Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thu nhập hộ gia đình là chỉ số quan trọng phản ánh mức sống, chất lượng cuộc sống, đồng thời là thước đo phản ánh mức độ phát triển kinh tế và công bằng xã hội của một địa phương. Tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nằm trên trục giao thông Bắc - Nam huyết mạch (cách Hà Nội 675 km về phía Bắc và cách thành phố Hồ Chí Minh 1.060 km về phía Nam), đồng thời là hạt nhân kết nối tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây và tuyến du lịch di sản miền Trung.

Trong giai đoạn 2016–2019, kinh tế địa phương đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân 7,20%/năm, cao hơn mức bình quân 6,78%/năm của cả nước. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư có sự cải thiện khi hệ số ICOR giảm từ 8,0 năm 2016 xuống còn 7,1 năm 2019; thu nhập bình quân đầu người năm 2019 tăng 37,18% so với năm 2016. Mặc dù vậy, mặt bằng thu nhập của tỉnh vẫn thấp hơn đáng kể so với mức bình quân chung của cả nước và tồn tại khoảng cách phát triển giữa các vùng miền. Năm 2020, thu nhập bình quân đầu người của tỉnh đạt 3,2 triệu đồng/tháng, chỉ tương đương 76,19% mức bình quân toàn quốc (4,2 triệu đồng/tháng); tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh ghi nhận ở mức 3,45%, cao gấp 1,25 lần mức trung bình toàn quốc (2,75%). Mặc dù dữ liệu Điều tra mức sống hộ gia đình (VHLSS) đã được ứng dụng trong nhiều công trình cấp quốc gia và liên tỉnh, nguồn dữ liệu này chưa được khai thác sâu để phân tích thực trạng vi mô tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Khóa luận tốt nghiệp ngành Kế hoạch – Đầu tư của tác giả Phạm Thị Phương Nhiên (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Hải Yến) đã xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình tại tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung vào các đặc điểm của chủ hộ, quy mô hộ gia đình thông qua nghiên cứu bộ dữ liệu VHLSS, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập của các hộ gia đình tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình.
    2. Phân tích các yếu tố liên quan về các đặc điểm của chủ hộ, quy mô hộ gia đình ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình tại tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua bộ dữ liệu VHLSS.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập của các hộ gia đình tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nội dung: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế và các yếu tố vi mô tác động đến thu nhập hộ gia đình (đặc điểm nhân khẩu học của chủ hộ, quy mô hộ và nguồn lực lao động).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm 1 thành phố, 2 thị xã và 5 huyện.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu vi mô trích xuất từ Bộ dữ liệu Điều tra mức sống hộ gia đình (VHLSS) năm 2020 của Tổng cục Thống kê, kết hợp chuỗi dữ liệu kinh tế - xã hội giai đoạn 2016–2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết kinh tế học phát triển và các quy định pháp lý hiện hành để xác định khung phân tích:

