Bài dịch: Âm mưu cố định giá nước ngoài của Christopher R. Leslie

Phân tích về âm mưu cố định giá nước ngoài, mối liên hệ với thị trường Mỹ và ý nghĩa pháp lý trong các vụ kiện chống độc quyền theo luật cạnh tranh.

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài dịch nhóm giữa kỳ

2023

120
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và định nghĩa âm mưu cố định giá nước ngoài

Âm mưu cố định giá nước ngoài là những thỏa thuận giữa các doanh nghiệp nhằm kiểm soát giá cả trên thị trường quốc tế. Theo nghiên cứu của Christopher R. Leslie, mặc dù các thỏa thuận ấn định giá vẫn bị coi là bất hợp pháp tại Hoa Kỳ, nhưng các tòa án đã làm suy yếu quy tắc này bằng cách yêu cầu bằng chứng mạnh mẽ hơn về sự tồn tại của thỏa thuận. Cartels quốc tế thường mở rộng hoạt động từ nước ngoài vào thị trường Hoa Kỳ để giảm rủi ro chênh lệch giá và ổn định cấu trúc cartel. Những hành vi này không chỉ vi phạm luật chống độc quyền mà còn gây tổn hại đáng kể đến quyền lợi của người tiêu dùng trên toàn cầu.

1.1. Định nghĩa pháp lý của cố định giá

Cố định giá được định nghĩa là thỏa thuận giữa các đối thủ cạnh tranh nhằm đặt ra mức giá tối thiểu, tối đa hoặc cụ thể cho sản phẩm hay dịch vụ. Đây là hành vi được coi là bất hợp pháp per se theo luật chống độc quyền, nghĩa là không cần chứng minh thiệt hại để buộc tội.

1.2. Đặc điểm của âm mưu cartel nước ngoài

Cartel quốc tế thường hoạt động bí mật, liên kết giữa các công ty từ nhiều quốc gia khác nhau. Chúng sử dụng các cơ chế phối hợp phức tạp để duy trì thỏa thuận ấn định giá mà không bị phát hiện bởi cơ quan chức năng, đồng thời mở rộng sang thị trường mới để tăng lợi nhuận.

II. Mối quan hệ giữa ấn định giá nước ngoài và ấn định giá trong nước

Mối liên hệ giữa hoạt động cố định giá nước ngoàihoạt động cố định giá trong nước là rất quan trọng trong việc xác định các âm mưu độc quyền. Các tập đoàn ấn định giá quốc tế thường mở rộng từ thị trường nước ngoài vào thị trường Hoa Kỳ vì lý do chiến lược kinh tế. Điều này mang lại ba lợi ích chính: giảm rủi ro chênh lệch giá arbitrage, ổn định cấu trúc cartel và che giấu âm mưu khỏi cơ quan chức năng chống độc quyền toàn cầu. Tòa án thường không coi ấn định giá nước ngoài là bằng chứng chứng thực cho sự tồn tại của thỏa thuận cố định giá trong thị trường Mỹ, điều này là sai lầm pháp lý cần được sửa chữa.

2.1. Lợi ích của việc mở rộng cartel sang thị trường Mỹ

Khi các cartel quốc tế mở rộng sang thị trường Mỹ, chúng giảm nguy hiểm chênh lệch giá giữa các khu vực. Điều này giúp ổn định thỏa thuận ấn định giá và làm cho cartel bền vững hơn. Đồng thời, sự hiện diện trong nhiều thị trường khiến cơ quan chức năng khó phát hiện âm mưu độc quyền tổng thể.

2.2. Tại sao tòa án không coi ấn định giá nước ngoài là bằng chứng

Nhiều tòa án lập luận rằng hành vi cố định giá ở nước ngoài không liên quan đến âm mưu cố định giá trong nước vì chúng xảy ra ở những thị trường khác nhau. Tuy nhiên, quan điểm này bỏ qua thực tế rằng các cartel thường hoạt động trên toàn cầu với thỏa thuận thống nhất về giá cả.

III. Những khó khăn trong việc hình thành và duy trì cartel ấn định giá

Hình thành một cartel cố định giá ổn định là rất khó khăn do sự phức tạp của vấn đề phối hợp giữa các thành viên. Các doanh nghiệp tham gia âm mưu cartel phải vượt qua ba rào cản chính: tạo niềm tin giữa các đối thủ cạnh tranh, giải quyết vấn đề phối hợp để duy trì thỏa thuận ấn định giá, và thực thi cartel để đảm bảo tất cả thành viên tuân thủ. Khi mở rộng từ thị trường nước ngoài sang thị trường Mỹ, cartel được hưởng lợi từ cơ chế này vì những thành viên đã có quan hệ tin tưởng được thiết lập sẵn. Điều này giải thích tại sao ấn định giá nước ngoài là dấu hiệu quan trọng cho sự tồn tại của âm mưu cố định giá trong nước.

3.1. Vai trò của niềm tin trong hình thành cartel

Niềm tin là yếu tố thiết yếu để cartel quốc tế thành công. Khi các công ty đã hợp tác ấn định giá nước ngoài, họ phát triển mối quan hệ tin tưởng giúp dễ dàng mở rộng thỏa thuận sang thị trường mới như Hoa Kỳ. Từng cộng sự trở nên đối tác đáng tin cậy trong âm mưu toàn cầu.

3.2. Vấn đề phối hợp và thực thi cartel

Cartel phải giải quyết các vấn đề phối hợp phức tạp như: đặt giá bao nhiêu, phân chia thị trường ra sao, và cách phát hiện người vi phạm. Khi cartel đã hoạt động ở thị trường nước ngoài, những cơ chế thực thi cartel này đã được kiểm chứng, làm cho việc mở rộng sang thị trường Mỹ trở nên dễ dàng hơn.

IV. Ý nghĩa pháp lý của ấn định giá nước ngoài trong vụ kiện

Ấn định giá nước ngoài phải được công nhận là yếu tố cộng thêm (plus factor) trong việc chứng minh sự tồn tại của âm mưu cố định giá trong nước. Theo học thuyết chống độc quyền hiện đại, bằng chứng về hành vi ấn định giá ở nước ngoài của các bị cáo có tính chất liên quan rất cao đến việc chứng minh thỏa thuận ấn định giá ở thị trường Mỹ. Các tòa án cần hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của cartel quốc tế và lợi ích kinh tế mà chúng nhận được từ việc mở rộng âm mưu sang nhiều thị trường. Việc coi ấn định giá nước ngoài là không liên quan là một sai lầm pháp lý lớn, vì nó làm suy yếu khả năng thực thi luật chống độc quyền trên toàn cầu.

4.1. Ấn định giá nước ngoài như yếu tố cộng thêm

Bằng chứng về ấn định giá nước ngoài nên được chấp nhận làm yếu tố cộng thêm trong các vụ kiện cố định giá trong nước. Nó giúp chứng minh rằng các thỏa thuận cartel không chỉ giới hạn ở một thị trường mà là âm mưu quốc tế thống nhất, tăng mạnh khả năng mắc tội của các bị cáo.

4.2. Cách cải thiện thực thi pháp luật chống độc quyền

Tòa án cần kết nối bằng chứng ấn định giá nước ngoài với âm mưu cố định giá trong nước để tăng cường thực thi luật chống độc quyền. Điều này yêu cầu hiểu sâu sắc hơn về hoạt động cartel quốc tế và xác nhận ý nghĩa pháp lý của những hành vi này đối với thị trường toàn cầu.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHOA LUẬT BÀI DỊCH NHÓM GIỮA KỲ SINH VIÊN THAM GIA DỊCH BÀI NGUYỄN HÀ KHÁNH DUY - 31201024134 TRẦN VŨ THẢO VY – 31201024380 NGUYỄN NHỰT GIA HUY - 31201024155 HỌC PHẦN: LUẬT CẠNH TRANH (EN) LỚP HỌC PHẦN: CHIỀU T6 B1-704 MÃ HỌC PHẦN: 23D1LAW51108101 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2023 FOREIGN PRICE-FIXING CONSPIRACIES ÂM MƯU CỐ ĐỊNH GIÁ NƯỚC NGOÀI CHRISTOPHER R. LESLIE† ABSTRACT TÓM TẮT Although price-fixing agreements remain per se illegal in the United States, courts have undermined the per se rule against price fixing by making it harder for plaintiffs to prove that such an agreement exists. For example, most courts that have considered the issue have held that defendants’ price- fixing conduct in a foreign market is not probative of price fixing in the United States. This Article examines the relationship between foreign and domestic price-fixing activity and shows how expanding a price-fixing cartel from foreign markets into the United States benefits the cartel by reducing the risk of arbitrage, stabilizing the cartel, and concealing the conspiracy from global antitrust authorities.

