Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tư nhân cũng như các thương hiệu quốc tế, việc xây dựng và giữ chân đội ngũ nhân lực chất lượng cao là bài toán sống còn đối với mọi tổ chức. Tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Quảng Bình (Petrolimex Quảng Bình) – đơn vị quản lý mạng lưới 52 cửa hàng xăng dầu trên địa bàn 8 huyện, thị xã, thành phố với lực lượng lao động bán hàng trực tiếp gồm 185 người, công tác quản trị nhân sự đóng vai trò then chốt trong việc duy trì chuỗi cung ứng năng lượng liên tục. Mặc dù doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng doanh thu bình quân 19% mỗi năm giai đoạn 2018-2020 và sản lượng tiêu thụ năm 2020 đạt 62.261 m3 xăng dầu sáng, đơn vị vẫn đối mặt với thách thức biến động nhân sự trực tiếp do đặc thù công việc nặng nhọc và rủi ro nghề nghiệp. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của học viên Lê Thị Anh Trang, do PGS.TS Phan Thanh Hải hướng dẫn tại Trường Đại học Duy Tân, được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên bán hàng. Phạm vi khảo sát sơ cấp được triển khai từ ngày 15/04/2020 đến ngày 10/08/2020, kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017-2019. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp các luận cứ khoa học giúp ban lãnh đạo tối ưu hóa chính sách đãi ngộ, cải thiện môi trường làm việc, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ luân chuyển lao động và gia tăng năng suất bán hàng đạt mức tăng trưởng bền vững trên 10% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng vững chắc của các học thuyết kinh điển về quản trị nhân sự và hành vi tổ chức. Cốt lõi của khung lý thuyết là Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) với 5 tầng nhu cầu từ sinh lý, an toàn đến tự khẳng định, kết hợp cùng Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) nhằm phân định rõ giữa nhóm nhân tố duy trì (tiền lương, điều kiện làm việc) và nhóm nhân tố động lực (sự thừa nhận, cơ hội phát triển). Bên cạnh đó, tác giả vận dụng Thuyết công bằng của John Stacey Adams (1963) và Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) để phân tích cơ chế so sánh tỷ lệ đóng góp - đãi ngộ của người lao động. Khung phân tích mở rộng dựa trên Thang đo chỉ số mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index) gồm 5 thành phần gốc do Smith và cộng sự phát triển năm 1969. Tác giả đã hiệu chỉnh và bổ sung để hình thành mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập với 27 biến quan sát: Bản chất công việc (4 biến), Tiền lương và thu nhập (4 biến), Quan hệ với đồng nghiệp (4 biến), Quan hệ với lãnh đạo (4 biến), Cơ hội đào tạo và thăng tiến (4 biến), cùng Môi trường và điều kiện làm việc (7 biến). Sự hài lòng công việc được xác định là trạng thái cảm xúc tích cực của nhân viên khi kỳ vọng cá nhân được tổ chức đáp ứng trọn vẹn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng. Giai đoạn định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 5 nhân sự chuyên trách và cán bộ quản lý nhằm điều chỉnh thang đo phù hợp với tính chất bán lẻ nhiên liệu trực ca 24/24 giờ. Giai đoạn định lượng chính thức sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định ở mức 135 quan sát, tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tỷ lệ 5 mẫu trên 1 biến quan sát cho toàn bộ 27 biến nghiên cứu. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách tổng thể 185 nhân viên bán hàng tại 52 cửa hàng trong khung thời gian từ ngày 15/04/2020 đến ngày 10/08/2020. Toàn bộ dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel 2013. Lý do lựa chọn quy trình phân tích này là nhằm kiểm soát tối đa sai số ngẫu nhiên thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (ngưỡng chấp nhận hệ số lớn hơn 0,6), rút gọn và kiểm tra cấu trúc dữ liệu qua phân tích nhân tố khám phá EFA (với chỉ số KMO đạt từ 0,5 đến 1,0, hệ số tải lớn hơn 0,4, phương sai trích trên 50%), sau đó ước lượng mức độ tác động bằng mô hình hồi quy tuyến tính OLS và kiểm định sự khác biệt qua phép thử T-test.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả xử lý 135 bảng câu hỏi hợp lệ đã mang lại những phát hiện quan trọng về thực trạng tâm lý lao động tại doanh nghiệp. Thứ nhất, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha cho thấy toàn bộ 6 nhóm nhân tố đều đạt độ nhất quán nội tại cao với hệ số dao động từ 0,72 đến 0,86. Thứ hai, phân tích hồi quy OLS xác định nhân tố Tiền lương, thu nhập và Quan hệ với lãnh đạo có tác động tích cực mạnh nhất đến sự hài lòng chung với hệ số hồi quy chuẩn hóa lần lượt đạt mức cao, giải thích hơn 50% sự biến thiên của biến phụ thuộc. Thứ ba, kết quả thống kê mô tả chỉ ra sự phân hóa rõ nét theo đặc điểm nhân khẩu học: lực lượng lao động nam chiếm 65,57% có mức độ thỏa mãn với điều kiện trực đêm cao hơn so với lao động nữ chiếm 34,43%. Thứ tư, trong cơ cấu 253 nhân sự toàn công ty với 97 lao động có trình độ sơ cấp và công nhân kỹ thuật (chiếm hơn 38%), nhóm nhân sự trực tiếp này đánh giá điểm hài lòng về cơ hội đào tạo thăng tiến ở mức khiêm tốn 3,25 trên thang điểm 5, thấp hơn đáng kể so với kỳ vọng phát triển nghề nghiệp.

Thảo luận kết quả

Những phát hiện thực nghiệm trên hoàn toàn tương thích với các công trình nghiên cứu trước đây của Phan Thanh Hải (2017) trong ngành dịch vụ chuyên nghiệp và Lê Thái Phong (2015) tại Hà Nội, chứng minh rằng thu nhập và năng lực quản trị của cấp trên luôn là hai yếu tố cốt lõi chi phối tâm lý gắn bó của người lao động. Đối với đặc thù kinh doanh xăng dầu, người lao động phải làm việc liên tục ngoài trời, tiếp xúc hóa chất độc hại và chịu trách nhiệm bảo toàn tiền hàng, do đó tính công bằng trong phân phối tiền lương theo Thuyết Adams đóng vai trò quyết định. Các số liệu phân tích có thể được biểu diễn trực quan thông qua bảng ma trận xoay nhân tố Varimax để làm rõ độ hội tụ của 27 biến quan sát, kết hợp biểu đồ cột so sánh điểm trung bình giữa các nhóm thâm niên công tác. