Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bê tông thương phẩm công ty cổ phần bê tông và xây dựng thái nguyên

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bê tông thương phẩm tại Thái Nguyên. Tìm hiểu về giá, chất lượng, dịch vụ và uy tín nhà cung cấp.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

5. Bố cục của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC

1.1. Cơ sở lý luận về khách hàng tổ chức

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Phân loại khách hàng tổ chức

1.1.3. Đặc điểm của thị trường khách hàng tổ chức

1.2. Tiến trình ra quyết định mua của khách hàng tổ chức

1.2.1. Hành vi mua của doanh nghiệp sản xuất

1.2.2. Hành vi mua của tổ chức thương mại

1.3. Cơ sở thực tiễn

1.3.1. Kinh nghiệm marketing của một số doanh nghiệp trên thế giới

1.3.2. Kinh nghiệm marketing của một số doanh nghiệp Việt Nam

1.3.3. Những bài học có thể vận dụng đối với Công ty Cổ phần bê tông và xây dựng Thái Nguyên

1.4. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi đề tài cần giải quyết

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3. Phƣơng pháp thu thập thông tin

2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin

2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.5.1. Chỉ tiêu về sản lƣợng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận của Công ty

2.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động Marketing - mix của Công ty

3. CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Khái quát chung về Công ty

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.2. Cơ cấu tổ chức

3.1.3. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động marketing của Công ty

3.2. Phân tích và nhận xét về hoạt động tiêu thụ và SXKD của Công ty

3.3. Phân tích và nhận xét về hoạt động marketing của Công ty

3.4. Phân tích các nhân tố Marketing - mix ảnh hƣởng đến quyết định mua của khách hàng tổ chức tại Công ty

3.4.1. Thiết kế nghiên cứu

3.4.2. Phân tích dữ liệu, kết quả nghiên cứu

3.4.3. Mức độ ảnh hƣởng của từng nhóm nhân tố đến quyết định mua bê tông thƣơng phẩm tại Công ty Cổ phần bê tông và xây dựng Thái Nguyên

4. CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC

4.1. Quan điểm, phƣơng hƣớng và mục tiêu của vấn đề nghiên cứu

4.1.1. Quan điểm, định hƣớng về những tác động của Marketing – mix ảnh hƣởng đến quyết định mua

4.1.2. Mục tiêu phân tích những nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định mua của khách hàng tổ chức tại Công ty

4.2. Một số giải pháp thúc đẩy quá trình ra quyết định mua hàng

4.2.1. Giải pháp tổ chức phân phối hiệu quả

4.2.2. Giải pháp tăng cƣờng xúc tiến thƣơng mại

4.2.3. Giải pháp cải thiện chính sách giá

4.2.4. Giải pháp nâng cao chất lƣợng sản phẩm

4.3. Kiến nghị

4.3.1. Kiến nghị với Bộ xây dựng

4.3.2. Kiến nghị với các Tổng công ty Xây dựng Việt Nam

4.3.3. Kiến nghị với UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Xây dựng…

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám phá các yếu tố quyết định mua bê tông thương phẩm

Việc lựa chọn bê tông thương phẩm là một quyết định chiến lược, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tiến độ và chi phí của mọi công trình xây dựng. Không giống như các sản phẩm tiêu dùng thông thường, quyết định mua bê tông tươi của khách hàng tổ chức (doanh nghiệp, nhà thầu) là một quy trình phức tạp, đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa nhiều yếu tố kỹ thuật và thương mại. Bê tông không chỉ là vật liệu, mà còn là nền tảng cấu trúc, quyết định sự bền vững và an toàn của công trình trong dài hạn. Do đó, việc hiểu rõ các nhân tố then chốt tác động đến quyết định này là cực kỳ quan trọng. Dựa trên phân tích các nghiên cứu chuyên sâu, đặc biệt là luận văn "Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bê tông thương phẩm" của Nguyễn Hữu Chinh (2014), bài viết này sẽ phân tích chi tiết bốn nhóm yếu tố cốt lõi theo mô hình Marketing-Mix (4P): Sản phẩm, Giá cả, Phân phối và Xúc tiến. Mỗi yếu tố đều đóng một vai trò riêng, từ các thông số kỹ thuật như mác bê tông, cường độ bê tông đến các khía cạnh dịch vụ như tiến độ cung cấp bê tông và uy tín của nhà cung cấp bê tông uy tín. Việc nắm vững các tiêu chí lựa chọn bê tông này giúp các nhà thầu và chủ đầu tư đưa ra lựa chọn tối ưu, đảm bảo hiệu quả đầu tư và chất lượng công trình theo đúng tiêu chuẩn bê tông Việt Nam (TCVN).

1.1. Tầm quan trọng của bê tông trộn sẵn trong xây dựng

Bê tông trộn sẵn, hay còn gọi là bê tông tươi, đã trở thành giải pháp vật liệu không thể thiếu trong ngành xây dựng hiện đại. Ưu điểm vượt trội của nó là đảm bảo chất lượng đồng đều nhờ quy trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ tại trạm trộn bê tông với cấp phối bê tông chính xác. Điều này giúp loại bỏ những rủi ro về chất lượng so với việc trộn thủ công tại công trường, đồng thời tiết kiệm thời gian, nhân công và mặt bằng thi công. Việc sử dụng bê tông thương phẩm cho phép đẩy nhanh tiến độ dự án, đặc biệt với các công trình quy mô lớn đòi hỏi khối lượng bê tông cung cấp liên tục.

1.2. Quy trình ra quyết định mua của khách hàng tổ chức

Khác với người tiêu dùng cá nhân, khách hàng tổ chức có một quy trình ra quyết định mua phức tạp hơn. Quá trình này thường bắt đầu từ việc nhận thức nhu cầu, xác định các đặc tính kỹ thuật sản phẩm, tìm kiếm và đánh giá các nhà cung cấp bê tông uy tín. Sau đó là giai đoạn yêu cầu chào hàng, thương thảo các điều khoản trong hợp đồng mua bán bê tông, và cuối cùng là lựa chọn nhà cung cấp phù hợp nhất. Quá trình này có sự tham gia của nhiều bộ phận như kỹ thuật, mua hàng, và ban lãnh đạo, đòi hỏi nhà cung cấp phải đáp ứng toàn diện cả về sản phẩm lẫn dịch vụ.

II. Thách thức khi lựa chọn nhà cung cấp bê tông uy tín

Thị trường xây dựng hiện nay có rất nhiều đơn vị cung cấp bê tông thương phẩm, tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho người mua. Thách thức lớn nhất là làm thế nào để xác định và lựa chọn được một nhà cung cấp bê tông uy tín thực sự giữa hàng loạt các thương hiệu bê tông khác nhau. Các doanh nghiệp thường đối mặt với nguy cơ nhận phải sản phẩm không đảm bảo chất lượng bê tông thương phẩm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết cấu công trình. Sự thiếu minh bạch về cấp phối bê tông, việc sử dụng nguyên vật liệu đầu vào kém chất lượng hoặc sai chủng loại là những vấn đề thường gặp. Bên cạnh đó, các vấn đề liên quan đến dịch vụ cũng là một thách thức không nhỏ. Việc chậm trễ trong tiến độ cung cấp bê tông có thể làm gián đoạn toàn bộ kế hoạch thi công, gây thiệt hại lớn về tài chính. Các điều khoản không rõ ràng trong hợp đồng mua bán bê tông hoặc quy trình nghiệm thu phức tạp cũng là những rào cản. Vì vậy, việc trang bị kinh nghiệm mua bê tông tươi và xây dựng một bộ tiêu chí lựa chọn bê tông rõ ràng là điều kiện tiên quyết để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo thành công cho dự án.

2.1. Rủi ro về chất lượng và cường độ bê tông không đạt chuẩn

Một trong những rủi ro nghiêm trọng nhất là cường độ bê tông không đạt theo thiết kế. Điều này có thể xuất phát từ việc nhà cung cấp sử dụng sai mác bê tông, cốt liệu bẩn, hoặc tỷ lệ nước/xi măng không đúng chuẩn. Hậu quả là kết cấu không chịu đủ tải, xuất hiện vết nứt, thấm dột, làm giảm tuổi thọ và sự an toàn của công trình. Việc kiểm soát độ sụt bê tông và các chỉ tiêu kỹ thuật khác theo TCVN ngay tại công trường là bước không thể bỏ qua trong quy trình nghiệm thu bê tông.

2.2. Vấn đề về tiến độ cung cấp và chi phí vận chuyển bê tông

Tiến độ cung cấp bê tông là yếu tố sống còn của nhiều dự án. Bất kỳ sự chậm trễ nào từ nhà cung cấp cũng có thể phá vỡ lịch trình thi công, gây lãng phí nhân công và máy móc. Hơn nữa, chi phí vận chuyển bê tông từ trạm trộn bê tông đến công trình là một khoản chi phí đáng kể. Các nhà thầu cần xem xét kỹ lưỡng vị trí trạm trộn để tối ưu hóa chi phí và đảm bảo bê tông được giao đến công trường trong thời gian cho phép, tránh tình trạng bê tông bắt đầu ninh kết trên đường vận chuyển.

III. Phương pháp đánh giá chất lượng và giá bê tông thương phẩm

Hai yếu tố sản phẩm và giá cả luôn là trọng tâm trong mọi quyết định mua hàng, đặc biệt đối với bê tông thương phẩm. Chất lượng bê tông thương phẩm là yếu tố không thể thỏa hiệp, được quyết định bởi nhiều thành phần: chất lượng nguyên vật liệu đầu vào (xi măng, cát, đá, nước), công nghệ sản xuất tại trạm trộn bê tông, và việc sử dụng các loại phụ gia bê tông phù hợp. Khách hàng tổ chức cần đánh giá kỹ lưỡng các thông số kỹ thuật như mác bê tông, cường độ bê tông R28, và độ sụt bê tông để đảm bảo phù hợp với yêu cầu thiết kế. Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Chinh (2014) chỉ ra rằng các chỉ tiêu chất lượng và sự ổn định của sản phẩm là yếu tố có ảnh hưởng hàng đầu. Bên cạnh chất lượng, giá bê tông thương phẩm cũng là một yếu tố quan trọng. Tuy nhiên, không nên chỉ nhìn vào đơn giá trên mỗi mét khối. Một báo giá tốt cần phải bao gồm cả các chính sách chiết khấu, phương thức thanh toán linh hoạt, và các chế độ hậu mãi đi kèm. Việc so sánh giá giữa các nhà cung cấp cần được đặt trong mối tương quan với chất lượng và dịch vụ mà họ cung cấp, nhằm tìm ra giải pháp có hiệu quả kinh tế cao nhất.

3.1. Phân tích các tiêu chí kỹ thuật của bê tông trộn sẵn

Các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi cần được xem xét bao gồm: Mác bê tông (khả năng chịu nén của mẫu bê tông sau 28 ngày), độ sụt bê tông (thể hiện độ linh động của hỗn hợp bê tông), và cường độ bê tông (khả năng chịu lực). Ngoài ra, các yếu tố như loại xi măng, kích thước cốt liệu, và việc sử dụng phụ gia bê tông (phụ gia siêu dẻo, đông cứng nhanh, chống thấm) cũng cần được làm rõ trong cấp phối bê tông để đáp ứng các yêu cầu đặc thù của từng hạng mục công trình. Tất cả các chỉ số này phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn bê tông Việt Nam (TCVN).

3.2. Cách xác định giá bê tông thương phẩm hợp lý

Để xác định mức giá bê tông thương phẩm hợp lý, cần phân tích tổng chi phí sở hữu, không chỉ là giá mua ban đầu. Tổng chi phí này bao gồm đơn giá bê tông theo mác, chi phí vận chuyển bê tông, và chi phí cho dịch vụ bơm bê tông (nếu có). Cần yêu cầu nhà cung cấp báo giá chi tiết, minh bạch các khoản mục này. Đồng thời, nên thương lượng về các chính sách chiết khấu theo khối lượng, điều khoản thanh toán và các dịch vụ hỗ trợ khác để có được mức giá cạnh tranh nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng.

IV. Bí quyết lựa chọn kênh phân phối và dịch vụ khách hàng

Bên cạnh sản phẩm và giá cả, hệ thống phân phối và dịch vụ khách hàng là hai yếu tố tạo nên sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh cho các thương hiệu bê tông. Năng lực phân phối được thể hiện qua khả năng cung cấp bê tông đúng khối lượng, đúng thời gian và đúng địa điểm. Vị trí của trạm trộn bê tông, số lượng xe bồn, và năng lực của dịch vụ bơm bê tông là những yếu tố quyết định đến tiến độ cung cấp bê tông. Một nhà cung cấp bê tông uy tín phải có quy trình phân phối chuyên nghiệp, đảm bảo bê tông đến công trường vẫn giữ nguyên chất lượng ban đầu. Nghiên cứu thực tiễn cho thấy, các nhà thầu đánh giá rất cao những nhà cung cấp có thể đáp ứng linh hoạt các đơn hàng gấp hoặc có khối lượng lớn. Yếu tố xúc tiến thương mại, hay cụ thể hơn là dịch vụ khách hàng, cũng đóng vai trò quan trọng. Thái độ chuyên nghiệp của nhân viên, các chính sách chăm sóc khách hàng, dịch vụ sau bán hàng và khả năng giải quyết sự cố nhanh chóng là những điểm cộng lớn. Một hợp đồng mua bán bê tông rõ ràng, cùng với quy trình nghiệm thu bê tông minh bạch, sẽ giúp xây dựng lòng tin và mối quan hệ hợp tác lâu dài giữa hai bên.

4.1. Đánh giá năng lực của trạm trộn và dịch vụ bơm bê tông

Năng lực của một trạm trộn bê tông được đánh giá qua công suất sản xuất (m3/giờ), công nghệ trộn, và hệ thống kiểm soát chất lượng (KCS). Cần ưu tiên các trạm trộn hiện đại, có quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Bên cạnh đó, dịch vụ bơm bê tông là không thể thiếu cho các công trình nhà cao tầng hoặc có vị trí thi công phức tạp. Cần đánh giá loại bơm (bơm ngang, bơm cần), tầm vươn của cần bơm và kinh nghiệm vận hành của đội ngũ kỹ thuật để đảm bảo quá trình đổ bê tông diễn ra thuận lợi, an toàn và hiệu quả.

4.2. Tầm quan trọng của hợp đồng và quy trình nghiệm thu bê tông

Một hợp đồng mua bán bê tông chi tiết là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên. Hợp đồng cần quy định rõ các điều khoản về chất lượng bê tông thương phẩm, khối lượng, đơn giá, tiến độ giao hàng, phương thức thanh toán, và trách nhiệm của các bên khi có sự cố. Quy trình nghiệm thu bê tông tại công trường cũng cần được chuẩn hóa, bao gồm các bước kiểm tra phiếu giao hàng, kiểm tra độ sụt tại chỗ, và lấy mẫu để thí nghiệm nén kiểm tra cường độ bê tông. Sự rõ ràng trong các thủ tục này giúp tránh được những tranh chấp không đáng có.

V. Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tại Thái Nguyên

Nghiên cứu định lượng của Nguyễn Hữu Chinh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thái Nguyên đã cung cấp những bằng chứng thực tiễn giá trị về các yếu tố quyết định mua bê tông thương phẩm của khách hàng tổ chức. Thông qua khảo sát 99 doanh nghiệp và tổ chức, nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp phân tích thống kê tin cậy như Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA để xác định các nhóm nhân tố chính. Kết quả khẳng định rằng cả bốn nhóm yếu tố trong mô hình Marketing-Mix (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến) đều có tác động đáng kể đến quyết định mua hàng. Cụ thể, yếu tố "Sản phẩm" (bao gồm chất lượng bê tông thương phẩm, nguyên vật liệu đầu vào, công nghệ sản xuất) và yếu tố "Phân phối" (bao gồm khả năng cung cấp, tiến độ cung cấp bê tông, phương tiện phục vụ) được đánh giá là có mức độ ảnh hưởng cao nhất. Điều này cho thấy đối với khách hàng tổ chức, chất lượng ổn định và việc giao hàng đúng hẹn là hai ưu tiên hàng đầu. Yếu tố "Giá" và "Xúc tiến" (dịch vụ khách hàng) tuy có ảnh hưởng thấp hơn nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng lợi thế cạnh tranh và duy trì lòng trung thành của khách hàng. Phát hiện này là cơ sở quan trọng để các doanh nghiệp cung cấp bê tông tươi xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.

