lOMoARcPSD|27827034 BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH BÁO CÁO THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ BÁN SẢN PHẨM, CHI PHÍ QUẢNG CÁO VÀ SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ ĐẾN DOANH THU BÁN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017-2023 Sinh viên thực hiện Đỗ Thùy Dương Trần Khánh Phương Trần Phương Thảo Hoàng Thị Thu Trang Vũ Thủy Trang Lớp : CQ60/21.LT2 - NHÓM 6 lOMoARcPSD|27827034 Tóm tắt nội dung thực hành Tự nhận STT Họ và tên Nhiệm vụ điểm ● Kiểm định các giả thuyết của hệ số hồi quy ● Phân tích khoảng tin cây của PSSSSNN Đỗ Thùy 9.5 04_LT2 ● Kiểm định khuyết tật sự tương quan (Durbin Dương Waston và B.G) ● Tổng hợp báo cáo ● Lý do chọn đề tài ● Viết hàm hồi quy tổng thể, mô hình hồi quy Trần Khánh tổng thể 07_LT2 9.5 Phương ● Dự báo và tổng kết ● Kiểm định khuyết tật PSSSSNN thay thay đổi (White và Glejser) ● Thu thập số liệu ● Đưa ra các báo cáo Eview liên quan Trần Phương ● Ước lượng các tham số của mô hình 08_LT2 9.5 Thảo ● Kiểm định khuyết tật PSSSSNN thay đổi (Kiểm định Breusch – Pagan) ● Kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy ● Hồi quy với biến giả Hoàng Thị ● Kiểm định khuyết tật đa cộng tuyến (Hồi quy 09_LT2 9.5 Thu Trang phụ và Theil) 2 lOMoARcPSD|27827034 ● Phân tích các khoảng tin cậy của hệ số hồi quy ● Kiểm định khuyết tật mô hình bỏ sót biến thích Vũ Thủy hợp (Ramsey) 10_LT2 9.5 Trang ● Kiểm định khuyết tật mô hình tính phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên MỤC LỤC MỤC LỤC 1. NÊU GIẢ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ KINH TẾ 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1. LÝ THUYẾT KINH TẾ 1.
VIẾT HÀM HỒI QUY TỔNG THỂ, MÔ HÌNH HỒI QUY TỔNG THỂ VÀ Ý NGHĨA KINH TẾ CỦA CÁC HỆ SỐ HỒI QUY 3. THU THẬP SỐ LIỆU 4. ƯỚC LƯỢNG CÁC THAM SỐ CỦA MÔ HÌNH 4. KIỂM ĐỊNH SỰ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH HỒI QUY 4.
KIỂM ĐỊNH Ý NGHĨA CỦA CÁC HỆ SỐ HỒI QUY 4. Kiểm tra ý nghĩa thống kê của hệ số chặn β1 4. Kiểm định sự phù hợp của β2 4. Kiểm định sự phù hợp của β3 4.
Kiểm định sự phù hợp của β4 5. KIỂM ĐỊNH CÁC KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH. TỰ TƯƠNG QUAN. Kiểm đinh Durbin – Waston.
Kiểm định Breusch – Godfrey (BG). PHƯƠNG SAI SAI SỐ NGẪU NHIÊN THAY ĐỔI. Kiểm định White. Kiểm định Glejser.
Kiểm định Breusch-Pagan (LM). Hồi quy phụ. MÔ HÌNH BỎ SÓT BIẾN THÍCH HỢP. Kiểm định Ramsey 5.
TÍNH PHÂN PHỐI CHUẨN CỦA SAI SỐ NGẪU NHIÊN. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY 6. KHOẢNG TIN CẬY CỦA CÁC HỆ SỐ HỒI QUY VÀ PHƯƠNG SAI SAI SỐ NGẪU NHIÊN 6. Khoảng tin cậy crua các hệ số hồi quy 6.
Khoảng tin cậy của phương sai sai số ngẫu nhiên 6. KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT CỦA HỆ SỐ HỒI QUY 6. HỒI QUY VỚI BIẾN GIẢ 7. KẾT LUẬN 4 lOMoARcPSD|27827034 1.
