LUẬT THƯƠNG MẠI Th.s: Nguyễn Thị Nhật Linh Nhóm 6 LUẬT THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI Thành viên nhóm 6: 1. Nguyễn Quốc Toản- 22122398 6. Phan Thị Anh Đào - 22122038 3. Trương Thị Uyên Thảo - 22122352 8.
Cổ Nguyễn Minh Thơ - 22122356 9. Trần Thị Thành - 22122340 5. Hoàng Quỳnh Thi - 22122353 10. Nguyễn Trần Thanh Minh - 22122196 Các vấn đề pháp lý về quảng cáo thương mại 1 Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng 2 NỘI DUNG Các quảng cáo thương mại bị cấm 3 CHÍNH Tình huống 4 01 Các vấn đề pháp lý về quảng cáo thương mại 1: Quảng cáo ( khoản 1 điều 2 luật quảng cáo 2012 Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân 2: Quảng cáo thương mại Theo Điều 102 Luật thương mại 2005, quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình Ví dụ: Trong chương trình “RAP VIỆT”, Pepsi có sản phẩm là Pepsi vị chanh không calo là nhà tài trợ chính.
Vì vậy trong suốt chương trình, hình ảnh về sản phẩm, thương hiệu được lồng ghép rất nhiều nhằm tạo dấu ấn với khán giả Ví dụ: Lắc Xì của Ví Momo: Chiến dịch được mong đợi mỗi mùa Tết, với thông điệp “Lời chúc hóa hành động-Lấm bẩn mang điều hay” 3. Hình thức hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại - Điều 110 Luật thương mại quy định: Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. 02 Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng 1: Quyền và nghĩa vụ của bên thuê trong quảng cáo thương mại Điều 111. Quyền của bên thuê quảng cáo thương mại.
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên thuê quảng cáo thương mại có các quyền sau đây: 1.Lựa chọn người phát hành quảng cáo thương mại, hình thức, nội dung, phương tiện, phạm vi và thời gian quảng cáo thương mại 1: Quyền và nghĩa vụ của bên thuê trong quảng cáo thương mại 2. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại. 1: Quyền và nghĩa vụ của bên thuê trong quảng cáo thương mại Điều 112. Nghĩa vụ của bên thuê quảng cáo thương mại.
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên thuê quảng cáo thương mại có các nghĩa vụ sau đây: 1: Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại thông tin trung thực, chính xác về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thương mại và chịu trách nhiệm về các thông tin này. Trả thù lao dịch vụ quảng cáo thương mại và các chi phí hợp lý khác 2: Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại Điều 113. Quyền của bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại có các quyền sau đây: 1.
Yêu cầu bên thuê quảng cáo thương mại cung cấp thông tin quảng cáo trung thực, chính xác và theo đúng thoả thuận trong hợp đồng.Nhận thù lao dịch vụ quảng cáo thương mại và các chi phí hợp lý khác. 2: Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại Điều 114. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại có các nghĩa vụ sau đây: 1.
Thực hiện sự lựa chọn của bên thuê quảng cáo về người phát hành quảng cáo thương mại, hình thức, nội dung, phương tiện, phạm vi và thời gian quảng cáo thương mại 2: Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại 2.Tổ chức quảng cáo trung thực, chính xác về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thương mại theo thông tin mà bên thuê quảng cáo đã cung cấp. Thực hiện các nghĩa vụ khác đã thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại. 3: Nghĩa vụ của người phát hành quảng cáo thương mại a, Khái niệm (Điều 115 LTM 2005) Người phát hành quảng cáo thương mại là người trực tiếp phát hành sản phẩm quảng cáo thương mại b, Nghĩa vụ Điều 116. Nghĩa vụ của người phát hành quảng cáo thương mại Người phát hành quảng cáo thương mại có các nghĩa vụ sau đây: 1.
Tuân thủ các quy định về sử dụng phương tiện quảng cáo thương mại quy định tại Điều 107 của Luật này; 2. Thực hiện hợp đồng phát hành quảng cáo đã giao kết với bên thuê phát hành quảng cáo; 3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Điều 105. Sản phẩm quảng cáo thương mại gồm những thông tin bằng hình ảnh, hành động, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng chứa đựng nội dung quảng cáo thương mại.
Sử dụng phương tiện quảng cáo thương mại. Việc sử dụng phương tiện quảng cáo thương mại quy định tại Điều 106 của Luật này phải tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. Việc sử dụng phương tiện quảng cáo thương mại phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: Tuân thủ quy định về địa điểm quảng cáo, không gây b ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi trường, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội. Ví dụ: 03 Các quảng cáo thương mại bị cấm ĐIỀU 109: CÁC QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI BỊ CẤM 1.
Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội. ĐIỀU 109: CÁC QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI BỊ CẤM 2. Quảng cáo sử dụng sản phẩm quảng cáo, phương tiện quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và trái với quy định của pháp luật. ĐIỀU 109: CÁC QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI BỊ CẤM 3.
Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh hoặc cấm quảng cáo. ĐIỀU 109: CÁC QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI BỊ CẤM 4. Quảng cáo thuốc lá, rượu có nồng độ cồn từ 30 độ trở lên và các sản phẩm, hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng trên thị trường Việt Nam tại thời điểm quảng cáo ĐIỀU 109: CÁC QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI BỊ CẤM 5. Lợi dụng quảng cáo thương mại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân.
ĐIỀU 109: CÁC QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI BỊ CẤM 6. Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cùng loại của thương nhân khác. ĐIỀU 109: CÁC QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI BỊ CẤM 7. Quảng cáo sai sự thật về một trong các nội dung số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, xuất xứ hàng hóa, chủng loại, bao bì, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của hàng hóa, dịch vụ ĐIỀU 109: CÁC QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI BỊ CẤM 8.
Quảng cáo cho hoạt động kinh doanh của mình bằng cách sử dụng sản phẩm quảng cáo vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; sử dụng hình ảnh của tổ chức,cá nhân khác để quay quảng cáo khi chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý. ĐIỀU 109: CÁC QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI BỊ CẤM 9. Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật. 04 Tình huống Các bước giải quyết tình huống 01 03 05 BƯỚC 1: BƯỚC 3: BƯỚC 5: 02 04 XÁC ĐỊNH ÁP KẾT VẤN ĐỀ DỤNG LUẬN QUY BƯỚC 2: TÌM ĐỊNH BƯỚC 4: GIẢI QUY ĐỊNH PHÁP THÍCH VÀO PHÁP LUẬT LUẬT BÀI TẬP Tình huống Công ty TNHH Hưng Phát là một công ty chuyên về sản phẩm dinh dưỡng.
Cảm nhận được sự phát triển không ngừng của công ty, và muốn quảng cáo sản phẩm của mình rộng rãi hơn nữa, nên Hưng Phát có ý định muốn hợp tác với công ty quảng cáo Sen Á. Thời hạn hợp đồng quảng cáo 1 tháng bắt đầu từ ngày 01/08/2023 đến ngày 31/08/2023. a) Nếu bạn là đại diện công ty, bạn sẽ làm gì để giúp Hưng Phát thực hiện hợp đồng quảng cáo với Sen Á. b) Giả sử, trong quá trình hợp tác, công ty Hưng Phát nhận thấy bên công ty Sen Á quảng cáo thiếu thông tin và có một phần không đúng với thông tin mà bên công ty mình đưa ra nên bên công ty Hưng Phát yêu cầu công ty Sen Á phải chỉnh sửa lại nội dung quảng cáo và làm đúng theo quy định đã được kí kết trong hợp đồng, nhưng công ty Sen á không đồng ý vì cho rằng mình đã thực hiện đúng hợp đồng quảng cáo.
Giải quyết tình huống Bước 1 Bước 2 Xác định vấn đề Bước 2: Tìm quy định pháp Thực hiện quảng cáo thương luật mại giữa công ty Hưng Phát ❖ Khoản 1 điều 386 luật dân sự với công ty Sen Á 2015 ❖ Khoản 2 điều 103 luật thương mại 2005 ❖ Khoản 3 điều 103 luật thương mại 2005 ❖ Điều 110 luật thương mại 2005 ● Bước 3: Áp dụng quy định pháp luật ❖ Khoản 1 điều 386 Luật dân sự 2015: Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên được đề nghị). ❖ Khoản 2 điều 103 Luật thương mại 2005: Văn phòng đại diện của thương nhân không được trực tiếp thực hiện hoạt động quảng cáo thương mại. Trong trường hợp được thương nhân ủy quyền, Văn phòng đại diện có quyền ký hợp đồng với thương nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại để thực hiện quảng cáo cho thương nhân mà mình đại diện. ● Bước 3: Áp dụng quy định pháp luật ❖ Khoản 3 điều 103 Luật thương mại 2005: Thương nhân nước ngoài muốn quảng cáo thương mại về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình tại Việt Nam phải thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại Việt Nam thực hiện.
❖ Điều 110 Luật thương mại 2005: Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Bước 4: giải thích vào bài tập ❖ Bên công ty Hưng Phát phải nắm được khoản 1 điều 386 Luật dân sự 2015 về cách thực hiện đề nghị giao kết hợp đồng với bên công ty Sen Á trong thời hạn quy định của hợp đồng.