5.1. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố chất lượng sản phẩm

Theo kết quả phân tích hồi quy trong nghiên cứu, nhóm nhân tố về chất lượng sản phẩm có tác động mạnh mẽ nhất đến quyết định mua. Khách hàng tổ chức đặc biệt quan tâm đến sự ổn định về chất lượng bê tông thương phẩm qua các lô hàng, sự tuân thủ đúng mác bê tôngcường độ bê tông theo yêu cầu. Điều này hoàn toàn hợp lý vì chất lượng bê tông ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn và bền vững của toàn bộ công trình, là yếu tố không thể đánh đổi.

5.2. Vai trò của hệ thống phân phối và tiến độ cung cấp

Nhân tố phân phối, đặc biệt là tiến độ cung cấp bê tông, cũng được xác định là có ảnh hưởng rất lớn. Trong xây dựng, mọi hoạt động đều được lên kế hoạch chặt chẽ. Việc cung cấp bê tông đúng giờ giúp nhà thầu tối ưu hóa việc sử dụng nhân công, máy móc và đảm bảo quá trình thi công diễn ra liên tục. Một nhà cung cấp có hệ thống logistics mạnh, từ trạm trộn bê tông đến đội xe vận chuyển, sẽ được đánh giá cao hơn hẳn.

VI. Kết luận và kiến nghị cho việc mua bê tông thương phẩm

Tổng hợp từ các phân tích lý luận và kết quả nghiên cứu thực tiễn, có thể khẳng định rằng quyết định mua bê tông thương phẩm của khách hàng tổ chức là một quá trình đa chiều, bị chi phối bởi bốn nhóm yếu tố chính: chất lượng sản phẩm, chính sách giá, năng lực phân phối và chất lượng dịch vụ. Để đưa ra lựa chọn tối ưu, các nhà thầu và chủ đầu tư cần xây dựng một quy trình đánh giá toàn diện, không chỉ tập trung vào giá bê tông thương phẩm mà phải xem xét tổng thể các yếu tố. Ưu tiên hàng đầu nên được dành cho chất lượng bê tông thương phẩm và độ tin cậy trong tiến độ cung cấp bê tông. Do đó, kiến nghị quan trọng nhất là cần phải lựa chọn những nhà cung cấp bê tông uy tín, có thương hiệu bê tông đã được khẳng định trên thị trường, sở hữu hệ thống trạm trộn bê tông hiện đại và tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn bê tông Việt Nam (TCVN). Việc thiết lập một mối quan hệ đối tác lâu dài dựa trên sự tin tưởng và minh bạch, được thể hiện qua một hợp đồng mua bán bê tông rõ ràng, sẽ mang lại lợi ích bền vững cho cả bên mua và bên bán, góp phần nâng cao chất lượng chung của các công trình xây dựng.

6.1. Xây dựng bộ tiêu chí lựa chọn bê tông hiệu quả

Các doanh nghiệp nên xây dựng một bộ tiêu chí lựa chọn bê tông dạng checklist để đánh giá nhà cung cấp một cách khách quan. Bộ tiêu chí này nên bao gồm các hạng mục về: Năng lực pháp lý và kinh nghiệm của nhà cung cấp, chứng nhận chất lượng sản phẩm theo TCVN, vị trí và công nghệ của trạm trộn bê tông, năng lực vận chuyển và dịch vụ bơm bê tông, chính sách giá và điều khoản thanh toán, và các đánh giá từ những khách hàng trước đó. Việc sử dụng checklist giúp quá trình lựa chọn trở nên khoa học và giảm thiểu rủi ro.

6.2. Hướng tới quan hệ đối tác chiến lược với nhà cung cấp

Thay vì chỉ xem nhà cung cấp là bên bán hàng, các nhà thầu nên hướng tới việc xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược. Một đối tác tin cậy không chỉ cung cấp sản phẩm chất lượng mà còn có thể tư vấn các giải pháp kỹ thuật tối ưu về cấp phối bê tông hay việc sử dụng phụ gia bê tông đặc biệt. Mối quan hệ này giúp đảm bảo nguồn cung ổn định cho các dự án trong tương lai và nhận được những chính sách ưu đãi tốt nhất từ nhà cung cấp bê tông uy tín.

