Các yếu tố tác động đến ý định chuyển đổi sản phẩm thời trang chất liệu thông thường sang chất liệu bền vững của khách hàng công ty hm việt nam tại thành phố hồ chí minh

Tài liệu nghiên cứu Các yếu tố tác động đến ý định chuyển đổi sản phẩm thời trang chất liệu thông thường sang chất liệu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Bối cảnh nghiên cứu và lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Phạm vi nghiên cứu

1.4.2. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa đề tài

1.6. Bố cục đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Một số khái niệm liên quan

2.2. Ý định chuyển đổi

2.3. Ý định và hành vi tiêu dùng xanh

2.4. Chất liệu thông thường

2.5. Chất liệu bền vững

2.6. Mô hình lý thuyết về hành vi chuyển đổi và mô hình lý thuyết liên quan

2.6.1. Mô hình khái niệm về chuyển đổi hành vi

2.6.2. Mô hình hành vi người tiêu dùng

2.7. Nghiên cứu liên quan

2.7.1. Nghiên cứu nước ngoài

2.7.1.1. Ý định chuyển đổi từ thực phẩm thông thường sang thực phẩm hữu cơ – (Heru Irianto, Budhi Haryanto, 2015)
2.7.1.2. Ý định mua và hành vi của người tiêu dùng liên quan đến quần áo bền vững - (Theresa Maria Rausch , Cristopher Siegfried Kopplin, 2021)

2.7.2. Nghiên cứu trong nước

2.7.2.1. Nghiên cứu những nhân tố tác động tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam - (Hoàng Thị Bảo Thoa, 2016)
2.7.2.2. Ý định tiêu dùng sản phẩm thời trang xanh tại Thành phố Hồ Chí Minh – (Cao Minh Trí, Nguyễn Kiều Linh, 2018)

2.8. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan nghiên cứu của đề tài

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Nghiên cứu định tính

3.3.2. Nghiên cứu định lượng

3.4. Mô hình nghiên cứu

3.5. Thiết kế thang đo

3.6. Phương pháp thu thập thông tin

3.6.1. Thông tin thứ cấp

3.6.2. Thông tin sơ cấp

3.6.2.1. Mẫu nghiên cứu
3.6.2.2. Cách tiến hành
3.6.2.3. Nội dung bảng câu hỏi
3.6.2.4. Công cụ phân tích dữ liệu

3.7. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.7.1. Phương pháp thống kê mô tả

3.7.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

3.7.3. Phân tích nhân tố (EFA)

3.7.4. Phân tích hồi quy

3.7.5. Phân tích phương sai ANOVA, T-Test

3.8. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu thứ cấp

4.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty

4.1.2. Phân tích kết quả nghiên cứu thứ cấp

4.1.2.1. Nhận thức kiến thức về môi trường
4.1.2.2. Mối quan tâm về môi trường
4.1.2.3. Chuẩn mực chủ quan
4.1.2.4. Xúc tiến của doanh nghiệp

4.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

4.3. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo

4.3.1. Kiểm định độ tin cậy cho biến độc lập

4.3.2. Kiểm định thang đo cho biến phụ thuộc

4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến độc lập

4.4.2. Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc

4.4.3. Hiệu chỉnh mô hình

4.5. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.5.1. Phân tích tương quan hệ số Pearson

4.5.2. Phân tích hồi quy đa biến

4.6. Kiểm định trung bình

4.6.1. Nhận thức kiến thức môi trường

4.6.2. Mối quan tâm về môi trường

4.6.3. Xúc tiến của doanh nghiệp

4.6.4. Chuẩn mực chủ quan

4.6.5. Ý định chuyển đổi

4.7. Phân tích kiểm định T – test

4.8. Phân tích ANOVA

4.9. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đề xuất hàm ý quản trị

5.1.1. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Nhận thức kiến thức về môi trường”

5.1.2. Đề xuất hàm ý quản trị cho nhóm nhân tố “Xúc tiến của doanh nghiệp”

5.1.3. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Mối quan tâm về môi trường”

5.1.4. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Chuẩn mực chủ quan”

5.2. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.2.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố tác động đến ý định chuyển đổi sản phẩm thời trang bền vững

Trong bối cảnh hiện nay, việc chuyển đổi từ sản phẩm thời trang chất liệu thông thường sang chất liệu bền vững đang trở thành một xu hướng quan trọng. Đặc biệt, tại H&M Việt Nam, việc này không chỉ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố tác động đến ý định chuyển đổi của khách hàng, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp.

1.1. Bối cảnh và lý do nghiên cứu

Ngành thời trang đang đối mặt với nhiều thách thức về môi trường. Xu hướng tiêu dùng bền vững ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng nhận thức rõ hơn về tác động của thời trang đến môi trường.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các yếu tố tác động đến ý định chuyển đổi sản phẩm thời trang bền vững của khách hàng H&M tại Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy ý định này.

II. Các thách thức trong việc chuyển đổi sang sản phẩm thời trang bền vững

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc chuyển đổi sang sản phẩm thời trang bền vững, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm nhận thức của người tiêu dùng, giá cả sản phẩm và sự sẵn có của các sản phẩm bền vững.

2.1. Nhận thức về môi trường

Nhiều người tiêu dùng vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tác động của thời trang đến môi trường. Việc nâng cao nhận thức này là rất cần thiết để thúc đẩy ý định chuyển đổi.

2.2. Giá cả và khả năng chi trả

Sản phẩm thời trang bền vững thường có giá cao hơn so với sản phẩm thông thường, điều này có thể cản trở ý định mua sắm của người tiêu dùng.

III. Phương pháp nghiên cứu để xác định yếu tố tác động

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu từ khách hàng H&M tại TP.HCM. Các yếu tố như nhận thức về môi trường, mối quan tâm về môi trường và xúc tiến của doanh nghiệp sẽ được phân tích.

3.1. Phương pháp định tính

Phương pháp này sẽ giúp thu thập thông tin sâu về nhận thức và thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm bền vững.

3.2. Phương pháp định lượng

Sử dụng bảng khảo sát để thu thập dữ liệu từ một mẫu lớn khách hàng, từ đó phân tích các yếu tố tác động đến ý định chuyển đổi.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng nhận thức về môi trường là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi của khách hàng. Các doanh nghiệp cần chú trọng vào việc giáo dục khách hàng về vấn đề này.

4.1. Nhận thức kiến thức về môi trường

Khách hàng có nhận thức cao về vấn đề môi trường sẽ có xu hướng chuyển đổi sang sản phẩm bền vững hơn.

4.2. Chiến lược marketing hiệu quả

Doanh nghiệp cần xây dựng các chiến lược marketing nhấn mạnh vào lợi ích của sản phẩm bền vững để thu hút khách hàng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc chuyển đổi sang sản phẩm thời trang bền vững là cần thiết và có thể thực hiện được. Các doanh nghiệp cần tiếp tục nỗ lực trong việc nâng cao nhận thức và cung cấp sản phẩm bền vững.

5.1. Tương lai của thời trang bền vững

Thời trang bền vững sẽ trở thành xu hướng chủ đạo trong tương lai, và các doanh nghiệp cần chuẩn bị để đáp ứng nhu cầu này.

5.2. Đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp

Các doanh nghiệp nên tập trung vào việc phát triển sản phẩm bền vững và giáo dục khách hàng về lợi ích của chúng.

08/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã trình bày tổng quan về đề tài bao gồm bối cảnh nghiên cứu, lý do chọn đề tài, thành lập mục tiêu nghiên cứu, xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và cuối cùng là bố cục của nghiên cứu. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Một số khái niệm liên quan 2.1 Ý dịnh Ý định là một yếu tố dùng để đánh giá khả năng thực hiện hành vi trong tương lai. Theo Ajzen (1991) ý định bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân, các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi. Ý định bị ảnh hưởng trực tiếp bởi “thái độ”, “chuẩn mực chủ quan” và “nhận thức kiểm soát hành vi”.

Trong đó, thái độ là “đánh giá của một cá nhân về kết quả thu được từ việc thực hiện một hành vi (Ajzen, 1991).2 Ý định chuyển đổi Ý định chuyển đổi của người tiêu dùng đã được nghiên cứu nhiều trong nghiên cứu marketing. Theo (Ajzen, 1991) Ý định hành vi là một thành phần được tạo nên từ cả thái độ và chuẩn chủ quan đối với hành vi đó; có thể hiểu rằng ý định hành vi đo lường khả năng chủ quan của đối tượng sẽ thực hiện một hành vi, được xem như một trường hợp đặc biệt của niềm tin, được quyết định bởi thái độ của một cá nhân đối với các hành vi và chuẩn chủ quan. Thái độ là cách một người thể hiện hay phản ứng đối với hành động và các chuẩn chủ quan là các chuẩn mực xã hội gắn liền với hành động. Thái độ càng tích cực và chuẩn chủ quan càng mạnh mẽ, mối quan hệ giữa thái độ và hành vi được thể hiện càng cao.

Tuy nhiên, thái độ và chuẩn chủ quan dường như không cân bằng như nhau trong việc dự đoán hành vi. Tùy thuộc vào từng cá nhân và tình huống, các yếu tố này có thể có tác động theo một mức độ khác nhau đến ý định hành vi. Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng kinh nghiệm trực tiếp trước đó với một hành động nhất định sẽ dẫn đến tăng tỷ trọng của thành phần thái độ trong ý định hành vi.3 Ý định và hành vi tiêu dùng xanh; - Ý định tiêu dùng: Ý định tiêu dùng phản ánh niềm tin của người tiêu dùng liên quan đến chuỗi hành vi tiêu dùng (Ajzen và Fishbein, 1975). Theo (Ajzen, 1985), nó được mô tả như một động lực cá nhân trong nhận thức kế hoạch/quyết định của người tiêu dùng để phát huy nỗ lực trong việc thực hiện một hành vi cụ thể.

(Ajzen, 2002), ý định hành vi ngụ ý sự sẵn sàng của một cá nhân để thực hiện một hành vi cho trước. 8 - Hành vi tiêu dùng xanh: Theo báo cáo Brundthand, thuật ngữ “phát triển xanh” là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai…Nói cách khác, phát triển xanh phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, giữ gìn. Tiêu dùng là chi tiêu trong một khoảng thời gian nhất định cho việc sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn nhất định, hoặc là một quá trình trong đó chất của sản phẩm bị phá hủy hoàn toàn và/hoặc kết hợp hoặc chuyển đổi sang một dạng khác. Hành vi tiêu dùng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ.

Nói cách khác, hành vi tiêu dùng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng. Những yếu tố như ý kiến những người tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin giá cả, bao bì, bề ngoài sản phẩm,… đều có tác động đến cảm nhận, suy nghĩ, hành vi của khách hàng (theo Hiệp hội marketing Hoa kỳ). Có nhiều khái niệm về hành vi tiêu dùng xanh, cơ bản được phát triển dựa theo khái niệm hành vi tiêu dùng và khái niệm sản phẩm xanh. Tổng kết lại thì hành vi tiêu dùng xanh là một chuỗi các hành vi; bao gồm: mua sản phẩm xanh, sử dụng xanh (ví dụ như tiết kiệm, tái sử dụng, tái chế, sử dụng bao bì xanh và xử lý rác thải).4 Chất liệu thông thường: Quần áo chất liệu thông thường là những loại quần áo được tạo thành các loại sợi phổ biến hiện nay như: Vật liệu tổng hợp (nguồn gốc là dầu thô nhiên liệu hoá thạch) ước tính rằng 65% có trong ngành công nghiệp thời trang – chủ yếu là Polyester, nylon, acrlic, polypropylene và elastane 1, các loại sợi này rất khó phân hủy hoàn toàn khi thải ra môi trường.

Sợi bông chiếm 21% tổng lượng sợi được sử dụng trên toàn cầu, để trông loại cây này tiêu thụ khoảng 10% tất cả loại hóa chất nông nghiệp và 25% thuốc trừ sâu và tiêu thụ hàng tấn nước.5 Chất liệu bền vững: Theo (ELLE.VN, không ngày tháng), “bền vững” là khả năng duy trì. Đối với con người, tính bền vững là khả năng duy trì lâu dài. Chất liệu bền vững trong thời trang có nghĩa là các chất liệu an toàn và thân thiện với môi trường được sử dụng trong việc may mặc, thiết kế trang phục. Tiêu biểu của những loại chất liệu này bao gồm: Chất liệu vải được tạo thành từ các thành phần thiên nhiên (làm từ sợi thiên nhiên có thể phân hủy), chất liệu hữu cơ (làm từ sợi tự nhiên không sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ), chất liệu thủ công (làm bằng tay như sợi đan len, chất liệu dạ, thêu, nhuộm hoặc in bằng tay), chất liệu vải tái chế (làm từ sợi vải được cải tạo sau khi đã sử dụng, tái chế những sản phẩm dư thừa hoặc đã bị loại bỏ thành sản phẩm mới), in ấn và nhuộm sinh thái (sử dụng chất nhuộm tự nhiên, không độc hại; nhuộm bằng chất nhuộm sắc tố; sử dụng màu mực gốc nước để in; in bằng vải laser), chất liệu thực vật (chất liệu nhân tạo thay vì sử dụng da động vật hay các sản phẩm dung mô động vật), chất liệu đã qua sử dụng, chất liệu cổ điển từ những niên đại trước.2 Mô hình lý thuyết về hành vi chuyển đổi và mô hình lý thuyết liên quan 2.1 Mô hình khái niệm về chuyển đổi hành vi Mô hình chuyển đổi hành vi được phát triển bằng cách kết hợp giữa cách tiếp cận tâm lý của Lý thuyết hành vi có kế hoạch và mô hình năm yếu tố của tính cách để đánh giá hành vi chuyển đổi.

(Ajzen, 1991) đã công nhận bốn cấu trúc như: thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan đối với hành vi và nhận thức kiểm soát hành vi với mức độ chính xác cao. Ngoài ra, đặc điểm tính cách đã được thêm vào công trình nghiên cứu. 10 Thái độ đối với Chuyển đổi Chuẩn mực chủ quan Ý định Chuyển đổi Chuyển đổi Nhận thức Kiểm soát hành vi Đặc điểm tính cách Hình 2.1 Mô hình khái niệm về chuyển đổi hành vi. (Peter, 2020) Trong đó, thái độ là một trong những yếu tố quan trong quyết định ý định hành vi.

Thái độ đối với ý định chuyển đổi có thể khác nhau dựa trên tác động tiêu cực, trung tính hay tích cực của kết quả việc chuyển đổi của người tiêu dùng. Theo (Zoellner Jamie, 2012) thái độ được tạo thành từ niềm tin hoặc kỳ vọng về kết quả thực hiện một hành vi và ý định thực hiện hành vi này sẽ ảnh hưởng bởi sự liên quan của những kết quả này. Ví dụ, một người bị ám ảnh bởi việc mua sản phẩm với chất lượng tốt nhất, có thể có xu hướng chuyển đổi nếu người này nghĩ rằng chất lượng của sản phẩm đang sử dụng là không đủ. Do đó, thái độ sẽ ảnh hưởng đến xu hướng đánh giá tác động của chuyển đổi (Ting, 2014).

Chuẩn mực chủ quan: Là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến ý định hành vi, con người thường được thúc đẩy hoặc có xu hướng thực hiện các hành động được xã hội đồng thuận. Đề cập đến nhận thức của các cá nhân hoặc nhóm người có liên quan như người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,… có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện hành vi của một người. Nhận thức kiểm soát hành vi: nhận thức của một cá nhân về sự dễ dàng hoặc khó khăn trong việc thực hiện hành vi cụ thể; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực 11 và các cơ hội để thực hiện hành vi. Ajzen đề nghị rằng nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu cá nhân nhận thức chính xác về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi.

Khái niệm nhận thức kiểm soát hành vi có liên quan về mặt khái niệm với sự tự chủ. Ví dụ: lỗi thanh toán, khách hàng có kinh nghiệm trong quá khứ có thể khiến họ chuyển đổi vì cho rằng điều này có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. Đặc điểm tính cách: Người ta đã xác định rằng mô hình nhân cách năm yếu tố có thể được sử dụng để nghiên cứu ảnh hưởng của các đặc điểm tính cách trong hành vi chuyển đổi của người tiêu dùng (Siddiqui, Kamran., 2011) Người tiêu dùng chuyển đổi giữa các sản phẩm và dịch vụ rất giống nhau chủ yếu được thúc đẩy bởi đặc điểm tính cách và các yếu tố tâm lý khác. Mô hình trên đã cho thấy quan điểm tâm lý của hành vi chuyển đổi của người tiêu dùng.2 Mô hình hành vi người tiêu dùng Theo Philip Kotler, định nghĩa “hành vi tiêu dùng là hành động của một người tiến hành mua và sử dụng sản phẩm cũng như dịch vụ, bao gồm cả quá trình tâm lý và xã hội xảy ra trước và sau khi hành động” (Philip Kotler, 2007) đã hệ thống các yếu tố dẫn đến quyết định mua của người tiêu dùng qua mô hình sau: Hình 2.2 Mô hình hành vi người tiêu dùng (Kotler & Keller, 2013).

12 Các kích thích tác động đến người tiêu dùng có hai nhóm kích thích bao gồm nhóm kích thích marketing và nhóm kích thích từ phía môi trường. Sau khi xem xét và cân nhắc, người tiêu dùng có thể có phản ứng hình thành nhu cầu với sản phẩm hoặc không.3 Nghiên cứu liên quan: 2.1 Nghiên cứu nước ngoài: 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Yếu Tố Tác Động Đến Ý Định Chuyển Đổi Sản Phẩm Thời Trang Bền Vững Tại H&M Việt Nam" khám phá những yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng trong việc chuyển đổi sang các sản phẩm thời trang bền vững. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tâm lý và hành vi của người tiêu dùng mà còn phân tích các yếu tố như nhận thức về môi trường, giá cả, và sự sẵn có của sản phẩm. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về xu hướng tiêu dùng hiện nay và tầm quan trọng của thời trang bền vững trong bối cảnh toàn cầu.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thời trang bền vững, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố thúc đẩy sự phát triển của ngành thời trang bền vững. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng các sản phẩm thời trang bền vững trường hợp thương hiệu thời trang kilomet 109 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến ý định sử dụng sản phẩm bền vững. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về chủ đề thời trang bền vững.