đôi kinh doanh mới, hành vi và các nhân tô thành công đôi mới Sự chia nhỏ các công ty, các công ty mạo hiém, vai 10 trò của các vườn ươm Khám phá và benchmark các yêu tô đôi mới của các quôc gia, đo lường sự đôi mới cho cho các mục đích Các quốc gia chính sách Kết nối giữa đổi mới và phát triển kinh tế Hệ thông đôi mới quôc gia Tương tác giữa các yêu tô câp ngành công nghiệp và Các ngành Sự đôi mới trong ngành công nghiệp Các mẫu hình đổi mới vượt ra khỏi các ngành công Chủ quan nghiệp (Subjective) Thiết kế các tổ chức đổi mới Các tổ chức Quan trị đổi mới Mang lưới và tương tác g1ữa các tô chức Đôi mới trong các nhóm làm việc Các nhóm Bâu không khí đôi mới, quản lý nhóm đôi mới Sáng tạo, thực hiện sáng tạo Các cánhân Hành vi chủ động gôm cả hành vi đôi mới công việc Các tiên tô của đôi mới cap độ ca nhân Nguồn: De Jong và Vermeulen (2005) theo De Jong và Den Hartog (2007) Nghiên cứu này đóng góp vào các nghiên cứu đôi mới ở cap độ cá nhân, thuộc cách tiêp cận chú quan. Nghiên cứu ở cap độ cá nhân chủ yêu là nghiên cứu vê sang tạo, vê cơ bản có thê được chia thành các nghiên cứu vê đặc tính của những người sáng tao và các yếu tố kích thích cá nhân sáng tạo (McAdam & McClelland, 11 2002). Một han chê của nghiên cứu sang tạo là no chỉ tập trung vào việc phat sinh các ý tưởng (idea generation) hoặc khởi xướng các đôi mới. Nghién cứu vê hành vi đổi mới trong công việc thì ở một phạm vi rộng lớn hơn và nó bao gôm thêm cả các hành vi định hướng việc triển khai.
Trong lĩnh vực đồi mới ở cấp độ cá nhân, có một dong nghiên cứu tập trung vào các hành vi chủ động của các cá nhân, như là tự phát (self— starting) và các hành động định hướng tương lai dé thay đổi và cải thiện tình hình hoặc ban thân mình (Parker, 2006). Ví dụ về các hành vi như vậy bao gồm chủ động làm việc (Crant, 2000), nhận lấy trách nhiệm (Morrison & Phelps, 1999) va cũng có cả hành vi đổi mới công việc (Janssen, 2000). Hành vi đổi mới công việc là những hành vi chủ yếu tập trung vào các cá nhân hiện thực hóa các thay đổi sau khi một ý tưởng nảy sinh hoặc một van dé được nhận diện. Hanh vi chủ động (proactive) có thể là một phan cua quá trình đối mới, nhưng không nhất thiết phải là đổi mới (Parker, 2006).
Hanh vi đổi mới trong công việc có phạm vi rộng hơn bao gồm toàn bộ các hành vi có liên quan đến đổi mới của một cá nhân. Nghiên cứu này sẽ không tập trung vào các loại hành vi chủ động khác ma tập trung vào sự sáng tao và hành vi đối mới công việc, các hành vi của các cá nhân khác hỗ trợ rõ ràng cho sự đổi mới. Chúng ta sẽ thảo luận điều này ở phan tiếp theo.2 Hành vi đối mới công việc của nhân viên (Innovative Work Behavior) Định nghĩa Đổi mới ở cấp độ cá nhân được vận hành băng rất nhiều cách khác nhau. Các thành phần của khái niệm này có thể tư duy theo khía cạnh đặc tính cá nhân hoặc các đầu ra của đối mới.
Nghiên cứu nay tập trung vào các khái niệm đổi mới ở cấp độ cá nhân như là tập hợp các hành vi, hành vi đổi mới công việc (IWB) là trung tâm của nghiên cứu. Các cá nhân thé hiện rất nhiều hành động khác nhau để khởi xướng va thực hiện các đổi mới, và khái niệm IWB can đủ rộng dé có thé bao hàm hết các hành động này. Sau đây là một số định nghĩa hành vi đổi mới trong công việc: 12 Hành vi đôi mới trong công việc là. bao gom một tập hop các hành động được thực hiện boi các ca nhân (và nhóm các cá nhân) trong một tô chức, bao gôm phát sinh ÿ tưởng, xây dựng liên minh, hiện thực hóa ý tưởng và chuyển giao.
Các thành phần của khởi xướng và thực hiện có thể dễ dàng nhận thấy trong những hành động này (Kanter, 1988).