Ảnh Hưởng Của Các Trường Vô Hướng Lên Dòng Trung Hòa Thay Đổi Vị Trong Mô Hình S331 Và 3-3-1-1

Nghiên cứu ảnh hưởng của các trường vô hướng đến dòng trung hòa trong mô hình S331 và 3311, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vật lý hạt.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

127
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. MỞ ĐẦU

1.1. Mô hình chuẩn

1.2. Một số ràng buộc thực nghiệm và dị thường vật lý vị hiện nay

1.3. Các kênh rã cLFV và LFVHD

1.4. Moment từ dị thường muon

1.5. Kênh rã FCNC của top quark t → qh (q = u, c)

1.6. Dị thường trong một số kênh rã bán lepton của meson B

1.7. Một số mô hình BSM

1.8. Mô hình đối xứng trái-phải tối thiểu

1.9. Kết luận chương 1

2. NGHIÊN CỨU NHỮNG TƯƠNG TÁC FCNC DỊ THƯỜNG CỦA BOSON HIGGS TRONG MÔ HÌNH S331

2.1. Tóm tắt mô hình S331

2.2. Tương tác LFV của Higgs

2.3. Tương tác QFV của Higgs

2.4. Trộn meson ở bậc cây

2.5. Kết luận chương 2

3. MỘT SỐ RÀNG BUỘC VẬT LÝ NHẬN ĐƯỢC TỪ FCNC TRONG MÔ HÌNH 3-3-1-1

3.1. Tóm tắt mô hình 3-3-1-1

3.2. Đối xứng và phổ hạt

3.3. Phần vô hướng

3.4. Khối lượng các fermion

3.5. Một số quá trình hiếm truyền bởi boson chuẩn mới và vô hướng mới ở bậc cây

3.6. Trộn meson ở bậc cây

3.7. Các kênh rã bổ đính

3.8. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Trường Vô Hướng Đến Dòng Trung Hòa

Bài viết này tập trung vào ảnh hưởng của các trường vô hướng lên dòng trung hòa trong các mô hình S3313-3-1-1. Các mô hình này là những phần mở rộng của Mô hình Chuẩn (SM), được xây dựng để giải quyết các vấn đề mà SM chưa thể giải thích, chẳng hạn như khối lượng neutrino, số lượng thế hệ fermion và sự bất đối xứng vật chất-phản vật chất. Việc nghiên cứu dòng trung hòa thay đổi vị (FCNC) trong các mô hình này rất quan trọng vì chúng nhạy cảm với các hiệu ứng của Vật lý mới ở thang năng lượng cao. Các trường vô hướng đóng vai trò quan trọng trong cơ chế phá vỡ đối xứng tự phát (SSB), tạo ra khối lượng cho các hạt cơ bản. Sự tương tác của các trường vô hướng với các fermion có thể dẫn đến các tương tác FCNC đáng kể, cung cấp các dấu hiệu có thể kiểm chứng được của Vật lý vượt ra ngoài Mô hình Chuẩn (BSM).

1.1. Giới Thiệu Mô Hình S331 và 3 3 1 1

Mô hình S331 và 3-3-1-1 là các mô hình mở rộng nhóm đối xứng chuẩn của SM, cụ thể là mở rộng nhóm SU(2)L thành SU(3)L. Điều này dẫn đến sự xuất hiện của các boson chuẩn mới và các fermion mới, cũng như các trường vô hướng bổ sung. Mô hình 3-3-1 giải thích được nhiều câu hỏi của SM như số thế hệ fermion, lượng tử hoá điện tích, khối lượng nặng bất thường top quark, khối lượng neutrino, vi phạm CP trong tương tác mạnh, vật chất tối. Các mô hình này có thể giải thích các hiện tượng như khối lượng neutrino thông qua cơ chế seesaw, và cung cấp các ứng cử viên cho vật chất tối. Nghiên cứu các mô hình này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cấu trúc cơ bản của vũ trụ.