NÊU LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ KINH TẾ 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Kinh tế lượng là môn khoa học xã hội sử dụng các lý thuyết và dữ liệu kinh tế , kinh doanh, xã hội. cùng các công cụ toán học, thống kê và tin học nhằm đưa ra câu trả lời về sự thay đổi của các yếu tố để cung cấp thông tin cần thiết cho nghiên cứu, dự đoán, dự báo và đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn. Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, doanh thu bán hàng là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất, phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt và phân tích sâu sắc yếu tố tác động trực tiếp đến doanh thu.
Trong số đó, giá bán sản phẩm, chi phí quảng cáo và sản lượng tiêu thụ là những yếu tố quyết định, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời và thị phần của doanh nghiệp. Giá bán sản phẩm quyết định đến lợi nhuận biên, ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng và cạnh tranh giá cả trên thị trường. Chi phí quảng cáo, một phần quan trọng trong chi phí hoạt động, không chỉ góp phần nâng cao nhận diện thương hiệu mà còn thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, qua đó ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ. Cuối cùng, sản lượng tiêu thụ phản ánh trực tiếp mức độ chấp nhận sản phẩm của thị trường, là nhân tố then chốt trong việc đạt được quy mô kinh tế và tối ưu hóa chi phí sản xuất.
Việc lựa chọn đề tài này xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong việc tối ưu hóa các quyết định kinh doanh nhằm gia tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận. Nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết về mối quan hệ giữa giá bán, chi phí quảng cáo và sản lượng tiêu thụ, từ đó hỗ trợ các nhà quản trị 5 lOMoARcPSD|27827034 xây dựng chiến lược định giá, chiến lược marketing và chiến luợc sản xuất hiệu quả hơn. Đồng thời, đề tài này cũng cung cấp cơ sở cho việc phân tích chi phí-lợi ích trong việc sử dụng ngân sách quảng cáo và điều chỉnh giá bán sản phẩm, nhằm mục tiêu tối ưu hóa doanh thu.Trong quá trình học tập bộ môn Kinh tế lượng, nhóm chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài ”Ảnh hưởng của giá bán sản phẩm (P), chi phí quảng cáo (AD) và sản lượng tiêu thụ đến doanh thu bán hàng (S) của doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2017-2023” với mong muốn nghiên cứu sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp ra quyết định dựa trên dữ liệu, giảm thiểu rủi ro kinh doanh và tối ưu hóa các nguồn lực để gia tăng giá trị kinh tế.2 LÝ THUYẾT KINH TẾ Dựa trên tình hình thực tế nghiên cứu và lý thuyết kinh tế, ta có một số nhận định như sau: Tên Dấu của Mô tả biến kì vọng Biến phụ Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp S + thuộc (nghìn USD/ tháng) P Giá bán sản phẩm (USD/ sản phẩm) - Biến độc lập AD Chi phí quảng cáo (nghìn USD/ tháng) - Q Sản lượng tiêu thụ (nghìn sản phẩm/ tháng) + 1.3 NHẬN ĐỊNH Nhận định theo lý thuyết kinh tế, - Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp (S) phụ thuộc vào giá bán sản phẩm (P), chi phí quảng cáo (AD) và sản lượng tiêu thụ (Q) 6 lOMoARcPSD|27827034 - S và P có quan hệ ngược chiều - S và Q có quan hệ cùng chiều - S và AD có quan hệ ngược chiều 2. VIẾT HÀM HỒI QUY TỔNG THỂ, MÔ HÌNH HỒI QUY TỔNG THỂ VÀ Ý NGHĨA KINH TẾ CỦA CÁC HỆ SỐ HỒI QUY - Hàm hồi quy tổng thể: PRF: S= β 1 + β 2.Qi - Mô hình hồi quy tổng thể: PRM: : S= β 1 + β 2.Qi + U i Trong đó: - β 1: là hệ số chặn, không có ý nghĩa kinh tế trong trường hợp này.
- β 2: cho biết khi giá bán sản phẩm thay đổi 1 USD/ sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì S thay đổi β 2 nghìn USD/ tháng - β 3: cho biết khi chi phí quảng cáo thay đổi 1 nghìn USD/ tháng trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì S thay đổi β 3 nghìn USD/ tháng - β 4: cho biết khi sản lượng tiêu thụ thay đổi 1 nghìn sản phẩm/ tháng trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì S thay đổi β 4 nghìn USD/ tháng - U i : sai số ngẫu nhiên 3. THU THẬP SỐ LIỆU S P AD Q Tháng (nghìn USD/tháng) (USD/sản phẩm) (nghìn USD/tháng) (nghìn sản phẩm/tháng) 1 180 5 25 10. ƯỚC LƯỢNG CÁC THAM SỐ CỦA MÔ HÌNH Với số liệu trên, sử dụng phần mềm Eviews để ước lượng, cho mức ý nghĩa α =10% và ta thu được báo cáo kết quả ước lượng như sau : - Ma trận phương sai của các hệ số hồi quy : S P AD Q 11 lOMoARcPSD|27827034 S 176.008208 - Hàm hồi quy mẫu : SRF : ^S = β^ 1 + β^ 2 P ^ i + β^ 3 ^ AD i + β^ 4Q ^i - Mô hình hồi quy mẫu : SRM : Si = β^ 1 + β^ 2 P ^ i + β^ 3 ^ AD i + β^ 4Q ^ i + ei Trong đó : e là phần dư i - Dựa vào báo cáo Eviews, ta có : - Hàm hồi quy mẫu (SRF) : ^S = 81.9982 Q - Mô hình hồi quy mẫu (SRM) : ^ i – 0.9982 Q - Giải thích ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy : ⮚ β^ 1 : không có ý nghĩa kinh tế.854385 cho biết : Khi giá bán tăng(hoặc giảm) 1USD/sản phẩm trong điều kiện chi phí quảng cáo và sản lượng tiêu thụ không đổi thì doanh thu trung bình giảm(hoặc tăng) 0.854385 nghìn USD/tháng.763746 cho biết : Khi chi phí quảng cáo tăng(hoặc giảm) 1 nghìn USD/tháng trong điều kiện giá bán và sản lượng tiêu thụ không đổi thì doanh thu trung bình giảm(hoặc tăng) 0.763746 nghìn USD/tháng.9982 cho biết : Khi sản lượng tiêu thụ tăng(hoặc giảm) 1 nghìn sản phẩm/tháng trong điều kiện giá bán và chi phí quảng cáo không đổi thì doanh thu trung bình tăng(hoặc giảm) 12.9982 nghìn USD/tháng. KIỂM ĐỊNH SỰ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH HỒI QUY - Mô hình hồi quy mẫu : ^ i – 0.9982 Q - Tiến hành kiểm định cặp giả thuyết : {H 0 : R2=0 H 1 : R2 ≠ 0 - Dựa vào báo cáo Eviews, ta có : Pvalue = 0 - Nhận thấy : Pvalue < α.
Do đó bác bỏ giả quyết H0, chấp nhận H1. ⇨ Vậy với mức ý nghĩa = 10% mô hình hồi quy phù hợp. KIỂM ĐỊNH Ý NGHĨA CỦA CÁC HỆ SỐ HỒI QUY: 4. Kiểm tra ý nghĩa thống kê của hệ số chặn 𝛽1: - Tiến hành kiểm định cặp giả thuyết: {H 0 : β 1=0 H 1 : β1 ≠ 0 - Dựa vào báo cáo Eviews, ta có: Pvalue = 0.0000 - Nhận thấy: Pvalue < 𝛼.
Do đó bác bỏ giả thuyết 𝐻0, chấp nhận 𝐻1. => Vậy với mức ý nghĩa α = 10% hệ số chặn có ý nghĩa thống kê. Kiểm định sự phù hợp của 𝛽2: - Tiến hành kiểm định cặp giả thuyết: {H 0 : β 2=0 H 1 : β2 ≠ 0 - Dựa vào báo cáo Eviews, ta có: Pvalue = 0.0569 - Nhận thấy: Pvalue < 𝛼. Do đó bác bỏ giả thuyết 𝐻0, chấp nhận 𝐻1.
=> Vậy với mức ý nghĩa α = 10%, 𝛽2 có ý nghĩa kinh tế. Hay giá bán sản phẩm có ảnh hưởng dến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp.