Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu 0161 tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của việt nam luận văn thạc sĩ tcnh lê ngọc, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án văn thạc sĩ

2020

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Những đóng góp của đề tài

1.7. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tỷ giá hối đoái

2.2. Tỷ giá danh nghĩa

2.2.1. Tỷ giá danh nghĩa song phương

2.2.2. Tỷ giá danh nghĩa đa phương

2.3. Tỷ giá thực

2.3.1. Tỷ giá thực song phương

2.3.2. Tỷ giá thực đa phương

2.4. Truyền dẫn tỷ giá hối đoái

2.5. Cán cân thương mại

2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại

2.7. Các lý thuyết về mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại

2.7.1. Lý thuyết hiệu ứng co giãn xuất nhập khẩu và điều kiện Marshall – Lerner

2.7.2. Lý thuyết lực hấp dẫn trong thương mại quốc tế

2.7.3. Lý thuyết tác động của tỷ giá đến xuất nhập khẩu

2.7.4. Lý thuyết về độ co giãn, hiệu ứng tuyến J

2.8. Nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại trên thế giới

2.9. Công trình nghiên cứu quốc tế

2.10. Công trình nghiên cứu trong nước

2.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thiết

3.1.1. Mô hình nghiên cứu

3.1.2. Đo lường các biến số và giả thiết nghiên cứu

3.2. Dữ liệu nghiên cứu và phương pháp xử lý số liệu

3.2.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.2.2. Phân tích và xử lý số liệu

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tình hình xuất nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 1999 - 2018

4.1.1. Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 1999 - 2018

4.1.2. Diễn biến cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 1999-2018

4.2. Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá tác động đến cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 1999 - 2018

4.2.1. Kết quả phân tích mối quan hệ tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 1999-2018

4.2.2. Kiểm định nghiệm đơn vị (ADF)

4.2.3. Kiểm định đồng liên kết Cointegrated Test của Johansen (1991)

4.2.4. Kiểm định độ trễ phù hợp đối với mô hình VECM

4.2.5. Kiểm định quan hệ nhân quả (Granger causibility)

4.2.6. Kiểm định phân rã phương sai

4.2.7. Phân tích mô hình VECM mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại Việt Nam

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Định hướng chính sách tỷ giá Việt Nam thời gian tới

5.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái nhằm cải thiện cán cân thương mại của Việt Nam

5.2.1. Giải pháp đối với chính sách tỷ giá

5.2.2. Giải pháp đối với thu nhập quốc dân thực tế nội địa và nước ngoài

5.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại Việt Nam

Tỷ giá hối đoái là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cán cân thương mại của Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại trong giai đoạn 1999-2018. Tác động của tỷ giá hối đoái không chỉ ảnh hưởng đến xuất khẩu mà còn đến nhập khẩu, từ đó tác động đến cán cân thương mại tổng thể.

1.1. Tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại là gì

Tỷ giá hối đoái là giá trị của một đồng tiền so với một đồng tiền khác. Cán cân thương mại là sự chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu. Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái có thể làm thay đổi giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng đến cán cân thương mại.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu này

Nghiên cứu này giúp hiểu rõ hơn về cách mà tỷ giá hối đoái tác động đến cán cân thương mại của Việt Nam, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp nhằm cải thiện tình hình thương mại.

II. Vấn đề và thách thức trong mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại

Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại không phải lúc nào cũng rõ ràng. Có nhiều yếu tố tác động đến mối quan hệ này, bao gồm chính sách kinh tế, tình hình thị trường toàn cầu và năng lực sản xuất trong nước.

2.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

Các yếu tố như lạm phát, chính sách tiền tệ và tình hình kinh tế toàn cầu có thể làm thay đổi tỷ giá hối đoái. Những thay đổi này có thể ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

2.2. Thách thức trong việc điều chỉnh tỷ giá

Việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái để cải thiện cán cân thương mại gặp nhiều thách thức. Năng lực sản xuất trong nước còn hạn chế, và nhiều mặt hàng phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại

Nghiên cứu sử dụng mô hình VECM để phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại. Phương pháp này cho phép đánh giá tác động ngắn hạn và dài hạn của tỷ giá đến cán cân thương mại.

3.1. Mô hình VECM và ứng dụng của nó

Mô hình VECM (Vector Error Correction Model) là một công cụ mạnh mẽ trong phân tích chuỗi thời gian. Nó giúp xác định mối quan hệ dài hạn giữa các biến số kinh tế.

3.2. Dữ liệu và phương pháp thu thập

Dữ liệu được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy như Tổng Cục Thống kê và Ngân hàng Thế giới. Phân tích sẽ được thực hiện trên dữ liệu từ năm 1999 đến 2018.

IV. Kết quả nghiên cứu về tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ giá thực đa phương có tác động tích cực đến cán cân thương mại trong ngắn hạn. Tuy nhiên, trong dài hạn, tác động có xu hướng đảo chiều.

4.1. Tác động ngắn hạn của tỷ giá đến cán cân thương mại

Trong ngắn hạn, việc giảm giá đồng tiền có thể làm tăng giá trị xuất khẩu, từ đó cải thiện cán cân thương mại. Tuy nhiên, tác động này không kéo dài.

4.2. Tác động dài hạn và các yếu tố khác

Trong dài hạn, các yếu tố như GDP thực tế và chính sách thương mại cũng ảnh hưởng đến cán cân thương mại. Cần có các giải pháp đồng bộ để cải thiện tình hình.

V. Kết luận và hàm ý chính sách cho tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái có tác động đáng kể đến cán cân thương mại của Việt Nam. Các chính sách điều chỉnh tỷ giá cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.

5.1. Đề xuất chính sách điều chỉnh tỷ giá

Cần có các chính sách điều chỉnh tỷ giá linh hoạt để phù hợp với tình hình kinh tế thực tế. Điều này sẽ giúp cải thiện cán cân thương mại và tăng cường sức cạnh tranh.

5.2. Tương lai của cán cân thương mại Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc cải thiện cán cân thương mại sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế bền vững của Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/07/2025
0161 tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của việt nam luận văn thạc sĩ tcnh lê ngọc ánh đặng văn cường tp hcm đh nh hcm 2020 x 67 22 tr

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các công trình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 2.

Tỷ giá hối đoái Tỷ giá là giá cả của một đơn vị ngoại tệ được thể hiện bằng một số đơn vị nội tệ, tức ngoại tệ đóng vai trò là đồng yết giá, còn nội tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá. Hay nói cách khác, tỷ giá là số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ (Nguyễn Văn Tiến, 2014). Tỷ giá hối đoái thực là một mức giá tương đối, so sánh giá cả trên các giỏ hàng hóa ở các quốc gia khác nhau. Nó cho thấy khả năng cạnh tranh quốc tế của một quốc gia.

Trong ngắn hạn, dường như tồn tại mối quan hệ giữa những thay đổi trong tỷ giá hối đoái danh nghĩa và những thay đổi trong tỷ giá thực, do thực tế là giá cả có tính co giãn. Tuy nhiên, về dài hạn mối quan hệ này sẽ không giống như vậy nữa. Điều này là do giá cả theo thời gian có thể thích ứng và điều chỉnh theo các điều kiện xung quanh. Do đó, tỷ giá thực và tỷ giá danh nghĩa của các quốc gia có thể cho thấy sự phát triển khác nhau theo thời gian (Nessén và Degrér, 2003).

Với chế độ tỷ giá hối đoái cố định, chính phủ có quyền lựa chọn can thiệp vào thị trường tiền tệ. Ví dụ, nếu việc tăng giá tiền tệ đang ảnh hưởng đến xuất khẩu của một quốc gia theo hướng tiêu cực, thì điều đó có thể phù hợp để ngân hàng trung ương can thiệp và cố gắng kích thích hành vi kinh tế đi đúng hướng. Trường hợp ngược lại, đồng tiền giảm giá có thể khiến hàng nhập khẩu trở nên đắt hơn. Điều này sẽ gây áp lực lên mục tiêu lạm phát của ngân hàng trung ương (Pilbeam, 2013).

Tỷ giá danh nghĩa Tỷ giá danh nghĩa là giá cả của một đồng tiền biểu thị qua một số lượng đơn vị tiền tệ khác mà không tính đến yếu tố lạm phát. Tỷ giá danh nghĩa được sử dụng hàng ngày trong giao dịch trên thị trường ngoại hối, giao dịch trong ngoại thương, đầu tư. Tỷ giá danh nghĩa bao gồm tỷ giá danh nghĩa song phương và tỷ giá danh nghĩa đa phương. v Ty gia danh nghĩa song phương (Bilateral Nominal Exchange Rate — NER) la gia ca của một đồng tiền được biếu thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa giữa chúng.

vx Tỷ giá danh nghĩa đa phương (Nominal Effective Exchange Rate - NEER) là tỷ giá phản ánh sự thay đổi giá trị của một đồng tiền với tất cả các loại đồng tiền còn lại, hay một rổ các đồng tiền đặc trưng và được biểu diễn dưới dạng chỉ số. NEER được tính theo công thức: NEER;¡=. &4 X (1) yn Wj Với NEER là tỷ giá danh nghĩa đa phương, e là chỉ số tỷ giá danh nghĩa song phương trong kỳ, w là tỷ trọng của tỷ giá danh nghĩa song phương, j là số thứ tự của các tỷ giá danh nghĩa song phương, ¡ là kỳ tính toán. Nếu NEER > 1 thi đồng nội tệ được xem là giảm giá so với các đồng tiền còn lại, nếu NEER < 1 thì đồng nội tệ được xem là lên giá so với các đồng tiền còn lại.

Tỷ giá thực Tỷ giá thực là tỷ giá được xác định trên cơ sở tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát ở trong nước và ngoài nước, do đó tỷ giá thực phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ. Tỷ giá thực bao gồm: v Ty gia thuc song phuong (Real Bilateral Exchange Rate - RER) Tỷ giá thực song phương là tỷ giá được xác định trên cơ sở tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữa hai nước, do đó, nó là chỉ số phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ. v Ty gia thực đa phương (Real Effective Exchange Rate - REER) Tỷ giá thực đa phương là tỷ giá được xác định trên cơ sở tỷ giá danh nghĩa đa phương đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát ở trong nước và tất cả các nước còn lại. Do đó, tỷ giá thực đa phương phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và các đồng tiền khác.

REER = W' x?! x Ft x 100 (2) CPIYN 1 as e Trong đó: REER là tỷ giá thực đa phương, WÏ là tỷ trọng thương mại của đối tác thong mai i tai thời điểm t, CPÏ là chỉ số giá tiêu dùng của đối tác thương mại ¡ tại thi diém t, CPI’ 1a chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam tại thời điểm t, EÌ t t là chỉ số tỷ giá danh nghĩa giữa VND và đồng tiền nước ¡ tại thời điểm t và E' 1a chỉ số tỷ giá danh nghĩa giữa VND và đồng tiền nước ¡ năm cơ sở. Khi REER lớn hơn 100 có nghĩa đồng nội tệ định giá thấp hơn so với rổ tiền tệ, ngược lại khi REER nhỏ hơn 100 thì đồng nội tệ bị định giá cao hơn rổ tiền tệ. Khi REER bằng 100, đồng nội tệ có ngang giá sức mua so với rổ tiền tệ. REER tăng lên cho thấy sức cạnh tranh thương mại của quốc gia là được cải thiện.

Ngược lại nếu REER giảm cho thấy sức cạnh tranh thương mại của quốc gia bị giảm xuống. Truyền dẫn tỷ giá hối đoái Cơ chế truyền dẫn tỷ giá hối đoái được trình bày rất rõ trong lý thuyết của Keynes (1936). Khi cung tiền thay đổi làm cho tỷ giá thực thay đổi và tác động tới xuất khẩu ròng của quốc gia. Điều này lại tác động tới tổng cầu, sản lượng, mức giá chung và việc làm trong nền kinh tế.

Đây là một kênh truyền dẫn có ý nghĩa quan trọng, đối với nền kinh tế mở, hội nhập và giao thương ngày càng sâu rộng. Trong điều kiện nền kinh tế toàn cầu hiện nay, cơ chế tỷ giá linh hoạt đã được áp dụng phổ biến nên các nhà kinh tế quan tâm nhiều hơn đến cơ chế ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến tỷ giá, xuất khẩu ròng và tống sản lượng. Mtăng —I giảm — Ex tăng — xuất khẩu tăng và nhập khẩu giảm _ Y tăng; trong đó M là cung tiền, I là lãi suất, Ex là tỷ giá (nội tệ/ngoại tệ), Y là sản lượng. Khi cung tiền tăng làm cho lãi suất đồng nội tệ giảm xuống làm cho giá trị tiền gửi nội tệ thấp hơn giá trị tiền gửi ngoại tệ.

Vì thế đồng nội tệ có xu hướng giảm giá so với đồng ngoại tệ (tỷ giá tăng). Sự giảm giá của đồng nội tệ sẽ khuyến khích xuất khẩu và giảm nhập khẩu nên làm sản lượng tăng lên. Tỷ giá hối đoái tác động đến tăng trưởng kinh tế thực thông qua các nhân tố của sản xuất (vốn, lao động), đầu tư và tăng năng suất lao động, điều này được phản ánh qua mức tăng trưởng thương mại quốc tế. Đồng thời, tỷ giá hối đoái thay đổi cũng làm thay đổi mức giá tương đối của hang hoá và dịch vụ bằng đồng tiền trong nước và đồng tiền nước ngoài.

Mức độ tác động của tỷ giá đến lạm phát và tăng trưởng kinh tế phụ thuộc nhiều vào cơ chế tỷ giá áp dụng. Ở các quốc gia mới nổi với thị trường tài chính chưa phát triển thì kênh tỷ giá là rất quan trọng. Để phát huy hiệu quả thì cần có cơ chế tỷ giá với mức độ linh hoạt nhất định kết hợp với mức co giãn của hàng hoá xuất nhập khẩu với thay đối về giá. Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nối, chính sách tiền tệ nới lỏng sẽ làm giảm giá đồng nội tệ thông qua tác động chênh lệch lãi suất với đồng ngoại tệ.

Nội tệ giảm làm giảm nhu cầu về hàng hoá nhập khẩu, thúc đẩy xuất khẩu do hàng hoá trong nước rẻ hơn so với hàng hoá nước ngoài dẫn đến tăng chi tiêu cho hàng hoá trong nước và làm tăng tổng cầu. Đối với hệ thống tỷ giá thả nổi, chính sách tiền tệ thắt chặt ban đầu làm tăng lãi suất và cầu về tài sản trong nước, do đó làm tăng tỷ giá nội tệ danh nghĩa và thực tế. Hiệu ứng giá cả tương đối xảy ra khi việc giảm tỷ giá làm cầu hàng hoá trong nước giảm đi và tăng cầu hàng hoá nước ngoài. Lãi suất { Giá trị TS ròng (TS Chỉ tiêu và vay Nợ - TS Có) mượn nội tệ và tài sản nai ta { | Tonk cung —,Tong cau Tv { danh Can can _ thirans Hình2m.

tự Veda che độTý giá hối đoái thả nổF—* Nguồn: Nguyễn Kim Thoa (2008). Đối với hệ thống tỷ giá cố định, với mức độ cao của vốn luân chuyến thì hoạt động chính sách tiền tệ bị hạn chế (Taylor, 1995). Tuy nhiên chính sách tiền tệ vẫn có thể ảnh hưởng đến tỷ giá thực thông qua giá cả trong nước trong trường hợp tỷ giá danh nghĩa là cố định. Do vậy, nó vẫn có thể tác động đến xuất khẩu ròng mặc dù ở mức độ thấp hơn và chậm hơn.

Cung tiền ——*> Lãi suất ——> Giác —> Tỷ giá thực ~—— _— | Hình 2. THivéi#dan chế độ tỷigiá jáchối đoái cố định Cán cân sa gud: Nguyén Kim Thoa eons thương Kênh truyền dẫn tỷ giá còn được xây dung tir m6 hinh Mundell — Fleming, đây là mô hình lý thuyết được Robert Mundell và Marcus Fleming phát triển một cách độc lập trong những năm 1960 và áp dụng cho nền kinh tế mở có chính sách tỷ giá linh hoạt. Trong nền kinh tế mở, vai trò của tỷ giá ngày càng trở nên quan trọng, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Kênh tỷ giá cũng được thể hiện thông qua sức mua tương đương.

Rogoff (1996) cho rằng về lâu về dài một đất nước với đồng tiền mất giá dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ thuận trong giá cả và ngược lại. Cán cân thương mại 2. Khái niệm Theo Narayan (2006), cán cân thương mại là sự khác biệt giữa xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia. Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước bán ra nước ngoài; nhập khẩu là việc mua hàng hóa và dịch vụ của nước ngoài.

Cán cân thương mại là giá trị xuất khẩu của một quốc gia trừ đi nhập khẩu của quốc gia đó. Đó là thành phần lớn nhất của cán cân thanh toán đo lường tất cả các giao dịch quốc tế (Alleyne và cộng sự, 2008).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này khám phá tác động của tỷ giá đến lạm phát và cán cân thương mại của Việt Nam, một chủ đề quan trọng trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà biến động tỷ giá có thể ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa và dịch vụ, cũng như sự cân bằng thương mại của quốc gia. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc hiểu rõ mối quan hệ này không chỉ giúp họ nắm bắt được tình hình kinh tế mà còn có thể đưa ra các quyết định đầu tư thông minh hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn chính sách tỷ giá của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nơi phân tích các chính sách tỷ giá và tác động của chúng đến nền kinh tế. Ngoài ra, tác động của tỷ giá nhân dân tệ và Việt Nam đồng đến xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với Trung Quốc cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối quan hệ thương mại giữa hai quốc gia. Cuối cùng, tác động của tỷ giá thực đa phương đến cán cân thương mại Việt Nam sẽ cung cấp thêm thông tin về ảnh hưởng của tỷ giá đa phương đến thương mại quốc gia. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế Việt Nam.