22/09/2025
Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bê tông thương phẩm công ty cổ phần bê tông và xây dựng thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định mua của khách hàng tổ chức. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chương 3: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu. Chương 4: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình ra quyết định mua của khách hàng tổ chức.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 7 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC 1. Cơ sở lý luận về khách hàng tổ chức 1. Khái niệm Khách hàng tổ chức bao gồm những ngƣời mua sắm sản phẩm/dịch vụ không nhằm cho mục đích tiêu dùng cá nhân mà tiêu dùng cho hoạt động của tổ chức. Khách hàng tổ chức phụ thuộc và chịu ảnh hƣởng bởi tổ chức của họ (TS.

Vũ Huy Thông, Giáo trình Hành vi ngƣời tiêu dùng, 2010). Phân loại khách hàng tổ chức Khách hàng tổ chức bao gồm: Doanh nghiệp sản xuất, tổ chức thƣơng mại và tổ chức phi kinh doanh. Doanh nghiệp sản xuất: Thị trƣờng doanh nghiệp sản xuất bao gồm tất cả các cá nhân, tổ chức mua sắm sản phẩm dịch vụ sử dụng vào việc sản xuất ra những hàng hóa hay dịch vụ khác, để bán, cho thuê hay cung ứng cho những ngƣời khác để kiếm lời. Tổ chức thƣơng mại: Thị trƣờng các tổ chức thƣơng mại bao gồm tất cả các cá nhân và tổ chức mua hàng hóa để bán lại hoặc cho thuê nhằm mục đích kiếm lời.

Nói một cách cụ thể hơn họ chính là những ngƣời bán buôn và bán lẻ các loại hàng hóa và dịch vụ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 8 Tổ chức phi kinh doanh: Là thị trƣờng của các tổ chức Nhà nƣớc bao gồm những tổ chức của Chính phủ và các cơ quan địa phƣơng, mua hay thuê những mặt hàng cần thiết để thực hiện những chức năng cơ bản theo sự phân công của chính quyền. Chính phủ và các cơ quan các cấp là ngƣời tiêu thụ khối lƣợng hàng hóa rất lớn. Phần chi tiêu ngân sách mà các tổ chức Nhà nƣớc các cấp dành cho hoạt động của mình dƣới hình thức hàng hóa hay dịch vụ hàng năm rất cao (PGS.

Trần Minh Đạo, Giáo trình Marketing căn bản, 2002). Đặc điểm của thị trường khách hàng tổ chức Kết cấu thị trường và các đặc điểm của nhu cầu: - Số lƣợng ngƣời mua ít nhƣng khối lƣợng mua lớn. - Có tính tập trung về mặt địa lý. - Nhu cầu của thị trƣờng tổ chức có tính tự phát tức là bắt nguồn từ nhu cầu thị trƣờng ngƣời tiêu dùng.

- Nhu cầu kém co dãn (hệ số co dãn của cầu theo giá thấp) nhƣng lại dao động theo cầu của sản phẩm đầu ra. Bản chất của khách hàng tổ chức: - Ngƣời mua ở thị trƣờng tổ chức có tính chuyên nghiệp hơn so với ngƣời mua tiêu dùng, quyết định của họ liên quan đến nhiều bên tham gia. - Quyết định mua hàng thƣờng phức tạp, quá trình quyết định lâu hơn. - Ngƣời mua và ngƣời bán thƣờng phụ thuộc khá nhiều vào nhau.

- Xu hƣớng mua trực tiếp từ ngƣời sản xuất hơn là qua trung gian. (Học viện Tài chính, Các chính sách marketing của doanh nghiệp.vn/module/kinh-te/cac-chinh-sach-marketing-cua-doanh-nghiep. Tiến trình ra quyết định mua của khách hàng tổ chức 1. Hành vi mua của doanh nghiệp sản xuất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 9 - Mua lại có thay đổi: Là tình huống trong đó ngƣời mua đƣa ra những đơn đặt hàng lặp lại, nhƣng có những yêu cầu điều chỉnh thay đổi liên quan tới quy cách, tính năng của hàng hóa, giá cả và những điều kiện cung ứng khác; kể cả việc thay đổi ngƣời cung ứng.

Sự cạnh tranh giữa các nhà cung ứng trong tình huống mua này thƣờng gay gắt hơn vì cơ hội cạnh tranh của những ngƣời thuộc diện “chƣa đƣợc chọn” nhiều hơn. “Tìm ra cơ hội cống hiến tốt hơn cho khách hàng” đó là khẩu hiệu mà tất cả các nhà cung ứng bất luận họ thuộc diện nào đều phải làm để tác động vào khách hàng nếu họ không muốn mất hoặc muốn tăng thêm tỉ phần thị trƣờng của mình. - Mua lại không thay đổi: Đó là tình huống ngƣời đƣợc giao nhiệm vụ mua hàng thực hiện các đơn đặt hàng có tính chất lặp lại, không cần có sự điều chỉnh, sửa đổi trong các lần mua. Các loại tƣ liệu sản xuất thuộc loại đơn đặt hàng này thƣờng là những tƣ liệu tiêu chuẩn hóa.

Ngƣời mua thực hiện nhiệm vụ mua sắm của mình theo những thông lệ khuôn sáo. Họ lựa chọn những ngƣời cung ứng dựa vào mức độ hài lòng ở những lần mua sắm trƣớc. Vì vậy, những nhà cung ứng “đã đƣợc chọn” cần phải cố gắng duy trì mức chất lƣợng hàng hóa và dịch vụ của mình. Một điều kiện không kém phần quan trọng là họ cần tìm đến những phƣơng thức giao dịch mới nhằm giảm tới mức tối đa thời gian mua sắm và tăng tới mức tối đa sự hài lòng của khách hàng.

Còn đối với các nhà cung ứng chƣa nằm trong “diện đƣợc chọn” cần cố gắng lợi dụng những điều khách mua chƣa hài lòng ở đối thủ cạnh tranh; hoặc tìm cách chào hàng về những vật tƣ mới nào đó để từng bƣớc giành thị trƣờng của những ngƣời cung ứng cạnh tranh đƣợc chấp nhận. - Mua phục vụ nhiệm vụ mới: Những nhiệm vụ mới đặt ra cho các doanh nghiệp phải mua sắm lần đầu những hàng hóa và dịch vụ cần thiết. Trong tình huống mua mới, ngƣời mua cần phải thu thập một khối lƣợng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 10 thông tin lớn về các sản phẩm và các nhà cung ứng. Giá cả của mặt hàng hay chi phí mua sắm và mức độ rủi ro càng cao thì số ngƣời tham gia vào quá trình thu thập thông tin và quyết định mua càng đông.

Những thông tin mà ngƣời mua quan tâm gồm: các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, giá cả, điều kiện và thời gian giao hàng; điều kiện thanh toán, các dịch vụ sau bán,… của các nhà cung ứng. Trong tình huống này, các nhà cung ứng sẽ đứng trƣớc những cơ hội thị trƣờng và những thử thách để trở thành “ngƣời đƣợc chọn” của ngƣời mua. Những nỗ lực marketing của các doanh nghiệp cung ứng thƣờng tập trung vào các khâu: bán hàng trực tiếp, cung cấp dịch vụ thông tin và hỗ trợ quá trình sử dụng sản phẩm sau khi bán. Hành vi mua của tổ chức thương mại - Tình huống quyết định mua mới: Tổ chức thƣơng mại luôn căn cứ vào kế hoạch kinh doanh để thực hiện các đơn đặt hàng tiếp theo.

Việc lựa chọn nhà cung ứng thƣờng căn cứ vào mức độ hài lòng về hàng hóa và các điều kiện khác mà ngƣời cung ứng đem lại cho họ, sự biến động về doanh số và mức lời mà họ đạt đƣợc làm căn cứ thỏa thuận với ngƣời cung ứng về giá cả. So với hàng tƣ liệu sản xuất, sự biến động của số lƣợng hàng mua, giá cả diễn ra thƣờng xuyên hơn vì cầu về các mặt hàng tổ chức thƣơng mại kinh doanh kém ổn định hơn cầu các mặt hàng tƣ liệu sản xuất. - Tình huống cần chọn nhà cung cấp tốt nhất: Ngoài yếu tố giá cả tổ chức thƣơng mại còn lựa chọn một số tiêu chuẩn để ra quyết định lựa chọn ngƣời cung cấp nhƣ: Sự hấp dẫn của hàng hóa đối với ngƣời tiêu thụ, những hứa hẹn của chƣơng trình quảng cáo và xúc tiến bán mà ngƣời cung ứng áp dụng cho ngƣời tiêu thụ; các điều kiện hỗ trợ và những ƣu đãi mà ngƣời cung ứng dành cho họ (tiền thƣởng, cung cấp phƣơng tiện, hỗ trợ cho bán hàng,…) - Tình huống cần chọn điều kiện mua tốt nhất: Xu thế phổ biến hiện nay, năng lực kinh doanh ngƣời bán hàng ngày càng đƣợc hoàn thiện. Là Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 11 ngƣời trực tiếp xúc tiến với ngƣời tiêu thụ cộng với sự hỗ trợ của phƣơng tiện tiến tiến, tổ chức thƣơng mại có những bƣớc tiến đáng kể trong kỹ thuật mua và bán.

Nhiều tổ chức thƣơng mại đạt tới quy mô kinh doanh khổng lồ. Sản phẩm của nhiều ngƣời cung ứng đã đem nhãn hiệu của những tổ chức thƣơng mại và chịu sự chi phối của họ. Từ những khác biệt trên cho thấy các doanh nghiệp cung ứng hàng cho các trung gian không thể coi họ là các khách hàng thuần túy theo đúng nghĩa của thuật ngữ này, mà phải coi họ là những đại diện của mình đối với tiêu thụ. Quan hệ giữa ngƣời cung ứng và ngƣời trung gian là quan hệ hợp tác, qua lực lƣợng trung gian, ngƣời cung ứng còn có thể tiếp nhận một cách đầy đủ, chính xác sự biến đổi của thị trƣờng (cầu thị trƣờng, các hoạt động của đối thủ cạnh tranh).

Hành vi mua của tổ chức phi kinh doanh Là hành vi mua của tổ chức chính quyền, chịu ảnh hƣởng và bị sự chi phối, giám sát của công chúng. Quyết định mua của nhóm này thƣờng diễn ra lâu và phức tạp mặc dù khối lƣợng mua lớn. Cũng nhƣ mọi khách hàng khác khi mua sắm hàng hóa, các tổ chức Nhà nƣớc cũng chịu sự chi phối của các nhân tố: môi trƣờng, tổ chức, tƣơng quan cá nhân và cá nhân những ngƣời tham gia tiến trình mua. Điều nổi bật trong việc mua sắm của các tổ chức Nhà nƣớc là ngƣời mua, tổ chức mua bị giám sát một cách chặt chẽ của cả tổ chức lẫn công chúng.

Những tổ chức làm nhiệm vụ thanh tra gồm: Ban thanh tra của các cơ quan từ Trung ƣơng đến địa phƣơng, công chúng và các tổ chức của họ đều có quyền hạn trong việc giám sát này. Để thuận lợi cho việc kiểm tra và giám sát, việc mua sắm của những ngƣời nhân danh Nhà nƣớc phải thực hiện rất nhiều các thủ tục giấy tờ và các nguyên tắc hành chính phức tạp. Trong nhiều trƣờng hợp gây khó khăn hoặc làm chậm tiến độ cho hoạt động mua bán. Ngƣời bán có thể đề xuất giảm bớt các thủ tục rƣờm rà hoặc không quan trọng.

Song, tuyệt đại bộ phận các Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 12 trƣờng hợp ngƣời bán giữ thái độ chấp thuận.S Ngô Minh Cách, Giáo trình Marketing, 2010). Quyết định mua của khách hàng tổ chức Về cơ bản, quá trình mua của các tổ chức cũng bao gồm các bƣớc tƣơng tự nhƣ quá trình thông qua quyết định mua hàng của ngƣời tiêu dùng. Nhƣng do động cơ (mục đích), hình thức, các yếu tố ảnh hƣởng tới việc mua tƣ liệu sản xuất khác với mua tƣ liệu tiêu dùng nên các tiêu chuẩn trong việc lựa chọn mặt hàng, nhãn hiệu và quyết định mua của ngƣời mua ở hai loại thị trƣờng có khác nhau [PGS.TS Trần Minh Đạo, Giáo trình Marketing căn bản (2002, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