The Article then takes the insights from the empirical and theoretical cartel literature and applies them to antitrust doctrine in order to demonstrate why defendants’ overseas price-fixing arrangements are relevant to proving the existence of an agreement in litigation claiming that the same defendants fixed prices in the American market. Finally, the Article encourages courts to better understand how international price-fixing cartels operate. Mặc dù các thỏa thuận ấn định giá về bản chất vẫn là bất hợp pháp tại Hoa Kỳ, các tòa án đã làm suy yếu quy tắc, tự nó chống lại ấn định giá bằng cách gây khó khăn hơn cho các nguyên đơn trong việc chứng minh rằng có một thỏa thuận như vậy. Ví dụ, hầu hết các tòa án đã xem xét vấn đề đều cho rằng hành vi ấn định giá của các bị cáo ở thị trường nước ngoài không phảilà bằng chứng cho hành vi ấn định giá ở Hoa Kỳ.

Bài báo này xem xét mối quan hệ giữa hoạt động ấn định giá ở nước ngoài và trong nước và cho thấy việc mở rộng một tập đoàn ấn định giá từ các thị trường nước ngoài vào Hoa Kỳ sẽ mang lại lợi ích như thế nào cho tập đoàn bằng cách giảm rủi ro chênh lệch giá, ổn định tập đoàn và che giấu âm mưu chống độc quyền toàn cầu cơ quan chức năng. Sau đó, Điều khoản lấy những hiểu biết sâu sắc từ các tài liệu thực nghiệm và lý thuyết về cartel và áp dụng chúng vào học thuyết chống độc quyền để chứng minh tại sao các thỏa thuận ấn định giá ở nước ngoài của các bị cáo lại có liên quan đến việc chứng minh sự tồn tại của một thỏa thuận trong vụ kiện cho rằng chính các bị cáo đó đã ấn định giá trongthị trường Mỹ. Cuối cùng, Điều khoản khuyến khích các tòa án hiểu rõ hơn cách thức hoạt động của các tập đoàn ấn định giá quốc tế. TABLE OF CONTENTS Introduction (Lời giới thiệu).

Price-Fixing Agreements and U. Judicial Treatment of Conspiracies to Fix Price in Foreign Markets as a Plus Factor (Xử lý theo pháp luật đối với âm mưu ấn định giá ở thị trường nước ngoài như một yếu tố cộng thêm). Foreign Price Fixing Considered Irrelevant Unless Illegal (Ấn định giá nước ngoài được coi là không liên quan trừ khi bất hợp pháp). Foreign Price Fixing Discounted as Disconnected (Cố định giá nước ngoài được chiết khấu khi bị ngắt kết nối).

The Role of Agreements to Fix Prices Abroad in American Price-Fixing Conspiracies (Vai trò của các thỏa thuận ấn định giá ở nước ngoài trong âm mưu ấn định giá của Mỹ). The Difficulty of Price Fixing and the Fragility of Cartels (Khó khăn trong việc ấn định giá và sự mong manh của Cartels). Foreign Conspiracies and Cartel Creep (Âm mưu nước ngoài và Cartel Creep). † Chancellor’s Professor of Law, University of California Irvine School of Law.

