Chương 1: Giới thiệu - Chương này trình bày những nội dung khái quát nhất của quá trình nghiên cứu bao gồm: tính cấp thiết của đề tài, lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu cũng như đối tượng nghiên 6 cứu. Qua đó, chương cũng nêu ra giá trị thực tiễn của nghiên cứu, bố cục chung của toàn luận văn cũng được thể hiện rõ trong chương này. Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Chương này trình bày những khái niệm liên quan như DNNN (FDI), ý định chọn việc, cơ sở lý thuyết và tổng hợp lại các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài. Qua đó nêu lên các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - Chương này trình bày những nội dung liên quan quy trình nghiên cứu, cách thức chọn mẫu, quy mô mẫu, phương pháp phân tích dữ liệu. Ngoài ra chương cũng nêu rõ các giả thuyết nghiên cứu, các biến độc lập, phụ thuộc. Chương 4: Kết quả nghiên cứu - Chương này trình bày các bước xử lý số liệu thu thập được bằng cách dùng phần mềm SPSS 23. Giải thích ý nghĩa của kết quả thu nhận được và tác động của các nhân tố lên ý định làm việc cho DNNN.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị - Tóm tắt kết quả nghiên cứu, đề xuất các kiến nghị để các nhà quản trị có thể thu hút sinh viên chất lượng cao tham gia ứng tuyển vào công ty nước ngoài. Chương này cũng đề cập những hạn chế của đề tài và gợi ý các hướng nghiên cứu tiếp theo. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương này trình bày những khái niệm liên quan như DNNN (FDI), ý định chọn việc, cơ sở lý thuyết và tổng hợp lại các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài. Qua đó nêu lên các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu.1 Các khái niệm Doanh nghiệp nước ngoài FDI (Foreign Direct Investment) - Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đưa ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó.
Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. - Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF: FDI nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp. FDI dịch vụ là nguồn vốn nước ngoài được đem đầu tư trực tiếp trong các ngành dịch vụ như: bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng, vận chuyển, du lịch, y tế, giáo dục,.
- Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: (i) Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; (ii) Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; (iii) Tham gia vào một doanh nghiệp mới; (iv) Cấp tín dụng dài hạn (>5 năm). 8 - Tại Việt Nam: khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư (2005) do Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 định nghĩa: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại. Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Bên cạnh các quy định của pháp luật áp dụng chung, phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên và để thuận lợi cho công tác quản lý đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và về đầu tư áp dụng riêng đối với đầu tư nước ngoài về lĩnh vực đầu tư có điều kiện, về quy định trong việc thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, về thủ tục đầu tư, về đầu mục hồ sơ dự án đầu tư và về địa điểm thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài (tổ chức hoặc cá nhân người nước ngoài) do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại nước chủ nhà, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân theo luật pháp nước chủ nhà. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là loại hình mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn nên nước sở tại không phải bỏ vốn và thực hiện công tác quản lý trực tiếp mà vẫn thu được lợi từ các hoạt động của doanh nghiệp FDI thông qua các khoản thu thuế và giải quyết được việc làm cho lao động. 9 Ý định (Intention) và Ý định làm việc: “Ý định bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của cá nhân, các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân phải bỏ ra để thực hiện hành vi.
“Ý định là việc sự rắp tâm làm việc gì đó, nó khác với dự định hay dự kiến. Dự định là định sẽ làm việc gì đó nếu không có gì thay đổi và như vậy nếu có biến cố xảy ra thì dự định đó có thể sẽ không được thực hiện, còn dự kiến là thấy trước được điều có nhiều khả năng xảy ra hay chuẩn bị trước về một vấn đề gì đó. Đứng trên góc độ người tìm việc thì quá trình tìm kiếm việc làm trải qua hai quá trình, đầu tiên họ lựa chọn nghề nghiệp mà họ cho là phù hợp với bản thân, kế đến là lựa chọn một tổ chức mà họ mong muốn làm việc. Như vậy, ý định làm việc cho công ty nước ngoài của sinh viên năm cuối là quyết tâm làm việc ở một công ty nước ngoài, một việc nhất định phải làm cho bằng được cho dù có tác động hoặc thay đổi nào khác.2 Mô hình cơ sở về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định làm việc 2.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of reasoned action) được xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian từ đầu những năm 70 bởi Ajzen và Fishbein (1980).
Lý thuyết TRA được Ajzen và Fishbein đưa ra từ năm 1975 cho rằng: yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi của con người là ý định thực hiện hành vi đó. Trên thực tế, lý thuyết này tỏ ra rất hiệu quả khi dự báo những hành vi nằm trong tầm kiểm soát của ý chí con người (trích dẫn trong Nguyễn Anh Việt, 2015). Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA là một mô hình dự báo về ý định hành vi, xem ý định chính là phần tiếp nối giữa thái độ và hành vi. Ý định của cá nhân để thực hiện hành vi bị tác động bởi 2 nhân tố là thái độ của một người về hành vi và chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi.
Thái độ đối với một hành động là chúng ta cảm thấy như thế nào khi làm một việc gì đó. Chuẩn chủ quan được xem như là 10 những ảnh hưởng của môi trường xã hội lên hành vi của cá nhân. Ý định là một chỉ số thể hiện sự sẵn sàng của một người để thực hiện những hành vi nhất định.1: Mô hình Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) Niềm tin và sự Thái độ đối với đánh giá hành vi Ý định Hành vi Niềm tin mang Chuẩn mực chủ tính chuẩn mực quan về hành vi Nguồn: Chutter (2009) Highhouse và ctg (2003) đã tìm ra mối quan hệ giữa uy tín và sự hấp dẫn của tổ chức tác động tới ý định theo đổi công việc thông qua lý thuyết hành động hợp lý TRA của Ajzen và Fishbein (1980). Sự hấp dẫn của tổ chức được phản ánh vào sự ảnh hưởng với cá nhân và thái độ về một tổ chức nào đó như là một môi trường tiềm năng để trở thành nhân viên.
Doanh nghiệp được xem là danh tiếng chỉ khi nó khơi gợi hình ảnh trong tâm trí cũng như nhận biết của họ về doanh nghiệp. Uy tín doanh nghiệp phản ánh sự đồng nhất về mặt xã hội của các đặc tính của doanh nghiệp, bao gồm cả khía cạnh tiêu cực và tích cực, nó mang tính khách quan, khác với sự hấp dẫn của tổ chức mang tính cá nhân (Highhouse và ctg, 2003).2: Mô hình áp dụng thuyết hành động hợp lý (TRA) Sự hấp dẫn của tổ chức Hành vi theo đuổi công việc Uy tín của tổ chức Nguồn: Highhouse và ctg (2003) Mô hình áp dụng thuyết hành động hợp lý (TRA) của Highhouse và ctg (2003) là nền tảng để hình thành giả thuyết có liên quan đến sự thu hút của thương hiệu và uy 11 tín của DNNN đến ý định gia nhập tổ chức của sinh viên đại học năm cuối. Hai yếu tố sự hấp dẫn của tổ chức và uy tín của tổ chức có tác động tích cực đến hành vi theo đuổi công việc của sinh viên đại học năm cuối. Theo đó, các sinh viên khi ứng tuyển, quyết định nơi làm việc của mình đều có những đánh giá, phân tích cẩn thận dựa trên nhiều tiêu chí, yếu tố có liên quan.
Bởi hầu hết họ đều mong đợi nhiều vào môi trường làm việc tuyệt vời trong tương lai ở những công ty hấp dẫn, có uy tín trên thương trường.2 Mô hình Thuyết hành vi dự định TPB Lý thuyết TPB - Theory of Planned Behavior là sự mở rộng của lý thuyết TRA của Fishbein & Ajzen (1975).