Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế hiện đại, việc phát triển và duy trì nguồn nhân lực chất lượng cao gắn liền với chiến lược giữ chân nhân tài là điều kiện tiên quyết bảo đảm năng lực cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối thương mại hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), đội ngũ nhân sự tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và thực hiện dịch vụ chăm sóc sau bán hàng đóng vai trò trực tiếp định hình hình ảnh thương hiệu và uy tín tổ chức.

Thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Tổng hợp (TNHH TMTH) Tuấn Việt – Chi nhánh Huế, dù ban lãnh đạo đã triển khai các chương trình đào tạo, định hình lộ trình thăng tiến và cố gắng xây dựng môi trường làm việc tích cực, công tác quản trị nguồn nhân lực vẫn đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Áp lực công việc của người lao động ngày càng gia tăng, thu nhập thực tế chưa phản ánh tương xứng với năng lực đóng góp, và điều kiện cơ sở vật chất văn phòng còn nhiều bất cập (như không gian làm việc thiếu ánh sáng, trang thiết bị có xu hướng xuống cấp theo thời gian). Sự biến động nhân sự qua các năm làm suy giảm hiệu suất làm việc chung, gia tăng tỷ lệ thôi việc và đẩy cao chi phí tuyển dụng cũng như đào tạo nhân sự mới. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận lựa chọn nghiên cứu các nhân tố định hình sự thỏa mãn nghề nghiệp của nhân viên nhằm xác định điểm hạn chế và đề xuất giải pháp cải thiện cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của nhân viên trong công việc.
    2. Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế.

Đề tài giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế?
  2. Các yếu tố ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của nhân viên tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế?
  3. Các giải pháp để nâng cao sự hài lòng của nhân viên tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế là gì?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của nhân viên đối với công việc tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn thể nhân viên đang công tác tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế (Số 03 Nguyễn Văn Linh, Phường Hương An, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ tháng 08/2025 đến tháng 11/2025. Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình tổ chức, nhân sự và kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ tháng 08/2025 đến tháng 11/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc đối chiếu các định nghĩa kinh điển về sự thỏa mãn trong công việc của E. Locke (1976), Andrew Brin, Evans và Rauch (1999) cùng nghiên cứu của Đào Trung Kiên (2014). Tác giả tổng hợp 3 học thuyết quản trị nhân sự nền tảng:

  • Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1959): Phân chia nhu cầu thành hai nhóm độc lập gồm nhóm yếu tố động viên (sự thành đạt, sự công nhận, cơ hội thăng tiến) tạo ra sự thỏa mãn, và nhóm yếu tố duy trì (điều kiện làm việc, tiền lương, chính sách quản trị, quan hệ đồng nghiệp) nhằm ngăn ngừa sự bất mãn.
  • Thuyết bậc cấp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Mô hình kim tự tháp 5 bậc gồm nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu quan hệ xã hội, nhu cầu kính trọng và nhu cầu thể hiện bản thân; các nhu cầu bậc thấp cần được thỏa mãn trước khi kích hoạt nhu cầu bậc cao hơn.
  • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Mức độ động viên là hàm tích số giữa ba yếu tố nhận thức: Hấp lực x Mong đợi x Phương tiện = Sự động viên.

Mô hình nghiên cứu kế thừa từ nghiên cứu của Võ Anh Kiệt, Trần Hoàng Nam, Trần Kim Duy Lân, Đỗ Đức Hòa (2024), đồng thời tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Thị Kim Huệ, 2020; Nguyễn Ngọc Hiếu, 2016; Nguyễn Thị Bình & Phan Ngọc Thanh, 2021; Nguyễn Tiến Thức, 2018; Nguyễn Minh Hà và cộng sự, 2014; Lê Thị Kim Oanh và cộng sự, 2023; Phạm Thu Hằng & Phạm Thị Thanh Hồng, 2015) và nghiên cứu quốc tế (Alam Sageer và cộng sự, 2012; Rifqi Amri Putri, 2018; Tạp chí Quản lý và Doanh nhân Quốc tế, 2023).

Mô hình hồi quy chuẩn hóa gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc: $$\text{SHL} = \beta_1 \times \text{L} + \beta_2 \times \text{LĐ} + \beta_3 \times \text{MT} + \beta_4 \times \text{CH} + \beta_5 \times \text{ĐN} + \varepsilon$$

Năm giả thuyết nghiên cứu được xác lập:

  • $H_1$: Nhân tố “Lương và phúc lợi” (L) có tác động tích cực với sự hài lòng trong công việc.
  • $H_2$: Nhân tố “Lãnh đạo” (LĐ) có tác động tích cực với sự hài lòng trong công việc.
  • $H_3$: Nhân tố “Môi trường làm việc” (MT) có tác động tích cực với sự hài lòng trong công việc.
  • $H_4$: Nhân tố “Cơ hội phát triển và thăng tiến” (CH) có tác động tích cực với sự hài lòng trong công việc.
  • $H_5$: Nhân tố “Mối quan hệ với đồng nghiệp” (ĐN) có tác động tích cực với sự hài lòng trong công việc.

Hệ thống thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 23 biến quan sát được tổng hợp chi tiết:

Nhóm nhân tố Ký hiệu Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Lương và phúc lợi L1
L2
L3
L4
L5
Tiền lương phù hợp với sự đóng góp
Các khoản phúc lợi hợp lý
Tiền thưởng phù hợp với sự đóng góp
Lương được trả đúng hạn
Chế độ tăng lương hợp lý
Nguyễn Tiến Thức (2018)
Nguyễn Danh Nam, Uông Thị Ngọc Lan (2021)
Lãnh đạo LĐ1
LĐ2
LĐ3
LĐ4
LĐ5
Cấp trên hướng dẫn tận tình công việc
Giám sát chặt chẽ khối lượng công việc
Cho nhân viên biết kế hoạch làm việc mỗi ngày
Yêu cầu làm báo cáo về quá trình thực hiện công việc
Đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất cần thiết
Nguyễn Minh Hà, Phạm Thế Khánh, Lê Khoa Huân (2014)
Môi trường làm việc MT1
MT2
MT3
MT4
Nơi làm việc vệ sinh sạch sẽ
Thiết bị phục vụ công việc hiện đại
An toàn và thoải mái trong môi trường làm việc
Giờ giấc làm việc hợp lý và khoa học
Nguyễn Danh Nam, Uông Thị Ngọc Lan (2021)
Cơ hội phát triển và thăng tiến CH1
CH2
CH3
Luôn được tạo điều kiện nâng cao chuyên môn
Luôn tạo điều kiện thăng tiến
Tổ chức thường xuyên các chương trình đào tạo nội bộ
Nguyễn Tiến Thức (2018)
Lê Thị Kim Oanh và cộng sự (2023)
Mối quan hệ với đồng nghiệp ĐN1
ĐN2
ĐN3
Luôn hỗ trợ nhau trong công việc
Luôn thân thiện với đồng nghiệp
Luôn có tinh thần trách nhiệm
Nguyễn Tiến Thức (2018)
Sự hài lòng HL1
HL2
HL3
Tôi hài lòng với công việc này
Tôi cố gắng cao nhất để hoàn thành nhiệm vụ
Tự hào giới thiệu về nơi làm việc với mọi người
Nguyễn Minh Hà và cộng sự (2014)
Phạm Thu Hằng, Phạm Thị Thanh Hồng (2015)

Về kích thước mẫu, tác giả đối chiếu quy tắc của Hair và cộng sự (2006) theo tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($N = 5 \times 23 = 115$ mẫu) và quy tắc của Tabachnick & Fidell (2007) cho hồi quy ($N = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu). Do quy mô nhân sự tại chi nhánh đến tháng 12/2024 là 125 người, tác giả tiến hành điều tra toàn diện toàn bộ 125 nhân viên.

Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20 thông qua:

  1. Thống kê mô tả (Mean, Median, Mode, Variance, Độ lệch chuẩn).
  2. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận $\alpha \ge 0{,}6$; hệ số tương quan biến – tổng $\ge 0{,}3$).
  3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: KMO từ $0{,}5$ đến $1$; kiểm định Bartlett có Sig $< 0{,}05$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$; Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích $\ge 50%$).
  4. Phân tích hệ số tương quan Pearson.
  5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội (đánh giá đa cộng tuyến qua chỉ số VIF, kiểm tra tương quan phần dư Durbin-Watson, kiểm định ANOVA và biểu đồ phân phối chuẩn Histogram, Normal P-P Plot).
  6. Kiểm định One Sample T-Test nhằm so sánh giá trị trung bình mẫu với mức trung bình kỳ vọng theo hai giả thuyết $H_0$ và $H_1$ với mức ý nghĩa $\text{Sig} = 0{,}05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học và làm rõ cơ chế tác động của các yếu tố nội tại và môi trường đến thái độ người lao động. Nội dung chương phân tích chi tiết bản chất của 5 nhân tố trong mô hình nghiên cứu: Lương và phúc lợi đại diện cho nhu cầu sinh lý và an toàn cơ bản; Phong cách lãnh đạo định hướng tầm nhìn và dẫn dắt tinh thần làm việc; Môi trường làm việc bảo đảm điều kiện kỹ thuật, an toàn và vệ sinh công nghiệp; Cơ hội phát triển và thăng tiến đáp ứng nhu cầu hoàn thiện năng lực cá nhân; Mối quan hệ với đồng nghiệp thiết lập mạng lưới tương trợ xã hội tại nơi làm việc.

Phần thực tiễn phân tích bối cảnh quản trị nguồn nhân lực tại Việt Nam (dẫn số liệu khảo sát Enps tại Home Credit đạt 80 điểm; khảo sát của CareerViet năm 2023 chỉ ra 3 rào cản lớn gồm thu nhập, cơ hội thăng tiến và chính sách khen thưởng) và thực tế các doanh nghiệp tại Thành phố Huế (như Công ty Cổ phần Dệt may Huế, Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế). Đồng thời, tác giả khái quát thực trạng ngành phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) trong nước: mức bán lẻ tăng $19{,}8%$ năm 2022 và tăng $9%$ năm 2024; lĩnh vực bán buôn bán lẻ chiếm $18{,}55%$ tổng số dự án FDI vào tháng 6/2024; kênh phân phối hiện đại đạt $25%$ thị phần vào đầu năm 2025; tuy vậy ngành đối mặt với chi phí logistics tăng $3\text{--}5%$, lạm phát $3{,}63%$ và tốc độ chuyển đổi số chưa đồng đều.

Chương 2: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày chi tiết về đơn vị khảo sát: Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt thành lập năm 1992 tại Đồng Hới, chuyển đổi pháp nhân công ty TNHH năm 2001 (Mã số thuế: 3100261120). Tuấn Việt là tổng thầu phân phối hàng đầu của P&G tại 12 tỉnh miền Trung từ Thanh Hóa đến Khánh Hòa, đồng thời hợp tác phân phối cho 18 thương hiệu lớn như Dutch Lady, Acecook, Calofic, Nestlé, Ajinomoto, Orion, Chuỗi thực phẩm TH... Chi nhánh Huế thành lập năm 2006 tại số 03 Nguyễn Văn Linh, Phường Hương An, Thành phố Huế (Mã số thuế: 3100261120-002, đại diện pháp luật: Hoàng Khánh). Bộ máy tổ chức của chi nhánh vận hành qua Ban Giám đốc và 8 bộ phận chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Hậu cần, Bộ phận Nhân sự, Bộ phận Kế toán, Bộ phận IT, Bộ phận Xuất nhập khẩu.

Biến động quy mô và cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2022 – 2024 được tổng hợp trong bảng số liệu:

Tiêu chí phân loại Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2024 (Người) Tỷ lệ (%) Biến động 2023/2022 (+/-) Biến động 2024/2023 (+/-)
Tổng số lao động 105 100 112 100 125 100 +7 (6,67%) +13 (11,61%)
Giới tính: Nam 75 71,13 - - - - - -
Trình độ: THPT, Trung cấp, CĐ/ĐH 49 46,38 - - - - - -
Trình độ: Sau đại học 15 14,40 3 20,00 0 0 - -
Độ tuổi: 18 - 50 tuổi 52 50,40 2 100 -1 -25,00 - -

Dựa trên điều tra sơ cấp toàn bộ 125 nhân viên, chương 2 phản ánh thực trạng: nhân viên ghi nhận sự hỗ trợ tốt từ đồng nghiệp và công tác điều hành của cấp trên, nhưng mức độ hài lòng về lương, phúc lợi và trang thiết bị làm việc còn hạn chế. Quy trình định lượng trên SPSS 20 được vận hành qua việc kiểm định thang đo Cronbach's Alpha cho 5 biến độc lập và biến phụ thuộc, rút trích cấu trúc qua phân tích EFA độc lập và EFA phụ thuộc, thiết lập ma trận tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định thứ bậc tác động của các hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, kiểm tra độ phù hợp mô hình thông qua kiểm định ANOVA, phân tích phần dư bằng biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot, và cuối cùng thực hiện kiểm định One Sample T-Test (từ Bảng 15 đến Bảng 20 trong văn bản) để đo lường mức độ sai biệt có ý nghĩa thống kê giữa giá trị trung bình thực tế của nhân viên với mức kỳ vọng trung bình.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển nguồn lực và thiết lập 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về Lương và phúc lợi: Rà soát và hoàn thiện quy chế trả lương công bằng, gắn kết chặt chẽ mức thu nhập với hiệu quả đóng góp thực tế; thiết lập cơ chế thưởng minh bạch theo chỉ tiêu kinh doanh; thực hiện chi trả lương đúng thời hạn cam kết và xây dựng lộ trình tăng lương định kỳ hợp lý.
  2. Nhóm giải pháp về Cơ hội phát triển và thăng tiến: Xây dựng khung tiêu chuẩn đánh giá năng lực minh bạch làm cơ sở đề bạt; tăng cường tổ chức định kỳ các khóa đào tạo nội bộ nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho từng vị trí.
  3. Nhóm giải pháp về Mối quan hệ với đồng nghiệp: Đẩy mạnh các hoạt động giao lưu tập thể, xây dựng môi trường làm việc cởi mở, tăng cường tinh thần hợp tác nhóm và tương trợ lẫn nhau giữa các bộ phận.
  4. Nhóm giải pháp về Phong cách lãnh đạo: Cải tiến phương thức giám sát công việc theo hướng hướng dẫn tận tình, lắng nghe ý kiến phản hồi từ nhân viên, phổ biến rõ ràng kế hoạch làm việc hằng ngày và tạo điều kiện hỗ trợ cơ sở vật chất kịp thời cho người lao động.
  5. Nhóm giải pháp về Môi trường làm việc: Khắc phục triệt để các hạn chế vật lý tại văn phòng thông qua việc bố trí lại hệ thống chiếu sáng, đầu tư nâng cấp máy móc và trang thiết bị làm việc hiện đại, đảm bảo vệ sinh công nghiệp và sắp xếp giờ giấc làm việc khoa học.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Nội dung tổng kết lại các mục tiêu đã hoàn thành và đưa ra các kiến nghị:

  • Đối với Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế: Đề nghị ban giám đốc xem xét cân đối quỹ phúc lợi, cải tạo điều kiện ánh sáng và trang thiết bị làm việc, chuẩn hóa tiêu chí đánh giá thăng tiến.
  • Đối với cơ quan Nhà nước: Kiến nghị hoàn thiện khung chính sách lao động, hỗ trợ ổn định môi trường kinh tế vĩ mô và hạ tầng giao thông logistics cho địa bàn miền Trung nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Về mô hình và thang đo: Chuẩn hóa hệ thống thang đo gồm 23 biến quan sát cho 5 nhóm nhân tố độc lập (Lương và phúc lợi: 5 biến; Lãnh đạo: 5 biến; Môi trường làm việc: 4 biến; Cơ hội phát triển và thăng tiến: 3 biến; Mối quan hệ với đồng nghiệp: 3 biến) và biến phụ thuộc Sự hài lòng (3 biến).
  • Về số liệu nhân sự và mẫu khảo sát: Phản ánh rõ xu hướng tăng trưởng nhân sự của đơn vị từ 105 người (2022) lên 112 người (2023) và đạt 125 người (2024), trong đó lực lượng nam giới chiếm tỷ trọng chủ đạo ($71{,}13%$ năm 2022). Cuộc điều tra đã thu thập ý kiến toàn diện của toàn thể $125/125$ cán bộ công nhân viên chi nhánh.
  • Về kiểm định thống kê: Áp dụng hệ thống phân tích đa biến trên SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, Hồi quy tuyến tính, One Sample T-Test) giúp định lượng mức độ tác động của từng yếu tố và đánh giá mức độ hài lòng thực tế của nhân viên so với mức trung bình kỳ vọng.
  • Về giải pháp thực tiễn: Khóa luận đưa ra 5 nhóm giải pháp quản trị nhân lực gắn trực tiếp với hiện trạng chi nhánh, giải quyết các bất cập cụ thể như tình trạng thiếu ánh sáng văn phòng, trang thiết bị xuống cấp và áp lực thu nhập.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận cung cấp bằng chứng thực nghiệm trực tiếp về các yếu tố chi phối sự thỏa mãn công việc của nhân viên tại một doanh nghiệp phân phối FMCG cấp vùng. Phương pháp khảo sát toàn bộ tổng thể nhân sự chi nhánh ($N=125$) giúp dữ liệu đạt độ tin cậy cao, hỗ trợ lãnh đạo chi nhánh có căn cứ khoa học để hoàn thiện chính sách đãi ngộ và giữ chân nhân viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn thực tế:

  • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Chi nhánh Huế của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt, chưa thực hiện khảo sát đối chứng tại 11 chi nhánh khác thuộc hệ thống Tuấn Việt trên địa bàn miền Trung.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian ngắn (từ tháng 08/2025 đến tháng 11/2025), chưa ghi nhận được sự dao động tâm lý và mức độ hài lòng của nhân viên theo chu kỳ mùa vụ kinh doanh hàng tiêu dùng (như thời điểm áp lực doanh số dịp cận Tết).
  • Mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào 5 nhóm nhân tố độc lập định lượng phổ biến; các khía cạnh khác như văn hóa doanh nghiệp, áp lực chỉ tiêu hay cam kết gắn kết lâu dài mới chỉ được lồng ghép trong các biến quan sát mà chưa được tách thành các biến điều tiết hay biến trung gian độc lập.

Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng quy mô khảo sát sang các chi nhánh khác thuộc khu vực miền Trung của tổng thầu Tuấn Việt hoặc các doanh nghiệp FMCG lân cận, đồng thời bổ sung các biến trung gian như cam kết tổ chức và hiệu suất công việc cá nhân.


Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh và Quản trị Nguồn nhân lực: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình triển khai một đề tài khóa luận khảo sát thực chứng, từ cách thức tổng quan tài liệu học thuật (Herzberg, Maslow, Vroom), xây dựng khung thang đo Likert 23 biến quan sát, đến quy trình phân tích định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One Sample T-Test).
  • Nhà nghiên cứu làm đề tài tương tự: Cung cấp nguồn trích dẫn về thang đo và cơ sở dữ liệu thực nghiệm đối với nhóm lao động trong ngành bán buôn, đại lý và phân phối FMCG.
  • Ban lãnh đạo và bộ phận nhân sự các doanh nghiệp phân phối: Là tài liệu thực tiễn giúp nhận diện các nguyên nhân cốt lõi gây bất mãn cho nhân viên (chênh lệch giữa áp lực công việc và thu nhập, điều kiện cơ sở vật chất văn phòng), từ đó xây dựng chính sách quản trị nhân sự phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào tiêu chuẩn học thuật nào để xác định kích thước mẫu khảo sát tối thiểu?
Tác giả đối chiếu hai tiêu chuẩn: theo Hair và cộng sự (2006), phân tích EFA đòi hỏi tỷ lệ quan sát trên biến đo lường tối thiểu là 5:1 (với 23 biến quan sát, mẫu tối thiểu là $23 \times 5 = 115$ mẫu); theo Tabachnick & Fidell (2007), mô hình hồi quy với 5 biến độc lập đòi hỏi kích thước mẫu tối thiểu là $N = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu. Do tổng số nhân sự tại chi nhánh đến tháng 12/2024 là 125 người, tác giả chọn điều tra toàn bộ tổng thể 125 nhân viên.

2. Thang đo nghiên cứu đề xuất gồm bao nhiêu biến quan sát và được phân bổ ra sao?
Thang đo chính thức gồm 23 biến quan sát sử dụng thang Likert 5 mức độ, phân bổ thành:

  • Lương và phúc lợi: 5 biến (L1 đến L5).
  • Lãnh đạo: 5 biến (LĐ1 đến LĐ5).
  • Môi trường làm việc: 4 biến (MT1 đến MT4).
  • Cơ hội phát triển và thăng tiến: 3 biến (CH1 đến CH3).
  • Mối quan hệ với đồng nghiệp: 3 biến (ĐN1 đến ĐN3).
  • Sự hài lòng của nhân viên: 3 biến (HL1 đến HL3).

3. Doanh nghiệp được khảo sát giữ vai trò gì trong chuỗi cung ứng FMCG và có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt thành lập năm 1992, là tổng thầu phân phối chính thức của P&G tại 12 tỉnh miền Trung từ Thanh Hóa đến Khánh Hòa, đồng thời hợp tác với Nestlé và nhiều đối tác khác (phân phối 18 ngành hàng tiêu dùng). Chi nhánh Huế thành lập năm 2006 tại số 03 Nguyễn Văn Linh, Phường Hương An, Thành phố Huế, phụ trách quản trị phân phối ngành hàng P&G và Ajinomoto trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

4. Khóa luận vận dụng các lý thuyết kinh điển nào để giải thích động lực và sự hài lòng của nhân viên?
Khóa luận sử dụng 3 học thuyết chính: Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1959) nhằm phân định yếu tố động viên và yếu tố duy trì; Thuyết bậc cấp nhu cầu của Abraham Maslow (1943) với 5 tầng nhu cầu; và Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) mô tả động lực qua công thức tương tác giữa Hấp lực, Mong đợi và Phương tiện.

5. Đâu là những điểm hạn chế cụ thể về điều kiện làm việc tại chi nhánh được tác giả nêu trong phần đặt vấn đề?
Tác giả chỉ ra rằng áp lực công việc của nhân viên gia tăng nhưng thu nhập chưa tương xứng với năng lực đóng góp, văn phòng làm việc bố trí chưa hợp lý khi thiếu ánh sáng, và cơ sở vật chất phục vụ công việc đang có dấu hiệu xuống cấp theo thời gian, dẫn đến suy giảm hiệu suất và làm tăng tỷ lệ nghỉ việc.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Thị Diệu Hằng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về sự thỏa mãn nghề nghiệp và kiểm định thực chứng mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế. Thông qua phương pháp điều tra toàn bộ 125 nhân viên và xử lý dữ liệu chặt chẽ bằng phần mềm SPSS 20, nghiên cứu đã lượng hóa rõ nét thực trạng quản trị nhân sự và điều kiện làm việc tại đơn vị. Các giải pháp được xây dựng có tính tương thích cao với bối cảnh vận hành của ngành phân phối hàng tiêu dùng nhanh, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp và các nghiên cứu học thuật cùng chuyên ngành.