  • Khung lý thuyết nền tảng: Lý thuyết vốn nhân lực của Gary Becker (1964, 1993) khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn và năng suất lao động với thu nhập; các nghiên cứu thực nghiệm của Angus Deaton về ảnh hưởng nghịch chiều của quy mô gia đình đến thu nhập bình quân đầu người; mô hình phân tích chênh lệch thành thị – nông thôn của Martin Ravallion; cùng các luận điểm về tác động của tình trạng hôn nhân (Zhang), giới tính và tuổi tác (Blau), số lượng người trong độ tuổi lao động (Nguyen).
  • Khái niệm và cơ sở pháp lý: Định nghĩa hộ gia đình theo Điều tra mức sống hộ gia đình của Tổng cục Thống kê (nhóm người ăn chung, ở chung từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua và có chung quỹ thu chi); Điều 106 và Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2005 về tư cách chủ thể dân sự, tài sản chung của hộ và vai trò đại diện của chủ hộ; định nghĩa cấu phần thu nhập của Chu Thị Kim Loan và Nguyễn Văn Hướng (2015) xác định thu nhập hộ là phần còn lại sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp vi mô từ bộ số liệu VHLSS năm 2020 thu thập qua 4 kỳ điều tra trong năm; Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2023; báo cáo kinh tế - xã hội từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế và Cổng thông tin điện tử tỉnh.
  • Phương pháp xử lý và mô hình phân tích: Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm Stata/MP 17.0 kết hợp Microsoft Excel. Tác giả áp dụng ba kỹ thuật phân tích chính:
    1. Thống kê mô tả: Sử dụng bảng tần số, tỷ lệ phần trăm và các chỉ số đo lường tập trung để phác họa đặc điểm của chủ hộ và hộ gia đình.
    2. Hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS): Mô hình hóa phương trình tuyến tính đa biến: $$Y_i = \beta_0 + \beta_1 X_{1i} + \beta_2 X_{2i} + \dots + \beta_k X_{ki} + e_i$$ Trong đó, biến phụ thuộc $Y$ là tổng thu nhập một năm của hộ gia đình; các biến giải thích $X_k$ phản ánh đặc điểm của chủ hộ (tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, dân tộc, học vấn) và đặc điểm của hộ (khu vực sống, số lao động, quy mô hộ).
    3. Hồi quy phân vị (Quantile Regression): Phương trình dạng $Q_\tau(Y|X) = X\beta_\tau$ tại các phân vị 25%, 50%, 75% nhằm kiểm định sự khác biệt về mức độ tác động của các biến độc lập lên từng phân khúc thu nhập khác nhau của mẫu khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hộ gia đình, thành viên hộ gia đình, tiêu chuẩn xác định 7 trường hợp ngoại lệ trong thống kê mức sống (trẻ sinh dưới 6 tháng, người chuyển đến lâu dài, học sinh - sinh viên đi học xa được gia đình chu cấp, người giúp việc có quỹ chi tiêu riêng không tính là thành viên...). Cấu trúc thu nhập hộ được phân định thành 4 nguồn chính: tiền công/tiền lương; thu nhập từ nông, lâm nghiệp, thủy sản; thu nhập từ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; và các khoản thu chuyển nhượng khác.

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước:

  • Nghiên cứu quốc tế: Fadipe và cộng sự (2014) khảo sát 90 hộ tại bang Kwara (Nigeria) chỉ ra giới tính chủ hộ, học vấn, quy mô trang trại và việc tiếp cận điện có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến thu nhập, trong khi quy mô hộ không có ý nghĩa; Iman và cộng sự (2018) khảo sát hộ nông thôn Bangladesh chỉ ra tỷ lệ nghèo tuyệt đối 32% và nghèo cực độ 19% chịu ảnh hưởng bởi tuổi, học vấn, đất canh tác, số lao động; Marius (2017) khảo sát 361 hộ tại Kenya khẳng định vai trò tích cực của học vấn chủ hộ.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Lê Đình Hải (2015, 2017) nghiên cứu 60 hộ tại huyện Ba Vì (Hà Nội) xác định quy mô vốn vay, diện tích đất canh tác và mức độ ứng dụng kỹ thuật sản xuất là 3 yếu tố then chốt; Vũ Thị Thương và Nguyễn Thị Phương Thảo (2018) nghiên cứu 150 hộ dân tộc thiểu số tại Kon Tum cho thấy học vấn, đào tạo nghề, vốn tín dụng giúp tăng thu nhập, còn quy mô hộ lớn và tỷ lệ phụ thuộc cao gây giảm thu nhập; Nguyễn Lan Duyên (2014) tại An Giang (598 hộ); Chu Thị Kim Loan và Nguyễn Văn Hướng (2015) tại Thanh Hóa (80 hộ); Trần Đình Thao và cộng sự (2022) tại khu vực Tây Bắc. Từ đó, tác giả chỉ ra sự thiếu hụt nghiên cứu thực nghiệm dùng dữ liệu VHLSS riêng cho Thừa Thiên Huế.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương này tập trung phân tích tổng quan bối cảnh địa phương kết hợp ước lượng định lượng bộ dữ liệu VHLSS 2020:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Tỉnh có tọa độ $16^\circ - 16,8^\circ$ vĩ Bắc và $107^\circ - 108,2^\circ$ kinh Đông, diện tích đất tự nhiên 494.006,10 ha (năm 2023). Đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 325.422,70 ha (65,78%); đất sản xuất nông nghiệp chiếm 67.836,90 ha (13,71%); đất chuyên dùng 7,57%; đất ở 2,02%; đất chưa sử dụng 6.352,30 ha (1,28%). Bờ biển dài 128 km; hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai rộng 21.600 ha (chiếm 48,2% diện tích đầm phá ven bờ cả nước); tỷ lệ che phủ rừng đạt 57,16%.
  • Thực trạng kinh tế giai đoạn 2016–2023: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2016–2023 đạt 6,34%/năm, chia thành hai giai đoạn rõ rệt: 2016–2019 đạt 7,20%/năm và 2020–2023 đạt 5,47%/năm (chịu ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19). Cơ cấu ngành kinh tế trong GRDP có sự chuyển dịch: ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ 14,38% (năm 2016) xuống 10,66% (năm 2023); công nghiệp - xây dựng tăng từ 29,00% lên 31,93%; dịch vụ tăng từ 48,00% lên 48,84%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 8,58%.
Chỉ tiêu kinh tế Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tăng trưởng GRDP toàn tỉnh (%) 6,93 7,92 6,72 7,25 2,04 4,24 8,56 7,03
Giá trị GRDP (tỷ đồng, giá SS 2010) 25.353,3 27.360,2 29.200,1 31.317,8 31.956,7 33.346,6 36.199,8 38.743,5
Nông, lâm nghiệp và thủy sản (%) -3,45 3,80 4,00 -4,09 1,92 2,21 -0,04 7,03
Công nghiệp và xây dựng (%) 11,22 13,02 7,81 10,20 5,09 5,20 8,34 5,04
Dịch vụ (%) 6,52 6,42 7,08 8,25 -0,35 3,62 11,37 8,66
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp (%) 14,31 5,79 5,02 8,32 4,49 7,52 5,51 6,94
Hệ số ICOR 8,0 - - 7,1 - - - -
  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu VHLSS 2020: Mẫu gồm 118 hộ gia đình được chọn từ các đơn vị hành chính của tỉnh:
STT Địa bàn hành chính Số lượng hộ Tỷ lệ (%)
1 Thành phố Huế 40 33,90
2 Huyện Phong Điền 11 9,32
3 Huyện Quảng Điền 10 8,33
4 Huyện Phú Vang 16 13,56
5 Thị xã Hương Thủy 9 7,63
6 Thị xã Hương Trà 12 10,17
7 Huyện A Lưới 6 5,08
8 Huyện Phú Lộc 14 11,86
Tổng Toàn tỉnh Thừa Thiên Huế 118 100,00
  • Kết quả hồi quy OLS và hồi quy phân vị: Mô hình xác định được 4 biến độc lập có ý nghĩa thống kê tác động đến thu nhập hộ gia đình: dân tộc của chủ hộ, khu vực sinh sống (thành thị/nông thôn), số lao động trong hộ và trình độ học vấn của chủ hộ. Trong đó, trình độ học vấn của chủ hộ giữ vai trò tác động lớn nhất; hộ có chủ hộ tốt nghiệp THPT hoặc đại học có mức thu nhập cao hơn rõ rệt. Khi phân tích bằng phương pháp hồi quy phân vị, ở nhóm hộ có thu nhập thấp (các phân vị dưới), tác động của trình độ học vấn và yếu tố dân tộc thể hiện sự phân hóa rõ ràng hơn so với các nhóm thu nhập cao.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập của các hộ gia đình tỉnh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế gắn với công bằng xã hội, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Giải quyết sự chênh lệch vùng miền: Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng đô thị trung tâm và vùng nông thôn, vùng bãi ngang, ven biển đầm phá.
  2. Hỗ trợ các nhóm dân tộc thiểu số: Thiết kế chính sách hỗ trợ sản xuất, tiếp cận nguồn lực đất đai và vốn vay ưu đãi phù hợp với tập quán của đồng bào vùng sâu, vùng cao (đặc biệt tại A Lưới, Nam Đông).
  3. Nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng lao động: Mở rộng đào tạo nghề, phổ cập giáo dục trung học và kỹ năng chuyên môn kỹ thuật cho lao động nông thôn và chủ hộ sản xuất.
  4. Hỗ trợ các nhóm yếu thế: Xây dựng mạng lưới an sinh xã hội, trợ cấp và tạo sinh kế tự phục hồi cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, thiếu nhân lực lao động.
  5. Phát triển ngành du lịch bền vững: Tận dụng thế mạnh di sản văn hóa thế giới, cảnh quan vịnh Lăng Cô, hệ thống đầm phá Tam Giang - Cầu Hai để phát triển du lịch cộng đồng, tạo việc làm phi nông nghiệp tại chỗ.
  6. Tăng cường phối hợp và thực hiện chính sách đồng bộ: Tăng cường liên kết giữa các sở, ban, ngành trong triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới.

Phần kiến nghị của khóa luận phân tách thành hai cấp độ: kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý an sinh, phân bổ vốn đầu tư công) và đối với chính quyền địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế (thực thi quy hoạch kinh tế - xã hội, đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi).


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Xác lập bằng chứng thực nghiệm khẳng định thu nhập của 118 hộ gia đình tại Thừa Thiên Huế phụ thuộc chủ yếu vào 4 yếu tố: dân tộc, khu vực sinh sống, số lượng lao động trong hộ và trình độ học vấn của chủ hộ.
    • Học vấn của chủ hộ là biến số có mức độ tác động mạnh nhất; chủ hộ đạt trình độ THPT hoặc đại học và các hộ định cư ở khu vực thành thị có thu nhập vượt trội nhờ khả năng tiếp cận việc làm chuyên môn và dịch vụ kinh tế.
    • Kết quả hồi quy phân vị phát hiện ở nhóm tầng lớp thu nhập thấp, khoảng cách thu nhập gây ra bởi rào cản học vấn và nguồn gốc dân tộc trở nên gay gắt hơn; các hộ dân tộc thiểu số, sinh sống ở nông thôn và hộ có quy mô đông người đối mặt với nhiều khó khăn trong việc cải thiện thu nhập.
    • Hệ thống hóa bức tranh kinh tế vĩ mô tỉnh Thừa Thiên Huế: Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2020 sụt giảm xuống mức thấp nhất là 2,04% do đại dịch COVID-19 làm ngành dịch vụ tăng trưởng âm 0,35%, trước khi phục hồi lên 8,56% vào năm 2022 và 7,03% vào năm 2023; chỉ ra khoảng cách thu nhập của địa phương năm 2020 chỉ bằng 76,19% mức bình quân chung của cả nước.
  • Giải pháp đề xuất: Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp có tính mục tiêu, tập trung trực tiếp vào việc nâng cao học vấn, phát triển sinh kế cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số, giảm chênh lệch vùng miền và khai thác tiềm năng du lịch dịch vụ.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên tại địa phương khai thác dữ liệu điều tra vi mô chuẩn hóa VHLSS năm 2020 của Tổng cục Thống kê trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, kết hợp đồng thời phương pháp OLS và hồi quy phân vị (Quantile Regression), cung cấp căn cứ định lượng thực nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách địa phương thay vì chỉ dựa trên các báo cáo thống kê vĩ mô gộp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn ở cỡ mẫu $N = 118$ hộ gia đình từ cuộc điều tra VHLSS năm 2020; đây là dữ liệu cắt ngang (cross-sectional data) tại một thời điểm, chưa theo dõi được biến động thu nhập theo chuỗi thời gian dạng dữ liệu bảng (panel data).
    • Quy mô mẫu phân bổ tại một số địa bàn miền núi còn mỏng (huyện A Lưới chỉ có 6 hộ, chiếm 5,08%), làm giảm mức độ đại diện cho các tiểu vùng dân tộc thiểu số đặc thù.
    • Tác giả tự nhận định công trình còn gặp giới hạn về thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế trong phân tích mô hình kinh tế lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng mẫu nghiên cứu và cập nhật dữ liệu từ các kỳ khảo sát VHLSS gần nhất (2022, 2024) để phân tích động thái thay đổi thu nhập của hộ gia đình theo thời gian.
    • Bổ sung thêm các biến độc lập vi mô như điều kiện tiếp cận tín dụng chính thức, tài sản sản xuất, rủi ro thiên tai lũ lụt và dịch bệnh đặc thù tại dải đất duyên hải miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên các ngành Kế hoạch – Đầu tư, Kinh tế phát triển, Thống kê kinh tế khi thực hiện khóa luận, đề tài nghiên cứu về mức sống, phân hóa giàu nghèo và sinh kế hộ gia đình.
    • Cán bộ nghiên cứu, chuyên viên tổng hợp quy hoạch tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc rà soát và đánh giá các chính sách giảm nghèo bền vững.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình chuẩn hóa, phân loại biến số và xử lý số liệu VHLSS trên phần mềm thống kê Stata/MP 17.0.
    • Phương pháp ứng dụng mô hình hồi quy phân vị (Quantile Regression) nhằm làm rõ sự khác biệt của các nhân tố tác động tại các phân đoạn thu nhập khác nhau.
    • Bộ số liệu tổng hợp chi tiết về hiện trạng sử dụng đất, tốc độ tăng trưởng GRDP từng ngành và hệ số ICOR của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016–2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu nghiên cứu VHLSS năm 2020 của tỉnh Thừa Thiên Huế trong đề tài gồm bao nhiêu hộ và phân bổ như thế nào?
Mẫu nghiên cứu gồm 118 hộ gia đình, phân bổ tại 8 đơn vị hành chính: Thành phố Huế có số lượng lớn nhất với 40 hộ (33,90%); tiếp đến là huyện Phú Vang 16 hộ (13,56%); huyện Phú Lộc 14 hộ (11,86%); thị xã Hương Trà 12 hộ (10,17%); huyện Phong Điền 11 hộ (9,32%); huyện Quảng Điền 10 hộ (8,33%); thị xã Hương Thủy 9 hộ (7,63%); và huyện A Lưới 6 hộ (5,08%).

2. Mô hình kinh tế lượng trong khóa luận xác định những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình tại Thừa Thiên Huế?
Kết quả phân tích hồi quy OLS và hồi quy phân vị xác định được 4 yếu tố có ý nghĩa thống kê tác động đến thu nhập hộ gia đình: trình độ học vấn của chủ hộ, khu vực sinh sống (thành thị/nông thôn), dân tộc của chủ hộ và số lượng lao động trong hộ. Trong đó, trình độ học vấn của chủ hộ là biến số có tác động mạnh nhất; hộ có chủ hộ tốt nghiệp THPT hoặc đại học và sinh sống tại khu vực thành thị có mức thu nhập cao hơn đáng kể.

3. Mặt bằng thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2020 so với cả nước như thế nào?
Theo số liệu trích dẫn trong khóa luận, năm 2020 thu nhập bình quân đầu người tại tỉnh Thừa Thiên Huế đạt 3,2 triệu đồng/tháng, chỉ bằng 76,19% mức bình quân chung của cả nước (4,2 triệu đồng/tháng). Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh là 3,45%, cao gấp 1,25 lần mức trung bình toàn quốc (2,75%).

4. Tăng trưởng GRDP của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016–2019 và 2020–2023 có sự khác biệt ra sao?
Giai đoạn 2016–2019, GRDP của tỉnh tăng trưởng bình quân 7,20%/năm (cao hơn mức 6,78%/năm của cả nước); hệ số ICOR giảm từ 8,0 năm 2016 xuống 7,1 năm 2019. Giai đoạn 2020–2023, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giảm xuống còn 5,47%/năm; trong đó năm 2020 chỉ đạt 2,04% với ngành dịch vụ tăng trưởng âm 0,35%, sau đó phục hồi lên 8,56% vào năm 2022 và đạt 7,03% vào năm 2023.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao thu nhập hộ gia đình tại Thừa Thiên Huế?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Giải quyết sự chênh lệch vùng miền; (2) Hỗ trợ các nhóm dân tộc thiểu số; (3) Nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng lao động; (4) Hỗ trợ các nhóm yếu thế; (5) Phát triển ngành du lịch bền vững; (6) Tăng cường phối hợp và thực hiện chính sách đồng bộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Phương Nhiên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua bộ dữ liệu VHLSS năm 2020 trên phần mềm Stata/MP 17.0. Kết quả ước lượng hồi quy OLS và hồi quy phân vị khẳng định trình độ học vấn của chủ hộ, khu vực sinh sống, dân tộc và quy mô lao động là những nhân tố quyết định đến thu nhập, trong đó học vấn giữ vai trò then chốt nhất. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và dữ liệu thực chứng tin cậy, làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các chính sách giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.