The author thanks Herb Hovenkamp, Mark Lemley, and Tony Reese for their comments. (Hiệu trưởng Giáo sư Luật, Trường Luật Irvine thuộc Đại học California. Tác giả cảm ơn Herb Hovenkamp, Mark Lemley và Tony Reese vì những nhận xét của họ.) 558 DUKE LAW JOURNAL [Vol. Foreign Conspiracies and the Creation of Trust (Âm mưu nước ngoài và việc tạo niềm tin).

Foreign Conspiracies and Coordination Problems (Âm mưu nước ngoài và vấn đề phối hợp). Foreign Conspiracies and Cartel Enforcement (Âm mưu nước ngoài và Thực thi Cartel). Foreign Conspiracies and the Motive To Fix Prices in the United States (Âm mưu của nước ngoài và động cơ ấn định giá ở Hoa Kỳ). The Legal Significance of Foreign Price Fixing (Ý nghĩa pháp lý của việc ấn định giá nước ngoài).

Price Fixing Outside the United States as a Plus Factor (Ấn định giá bên ngoài Hoa Kỳ như một yếu tố cộng thêm). How Courts Mishandle Evidence of Foreign Conspiracies (Tòa án xử lý sai bằng chứng về âm mưu nước ngoài như thế nào). Legality as Irrelevant (Tính hợp pháp là không liên quan) 597 2. Connecting the Disconnect (Kết nối Sự ngắt kết nối).

Confusing Plus Factors with Direct Proof (Các yếu tố bổ sung gây nhầm lẫn với bằng chứng trực tiếp). The Discovery and Admissibility of Evidence of Defendants’ Foreign Price Fixing (Việc phát hiện và khả năng chấp nhận bằng chứng về việc ấn định giá nước ngoài của các bị đơn). 614 INTRODUCTION LỜI GIỚI THIỆU For most of the first half of the twentieth century, price-fixing cartels controlled international trade in important commodities, from steel and aluminum to coffee and sugar. European countries did not have antitrust laws and European governments largely supported the efforts of their national companies to participate in international cartels.

These cartels,after all, generated large profits for their nations’ firms and transferred enormous wealth from consumers abroad to producers at home. Becausethe Sherman Antitrust Act of 1890 condemned price fixing, Americanfirms could not legally join these international cartels. Trong phần lớn nửa đầu thế kỷ 20, các tập đoàn ấn định giá đã kiểm soát thương mại quốc tế đối với các mặt hàng quan trọng, từ thép và nhôm đến cà phê và đường. Các nước châu Âu không có luật chống độc quyền và các chính phủ châu Âu phần lớn ủng hộ nỗ lực của các công ty quốc gia của họ tham gia vào cartels quốc tế.

Xét cho cùng, các tập đoàn này đã tạo ra lợi nhuận lớn cho các công ty của quốc gia họ và chuyển tài sản khổng lồ từ người tiêu dùng ở nước ngoài sang các nhà sản xuất trong nước. Do Đạo luật chống độc quyền Sherman năm 1890 lên án việc ấn định giá nên các công ty Mỹ không thể tham gia hợp pháp vào các tập đoàn quốc tế này. Yet international cartels insinuated themselves into the American marketplace, often with the involvement of U. Despite the risk of antitrust liability, many American firms participated in international cartels during the interwar period.1 During this era, American firms played important roles in European-based international cartels in several ways: illegally, directly or through European parent companies; through export cartels; and “informally, through an ‘understanding’ 1.

WATKINS, CARTELS OR COMPETITION?: THE ECONOMICS OF INTERNATIONAL CONTROLS BY BUSINESS AND GOVERNMENT 135 (1948) (“Under American public policy the legal risks of cartel engagements are formidable, yet American companies have become associated with international cartel ventures directly or indirectly in a large number of industries. WATKINS, CARTEL HAY CẠNH TRANH?: KINH TẾ CỦA CÁC KIỂM SOÁT QUỐC TẾ BỞI DOANH NGHIỆP VÀ CHÍNH PHỦ 135 (1948) (“Theo chính sách công của Hoa Kỳ, rủi ro pháp lý của các cam kết giữa các cartel là ghê gớm, tuy nhiên các công ty Mỹ đã trở thành liên kết với liên doanh cartel quốc tế trực tiếp hoặc gián tiếp trong một số lượng lớn các ngành công nghiệp.”) 2017] PRICE-FIXING CONSPIRACIES 559 with a formal cartel.”2 The Sherman Act made it harder to bring American firms into the fold, but many international cartels, such as the international steel cartel, persevered and convinced their American counterparts to join them.3 European companies with U. subsidiaries often instructed their American divisions to follow the cartel policies of their European-based parents.4 Even when cartel managers initially excluded the American market from their cartel agreements, as did the international nitrogen cartel,the cartel arrangements soon expanded to include the United States.5 Tuy nhiên, các tập đoàn quốc tế đã len lỏi vào thị trường Mỹ, thường có sự tham gia của các công ty Mỹ. Bất chấp rủi ro về trách nhiệm pháp lý chống độc quyền, nhiều công ty Mỹ đã tham gia vào các tập đoàn quốc tế trong thời kỳ giữa hai cuộc chiến.1 Trong thời kỳ này, các công ty Mỹđóng vai trò quan trọng trong các tập đoàn quốc tế có trụ sở tại châu Âu theo nhiều cách: bất hợp pháp, trực tiếp hoặc thông qua các công ty mẹ ở châu Âu; thông qua các tập đoàn xuất khẩu; và “không chính thức, thông qua 'sự hiểu biết' với một liên minh độc quyền chính thức.”2 Đạo luật Sherman khiến việc đưa các công ty Mỹ vào nhóm trở nên khó khăn hơn, nhưng nhiều liên minh độc quyền quốc tế, chẳng hạn như liên minh độc quyền thép quốc tế, đã kiên trì và thuyết phục các đối tác Mỹ của họ tham gia họ.3 Các công ty châu Âu có công ty con ở Hoa Kỳ thường hướng dẫn các bộ phận ở Mỹ của họ tuân theo chính sách liên minh độc quyền của công ty mẹ có trụ sở tại châu Âu.4 Ngay cả khi ban đầu các nhà quản lý liênminh độc quyền loại trừ thị trường Mỹ khỏi các thỏa thuận liên minh độc quyền của họ, cũng như cartel nitơ quốc tế, các thỏa thuận liên minh độc quyền sớm được mở rộng để bao gồm cả Hoa Kỳ.5 In addition to conspiring in unambiguously illegal cartel activity, American firms sometimes participated in international cartels through so- called export cartels.

Under the Webb-Pomerene Act, American firms could legally create export cartels, which (subject to registration and certain conditions) allowed American firms to fix prices for exports, but not in the domestic market.6 Though contrary to the purpose of the Webb-Pomerene Act, these export cartels sometimes participated in larger international cartels and reduced competition in the American market.7 For example, in the sulphur industry, “[once [the American firms] had joined hands to exploit foreign markets, effective price competition at home disappeared. Suslow, Cartel Contract Duration: Empirical Evidence from Inter-War International Cartels, 14 INDUS. Suslow, Thời hạn hợp đồng của Cartel: Bằng chứng thực nghiệm từ các Cartel quốc tế giữa các cuộc chiến, 14 INDUS. & CORP THAY ĐỔI 705, 708 (2005).

CLEMENS WURM, BUSINESS, POLITICS AND INTERNATIONAL RELATIONS: STEEL, COTTON AND INTERNATIONAL CARTELS IN BRITISH POLITICS, 1924–1939, at 164 (Patrick Salmon trans. at 184 (“The countries which belonged to the international steel cartel controlled around 80 per cent of world steel exports after Britain’s inclusion, and around 90 per cent after the agreement with the United States. CLEMENS WURM, KINH DOANH, CHÍNH TRỊ VÀ QUAN HỆ QUỐC TẾ: THÉP, BÔNG VÀ CARTEL QUỐC TẾ TRONG CHÍNH TRỊ ANH, 1924–1939, trang 164 (Patrick Salmon dịch, 1993); xem id.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