1.2. Vai Trò Của Trường Vô Hướng Trong Phá Vỡ Đối Xứng

Các trường vô hướng đóng vai trò then chốt trong cơ chế phá vỡ đối xứng tự phát (SSB) trong cả hai mô hình. Thông qua cơ chế Higgs, các trường vô hướng có được giá trị trung bình chân không (VEV), phá vỡ đối xứng chuẩn và tạo ra khối lượng cho các boson chuẩn và fermion. Cấu trúc của các trường vô hướng và các tương tác của chúng với các fermion quyết định các tính chất của các tương tác FCNC. Việc nghiên cứu chi tiết phần vô hướng của các mô hình này là rất quan trọng để hiểu rõ các hiệu ứng của Vật lý mới lên dòng trung hòa.

II. Vấn Đề Dòng Trung Hòa Thay Đổi Vị Trong Mô Hình Chuẩn

Trong Mô hình Chuẩn, dòng trung hòa thay đổi vị (FCNC) bị triệt tiêu ở bậc cây do cơ chế GIM (Glashow-Iliopoulos-Maiani). Tuy nhiên, chúng có thể xuất hiện ở các bậc vòng, nhưng với biên độ rất nhỏ. Các thí nghiệm gần đây đã chỉ ra một số dị thường trong các quá trình liên quan đến FCNC, chẳng hạn như các kênh rã bán lepton của meson B và moment từ dị thường của muon. Những dị thường này có thể là dấu hiệu của Vật lý mới vượt ra ngoài Mô hình Chuẩn, và các mô hình S3313-3-1-1 cung cấp các cơ chế để giải thích chúng.

2.1. Cơ Chế GIM và Sự Triệt Tiêu FCNC Trong SM

Cơ chế GIM là một tính năng quan trọng của Mô hình Chuẩn, giúp triệt tiêu các tương tác FCNC ở bậc cây. Điều này là do sự suy biến về khối lượng của các quark trong cùng một lưỡng tuyến yếu. Tuy nhiên, khi có sự khác biệt về khối lượng giữa các quark, các tương tác FCNC có thể xuất hiện ở các bậc vòng, nhưng với biên độ rất nhỏ. Sự triệt tiêu này làm cho các quá trình FCNC trở nên rất nhạy cảm với các hiệu ứng của Vật lý mới.

2.2. Dị Thường Vật Lý Vị và Gợi Ý Về Vật Lý Mới

Các dị thường vật lý vị, chẳng hạn như các kênh rã bán lepton của meson B và moment từ dị thường của muon, đã thu hút sự chú ý lớn trong những năm gần đây. Những dị thường này cho thấy sự khác biệt giữa các tiên đoán của Mô hình Chuẩn và các kết quả thực nghiệm. Mặc dù có thể có những giải thích khác, chẳng hạn như các hiệu ứng phi nhiễu loạn, nhưng nhiều nhà vật lý tin rằng những dị thường này là dấu hiệu của Vật lý mới vượt ra ngoài Mô hình Chuẩn.

III. Ảnh Hưởng Trường Vô Hướng Đến FCNC Trong Mô Hình S331

Trong mô hình S331, các trường vô hướng có thể tạo ra các tương tác FCNC đáng kể ở bậc cây. Điều này là do cấu trúc phức tạp của phần vô hướng và sự trộn lẫn giữa các thế hệ fermion. Các tương tác FCNC này có thể đóng góp vào các quá trình như các kênh rã bán lepton của meson B và moment từ dị thường của muon, giúp giải thích các dị thường quan sát được trong các thí nghiệm. Nghiên cứu này sử dụng các kết quả nghiên cứu đã thực hiện cùng với cô hướng dẫn là PGS. Đỗ Thị Hương.

3.1. Tương Tác FCNC Của Higgs Trong Mô Hình S331

Các boson Higgs trong mô hình S331 có thể có các tương tác FCNC với các quark và lepton. Các tương tác này có thể được tạo ra bởi sự trộn lẫn giữa các thế hệ fermion và cấu trúc phức tạp của phần vô hướng. Biên độ của các tương tác FCNC này phụ thuộc vào các tham số của mô hình, chẳng hạn như các coupling Yukawa và các VEV của các trường vô hướng.

3.2. Trộn Meson Ở Bậc Cây Trong Mô Hình S331

Các tương tác FCNC trong mô hình S331 có thể đóng góp vào sự trộn lẫn meson ở bậc cây. Sự trộn lẫn meson là một hiện tượng trong đó các meson trung hòa, chẳng hạn như K0 và B0, có thể chuyển đổi thành phản hạt của chúng. Biên độ của sự trộn lẫn meson phụ thuộc vào các tham số của mô hình và có thể được sử dụng để ràng buộc không gian tham số của mô hình S331.

IV. Ràng Buộc Vật Lý Từ FCNC Trong Mô Hình 3 3 1 1

Mô hình 3-3-1-1 cũng cho phép các tương tác FCNC ở bậc cây thông qua các boson chuẩn mới và các trường vô hướng mới. Các ràng buộc từ các quá trình FCNC như trộn meson và các kênh rã hiếm có thể được sử dụng để giới hạn không gian tham số của mô hình. Nghiên cứu này sử dụng các kết quả nghiên cứu đã thực hiện cùng với cô hướng dẫn là PGS. Đỗ Thị Hương và GS. Phùng Văn Đồng.

4.1. Các Quá Trình Hiếm Truyền Bởi Boson Chuẩn Mới

Các boson chuẩn mới trong mô hình 3-3-1-1 có thể truyền các quá trình hiếm, chẳng hạn như các kênh rã vi phạm số vị lepton (LFV) và các kênh rã vi phạm số vị quark (QFV). Biên độ của các quá trình này phụ thuộc vào khối lượng và coupling của các boson chuẩn mới, và có thể được sử dụng để ràng buộc không gian tham số của mô hình 3-3-1-1.

4.2. Các Kênh Rã Bổ Đính Trong Mô Hình 3 3 1 1

Các kênh rã bổ đính, chẳng hạn như các kênh rã của boson Higgs tựa Mô hình Chuẩn (SMLHB), cũng có thể bị ảnh hưởng bởi các tương tác FCNC trong mô hình 3-3-1-1. Việc đo lường các tỉ lệ rã nhánh của các kênh này có thể cung cấp các ràng buộc bổ sung cho không gian tham số của mô hình.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Về Dòng Trung Hòa

Các kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các trường vô hướng lên dòng trung hòa trong các mô hình S3313-3-1-1 có thể được sử dụng để giải thích các dị thường vật lý vị quan sát được trong các thí nghiệm. Bằng cách so sánh các tiên đoán của các mô hình này với các kết quả thực nghiệm, chúng ta có thể xác định các giá trị có thể chấp nhận được của các tham số mô hình và hiểu rõ hơn về cấu trúc cơ bản của vũ trụ. Các kết quả này cũng có thể được sử dụng để hướng dẫn các tìm kiếm thực nghiệm cho Vật lý mới tại các máy gia tốc hạt.

5.1. So Sánh Lý Thuyết và Thực Nghiệm Về FCNC

Việc so sánh các tiên đoán lý thuyết của các mô hình S3313-3-1-1 với các kết quả thực nghiệm về FCNC là rất quan trọng để kiểm tra tính hợp lệ của các mô hình này. Bằng cách thực hiện các tính toán chính xác và so sánh chúng với các dữ liệu thực nghiệm, chúng ta có thể xác định xem các mô hình này có thể giải thích các dị thường quan sát được hay không.

5.2. Hướng Dẫn Tìm Kiếm Vật Lý Mới Tại Máy Gia Tốc

Các kết quả nghiên cứu về FCNC trong các mô hình S3313-3-1-1 có thể được sử dụng để hướng dẫn các tìm kiếm thực nghiệm cho Vật lý mới tại các máy gia tốc hạt. Bằng cách xác định các kênh rã và các quá trình nhạy cảm với các hiệu ứng của Vật lý mới, chúng ta có thể thiết kế các thí nghiệm để tìm kiếm các dấu hiệu của các hạt và tương tác mới.

VI. Kết Luận và Tương Lai Nghiên Cứu Về Trường Vô Hướng

Nghiên cứu về ảnh hưởng của các trường vô hướng lên dòng trung hòa trong các mô hình S3313-3-1-1 là một lĩnh vực quan trọng trong vật lý hạt. Các mô hình này cung cấp các cơ chế để giải thích các dị thường vật lý vị quan sát được trong các thí nghiệm và có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cấu trúc cơ bản của vũ trụ. Trong tương lai, cần có thêm các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm để kiểm tra tính hợp lệ của các mô hình này và tìm kiếm các dấu hiệu của Vật lý mới.

6.1. Tóm Tắt Những Đóng Góp Mới Của Luận Án

Luận án này đã đóng góp vào việc nghiên cứu ảnh hưởng của các trường vô hướng lên dòng trung hòa trong các mô hình S3313-3-1-1. Các kết quả nghiên cứu đã cung cấp các ràng buộc mới cho không gian tham số của các mô hình này và có thể giúp giải thích các dị thường vật lý vị quan sát được trong các thí nghiệm.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiềm Năng Trong Tương Lai

Trong tương lai, cần có thêm các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm để kiểm tra tính hợp lệ của các mô hình S3313-3-1-1 và tìm kiếm các dấu hiệu của Vật lý mới. Các hướng nghiên cứu tiềm năng bao gồm việc nghiên cứu các hiệu ứng của các trường vô hướng lên các quá trình khác, chẳng hạn như các kênh rã của boson Higgs và các quá trình liên quan đến vật chất tối.

07/06/2025
Ảnh hưởng của các trường vô hướng lên dòng trung hòa thay đổi vị trong mô hình s331 và 3311

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận chung, nội dung chính của luận án được chúng tôi trình bày trong 3 chương. Tổng quan: Chúng tôi giới thiệu sơ lược về phần điện yếu của SM, qua đó trình bày một số hạn chế cùng với một số ràng buộc và dị thường về vật lý vị hiện nay đang được đo tại các máy gia tốc. Chúng tôi cũng trình 10 bày một số mô hình BSM theo hướng mở rộng nhóm đối xứng điện yếu là các mô hình 3-3-1 và 3-3-1-1 mà chúng chứa các nguồn mới sinh tương tác vị phạm số vị mà có khả năng giải thích được các quá trình trên. Nghiên cứu những tương tác FCNC dị thường của boson Higgs trong mô hình S331: Chúng tôi trình bày khái quát lại mô hình S331 bao gồm phổ hạt fermion và các ma trận trộn khối lượng của chúng, khối lượng các gauge boson và Higgs mới.

Sau đó chúng tôi đưa ra các tương tác vi phạm số vị của tam tuyến Higgs với các quark và lepton. Dựa vào đóng góp của những nguồn mới sinh tương tác vi phạm số vị này, chúng tôi lần lượt khảo sát tỉ lệ rã nhánh của LFVHD h → µτ tại mức cây; tỉ lệ rã nhánh cLFV τ → µγ ở cả mức một vòng và hai vòng, moment từ dị thường của muon ∆aµ ; hệ trộn meson ∆mK , ∆mBs , ∆mBd ; tỉ lệ rã nhánh của QFVHD h → qi qj (i ̸= j); kênh rã FCNC của top quark t → qh (q = u, c). Một số ràng buộc vật lý nhận được từ FCNC trong mô hình 3- 3-1-1: Chúng tôi trình bày khái quát lớp mô hình 3-3-1-1 với tham số điện tích √ β = −1/ 3. Sau đó chúng tôi đánh giá chi tiết đóng góp của FCNC gắn với cả boson chuẩn mới và vô hướng mới vào các hệ trộn meson ∆mK , ∆mBs , ∆mBd , bên cạnh đóng góp của SM.

Tiếp theo, chúng tôi khảo sát đóng góp FCNC này vào các kênh rã hiếm của meson B: Bs → µµ và B → K (∗) µ+ µ−. Thêm nữa, các kênh rã bổ đính QFV b → sγ và LFV µ → eγ với nguồn đóng góp chính là các boson chuẩn mang điện và Higgs mang điện mới cũng được nghiên cứu trong mô hình này. TỔNG QUAN Trong chương này, đầu tiên chúng tôi sẽ trình bày tổng quan về phần điện yếu của SM. Sau đó chúng tôi sẽ giới thiệu một số ràng buộc thực nghiệm hiện nay như kênh rã LFVHD và cLFV, kênh rã FCNC của top quark cùng với các dị thường vật lý vị là moment từ dị thường của muon, dịch chuyển quark FCNC b → sl+ l− trong meson B.

Tiếp theo, chúng tôi điểm qua một số mô hình BSM theo hướng mở rộng nhóm đối xứng điện yếu: mô hình đối xứng trái phải tối thiểu; các phiên bản mô hình 3-3-1 như mô hình 3-3-1 với neutrino phân cực phải, mô hình 3-3-1 tiết kiệm, mô hình 3-3-1 tối thiểu, mô hình 3-3-1 đơn giản; mô hình 3-3-1 mở rộng với đối xứng B − L (mô hình 3-3-1-1). Chúng tôi sẽ trình bày khái quát ưu và nhược điểm của từng loại mô hình, qua đó chúng tôi giải thích lý do tại sao lại lựa chọn hai mô hình 3-3-1 đơn giản và 3-3-1-1 để khảo sát một số hiện tượng luận về vật lý vị. Mô hình chuẩn SM của vật lý hạt cơ bản là một lý thuyết trường lượng tử tái chuẩn hóa được, miêu tả ba trong bốn tương tác đã biết của tự nhiên, ngoại trừ lực hấp dẫn. Ba tương tác đó lần lượt là tương tác mạnh, tương tác yếu và tương tác điện từ.

Tương tác điện từ và yếu được mô tả bởi cùng một lý thuyết điện yếu, xây dựng bởi Glashow, Weinberg và Salam (mô hình GWS), với nhóm chuẩn là SU (2)L ⊗ U (1)Y. Tương tác mạnh của quark và gluon được miêu tả bởi nhóm chuẩn không Abel SU (3)C. Tích trực tiếp của các nhóm chuẩn này cấu thành nên nhóm chuẩn SM : SU (3)C ⊗ SU (2)L ⊗ U (1)Y [9–13]. Trong SM, các hạt vật chất là các fermion gồm lepton và quark được sắp 12 xếp thành ba thế hệ, trong đó mỗi thế hệ gồm hai lepton và hai quark, đồng thời thế hệ sau có khối lượng lớn hơn khối lượng của thế hệ trước.

Trong các thế hệ lepton, neutrino luôn đi kèm với lepton mang điện tương ứng. Phổ hạt trong SM được biểu diễn như sau   ναL Leptons : ψαL =   ∼ (1, 2, −1) , eαR ∼ (1, 1, −2), eαL   uαL Quarks : QαL =   ∼ (3, 2, 1/3) , dαL uαR ∼ (3, 1, 4/3), dαR ∼ (3, 1, −2/3), (1.1) trong đó α = 1, 2, 3 là chỉ số thế hệ. Các con số trong ngoặc đơn thể hiện số lượng tử cho các nhóm thành phần SM: SU (3)C , SU (2)L và U (1)Y , một cách tương ứng. Toán tử điện tích có dạng chéo như sau Y Q = T3 + .2) 2 Các tương tác trong SM được truyền bởi các boson chuẩn (gauge boson).

Với tương tác mạnh, ta có tám boson chuẩn là các gluon và chúng không có khối lượng, mang màu tích. Với tương tác yếu, có ba boson chuẩn khối lượng nặng, gồm hai boson chuẩn mang điện tích W ± và một boson trung hoà Z 0. Photon Aµ không khối lượng thực hiện truyền tương tác điện từ. Số hạng khối lượng của các fermion và boson chuẩn không xuất hiện trong Lagrangian do vi phạm bất biến chuẩn.

Để sinh khối lượng cho chúng, SM phải bị phá vỡ đối xứng tự phát hay cần cơ chế Higgs. Cơ chế Higgs làm việc với một lưỡng tuyến Higgs như sau   + φ ϕ=  ∼ (1, 2, 1).3) 0 φ Lagrangian và thế năng cho trường Higgs là Lϕ = (Dµ ϕ)† (Dµ ϕ) − V (ϕ† ϕ), V (ϕ† ϕ) = −µ2 (ϕ† ϕ) + λ(ϕ† ϕ)2 , (1.4) 13 ′ a Wµa ϕ − ig2 Bµ Y ϕ (a = 1, 2, 3) là đạo hàm hiệp biến, P với Dµ ϕ = ∂µ ϕ − ig aT a T a = τ2 là các vi tử của nhóm SU (2)L với τa là các ma trận Pauli. Các tham số λ > 0 và µ2 > 0 để đảm bảo thế V bị chặn dưới và có cực tiểu tại giá trị khác không của trường Higgs. Để có sự vi phạm đối xứng tự phát, thành phần trung hoà của ϕ sẽ có trị trung bình chân không (VEV) khác không 1   1 0 ϕ0 = √  .5) 2 v Ta thấy các vi tử T a (a = 1, 2, 3), Y của nhóm chuẩn SU (2)L và U (1)Y tác dụng lên chân không ϕ0 đều khác không, tuy nhiên toán tử Q = T 3 + Y /2 vẫn bảo toàn chân không   3 Y Qϕ0 = T + ϕ0 = 0, (1.6) 2 tức là kể cả sau khi phá vỡ đối xứng tự phát, vẫn còn đối xứng gắn với điện tích Q tức là nhóm U (1)em.

Như vậy là điện tích luôn được bảo toàn. Tiếp theo, ta tham số hóa trường Higgs ϕ   0 a   1 τ ϕ = √ exp i ζ a  .7) 2 2v v+H Hai trường vô hướng phức φ+ và φ0 được thay bởi ba trường thực ζ a (là boson Goldstone) và một trường thực H. Sử dụng chuẩn unita khi đó các trường sẽ thay đổi như sau:   ′ 1 0 ϕ → ϕ = U (ζ)ϕ = √  , 2 v+H a   ′ τ ψL → ψL = U (ζ)ψL , U (ζ) = exp −i ζ a , 2v ′ i Wµa → Wµa = U (ζ)Wµa U (ζ)−1 − (∂µ U (ζ))U † (ζ).8) g Khi đó Lagrangian và đạo hàm hiệp biến thay đổi như sau ′ ′ ′ ′ ′ Lϕ = (Dµ ϕ )† (Dµ ϕ ) − V (ϕ † ϕ ), 1 Nếu chọn thành phần mang điện có VEV thì sẽ dẫn đến hệ quả là sự bảo toàn điện tích bị vi phạm.8) vào, ta có số hạng đầu tiên trong (1.9) chứa số hạng khối lượng trường chuẩn v 2 2 1′ 1′ µ ′ ′ ′ Lmass = [g Wµ W + g 2 Wµ2 W 2 µ + (gWµ3 − g ′ Bµ′ )2 ], 8    ′ 2 ′ 2 2 g v v ′ g 2 −gg Wµ3 = Wµ+ W −µ + (Wµ3 Bµ′ )   ′ , (1.10) 4 8 −gg ′ g ′2 Bµ ′ ′ W 1 ∓iW 2 trong đó Wµ± = µ √2 µ là boson chuẩn mang điện W ± có khối lượng gv mW ± = .11) 2 Số hạng thứ hai trong (1.10) miêu tả sự trộn giữa hai trường chuẩn trung hoà ′ Wµ3 và Bµ′. Sau khi chéo hóa, ta thu được    2 ′2 µ v 2 g +g 0 Z 2 (Zµ Aµ )    = v (g 2 + g ′2 )Zµ Z µ + 0.12) 8 0 0 Aµ 8 ′ Các trạng thái vật lý riêng Zµ , Aµ liên hệ với trạng thái chuẩn riêng Wµ3 , Bµ′ , cùng với khối lượng tương ứng là p ′ v g 2 + g ′2 gv Zµ = cW Wµ3 − sW Bµ′ , mZ = = 2 2cW ′ Aµ = sW Wµ3 + cW Bµ′ , mA = 0 (1.13) với cW , sW là cos và sin của góc trộn Weinberg , được định nghĩa bởi tan θW ≡ tW = g ′ /g.

Boson chuẩn Aµ không có khối lượng được đồng nhất với photon. 2 √F ∼ g 2 , VEV của Higgs ϕ là v , hay còn Từ liên hệ giữa hằng số Fermi G 2 8m W được gọi là thang điện yếu (electroweak scale) được xác định bởi 2mW 1 v= =√ ≃ 246 GeV (1.14) g 2GF Thế năng trong Lagrangian (1.9) sau khi thế (1.15) 4 2 4 15 Ta thấy rằng sau khi phá vỡ đối xứng tự phát, các trường boson Goldstone ζ a biến mất. Thực tế chúng bị "hút vào" thành phần dọc của trường chuẩn Wµa theo công thức ở hàng thứ ba trong (1.8), và làm cho các trường này nhận khối lượng là các boson chuẩn W ± , Z. Chỉ còn lại mỗi trường H nhận khối lượng p √ mH = 2µ2 = 2λv.16) Chúng ta thấy rằng thang điện yếu v đã được xác định trong công thức 1.14, tuy nhiên còn µ2 hay λ là hoàn toàn không biết.

Vì vậy, khối lượng Higgs về mặt lý thuyết là không tiên đoán được và chỉ ước tính rằng nó nằm ở thang điện yếu O(102 ) GeV. Điều này còn dẫn đến hệ quả là Higgs có thể nhận thêm khối lượng từ những bổ đính lượng tử ở mức một vòng từ những thang năng lượng cao hơn, dẫn đến một vấn đề được gọi là phân bậc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh Hưởng Của Các Trường Vô Hướng Đến Dòng Trung Hòa Trong Mô Hình S331 Và 3-3-1-1" khám phá những tác động của các trường vô hướng đến dòng trung hòa trong các mô hình vật lý S331 và 3-3-1-1. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các trường này ảnh hưởng đến cấu trúc và tính chất của các hệ thống vật lý, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về các hiện tượng vật lý phức tạp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu cấu trúc pha trong một số mô hình vật lý không phục hồi đối xứng chiral, nơi phân tích các cấu trúc pha trong các mô hình vật lý tương tự. Ngoài ra, tài liệu Giản đồ pha điện tử ở mô hình falicov kilball với bất trật tự tuân theo phân bố gauss cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các mô hình điện tử và sự ảnh hưởng của bất trật tự. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về Một số hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3 2 2 1 và 3 4 1, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt thêm các hiệu ứng vật lý mới trong các mô hình tương tự.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề trong lĩnh vực vật lý lý thuyết.