Chương 1: Những vấn đề chung về chính sách tiền tệ và chất lượng tín dụng. Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng của BIDV Thăng Long. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của BIDV Thăng Long. Dương Quỳnh Nga Lớp:CQ50/18.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 3 Học viện tài chính CHƯƠNG1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 1.
Cơ sở lí luận về chính sách tiền tệ 1. Khái niệm của chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ (CSTT) là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô do NHTW soạn thảo và tổ chức thực hiện nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước trong một thời kì nhất định. CSTT mở rộng là việc cung ứng thêm tiền cho nền kinh tế, nhằm khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm. Trong trường hợp này, chính sách nhằm vào chống suy thoái.
CSTT thắt chặt là việc giảm cung ứng tiền cho nền kinh tế, nhằm hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá nóng của nền kinh tế, trường hợp này CSTT nhằm vào việc kiềm chế lạm phát 1. Mục tiêu của chính sách tiền tệ 1. Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ Ổn định tiền tệ Ổn định tiền tệ bao gồm ổn định sức mua đối nội và sức mua đối ngoại của đồng tiền quốc gia, nó được thể hiện qua việc kiểm soát lạm phát và ổn định tỷ giá hối đoái. Mục tiêu của chính sách tiền tệ hướng đến là kiểm soát lạm phát, duy trì lạm phát ở mức độ thấp nhất, chống tình trang thiểu phát.
Ngoài ra việc ổn định tỷ giá hối đoái có tác động tốt đến hoạt động xuất nhập khẩu. Khi tỷ giá biến động quá mức thực tế của đồng tiền sẽ gây ra những hậu quả khó lường cho nền kinh tế. Cho nên Ổn định tỷ giá hối đoái được coi là mục tiêu quan trọng. Tăng trưởng kinh tế Một nền kinh tế phát triển bền vững với tốc độ tăng trưởng ổn định là mục tiêu của bất kì chính sách kinh tế vĩ mô nào.
Khi nền kinh tế tăng trưởng Dương Quỳnh Nga Lớp:CQ50/18.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 4 Học viện tài chính cao sẽ nâng cao thu nhập người dân, đảm bảo chính sách xã hội được thỏa mãn, trên cở sở đó ổn định chính trị xã hội. Tạo công ăn việc làm CSTT hướng vào mục tiêu tạo công ăn việc làm bằng cách mở rộng đầu tư, chống suy thoái kinh tế, đạt được mức tăng trưởng ổn định.Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ Mục tiêu trung gian của CSTT có thể là các khối tiền (M1, M2, M3,…) hoặc lãi suất thị trường. Việc lựa chọn chỉ tiêu nào là trung gian của CSTT dựa trên ba tiêu chuẩn là: Phải đo lường được; phải kiểm soát được; phải dự báo được tác động của chúng đến mục tiêu cuối cùng. Thực tiễn cho thấy người ta thiên về hướng lựa chọn các khối tiền tệ làm mục tiêu trung gian hơn là lựa chọn lãi suất.
Các công cụ thực thi CSTT 1.Công cụ trực tiếp Các công cụ trực tiếp là các cộng cụ mà thông qua chúng , NHTW có thể tác động trực tiếp đến các mục tiêu mà không phải qua một biến số trung gian nào khác như: Hạn mực tín dụng đối với nền kinh tế, phát hành tín phiếu ngân hàng trung ương; ấn định lãi suất, tỷ giá hối đoái… 1. Công cụ gián tiếp Dự trữ bắt buộc Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các TCTD phải duy trì theo quy định của NHTW. Nó được xác định bằng tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số dư tiền gửi trong một khoảng thời gian nhất định. Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng, các yếu tố khác không đổi, làm giảm khả năng cho vay và đầu tư của TCTD, do đo làm giảm tiền trong lưu thông.
Ngược lại, NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, mở rộng cho vay và đầu tư của các TCTD, dẫn đến tăng mức cung ứng tiền. Dương Quỳnh Nga Lớp:CQ50/18.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 5 Học viện tài chính Tái cấp vốn Tái cấp vốn là cách đề NHTW đưa tiền ra lưu thông, đồng thời khống chế về số lượng và chất lượng tín dụng của các TCTD. Nếu lãi suất tái cấp vốn tăng lên, chi phí các khoản vay từ NHTW tăng, các TCTD sẽ bất lợi trong vay vốn và không có khả năng bành trướng tín dụng. Ngược lại, lãi suất tái cấp vốn giảm xuống, các TCTD có khả năng bành trướng tín dụng.
Nghiệp vụ thị trường mở Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua bán các chứng từ ngắn hạn của NHTW trên thị trường tiền tệ. Nếu muốn gia tăng khối lượng tiền trong lưu thông, mở rộng tín dụng. NHTW thực hiện nghiệp vụ mua các giấy tờ có gia tiền tệ. Ngược lại khi muốn giảm mức cung ứng tiền thu hẹp tín dụng, NHTW bán các giấy từ có giá đang nắm giữ.
Những vấn đề chung về chất lượng tín dụng 1. Khái niệm chất lượng tín dụng - Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thể khác quyền sử dụng một lượng giá trị (có thể dưới hình thức hàng hóa hoặc tiền tệ) với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thỏa thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả. - Chất lượng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức kinh tế. Chất lượng là mức độ các tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đạt được các quy định, tiêu chuẩn đặt ra về quy mô khách hàng, doanh số, mức độ an toàn và lợi nhuận phù hợp với lợi ích của những đối tượng quan tâm trong những điều kiện nhất định.
Dương Quỳnh Nga Lớp:CQ50/18.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 6 Học viện tài chính - Chất lượng tín dụng là mức độ ngân hàng thực hiện hoạt động tín dụng đáp ứng vốn cho sự phát triển kinh tế của đất nước và đạt được những mục tiêu đề ra về quy mô, an toàn, sinh lời phù hợp với quy định pháp luật hiện hành trong nước và thông lệ quốc tế. Hay chất lượng tín dụng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của NHTM. CLTD thể hiện năng lực quản lý hoạt động tín dụng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và hạn chế rủi ro đảm bảo an toàn về vốn và khả năng sinh lời của ngân hàng. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Nhân tố khách quan - Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô: Môi trường pháp lý– chính sách của đảng, nhà nước; Môi trường kinh tế, xã hội; Nhân tố vĩ mô khách quan khác.
- Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng: Đạo đức của khách hàng; phương án kinh doanh của khách hàng; Năng lực và kinh nghiệm quản lý điều hành của khách hàng; Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng cho vay. Nhân tố chủ quan - Nhóm nhân tố cơ chế chính sách – quy trình, quy chế tín dụng của NHTM: chính sách tín dụng của NHTM; quy trình, quy chế hoạt động tín dụng của NHTM. - Nhóm nhân tố về công tác tổ chức, chất lượng nhân sự và năng lực quản trị điều hành: công tác tổ chức; chất lượng nhân sự; năng lực quản trị điều hành. - Nhóm nhân tố về hệ thống công cụ bảo đảm CLTD: trang thiết bị công nghệ ngân hàng phục vụ hoạt động cho vay; thông tin tín dụng; kiểm tra và kiểm soát nội bộ; huy động vốn của ngân hàng.
Dương Quỳnh Nga Lớp:CQ50/18.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 7 Học viện tài chính 1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 1.Tổng dư nợ Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền Ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm. Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của Ngân hàng yếu kém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của Ngân hàng kém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp.
Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng càng cao bởi vì đằng sau những khoản tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà Ngân hàng phải gánh chịu. Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của Ngân hàng, sự uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng. Tổng dư nợ của Ngân hàng khi so sánh với thị phần tín dụng của các Ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết được dư nợ của Ngân hàng là cao hay thấp.Kết cấu dư nợ Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ. Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được Ngân hàng cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào để cân đối với thực lực của ngân hàng.
Kết cấu dư nợ khi so với kết cấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào là nhiều nhất.Chỉ tiêu về lợi nhuận Không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không đem lại một khoản thu nhập cho ngân hàng. Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển. Lợi nhuận do tín dụng đem lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảo được độ an toàn của nguồn vốn cho vay. Lã it ừ ho ạ t độ ng t í n d ụ ng Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng = T ổ ng doanhthu Dương Quỳnh Nga Lớp:CQ50/18.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 8 Học viện tài chính Ta thấy rằng nếu ngân hàng thương mại chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp cũng không có ý nghĩa.
Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng.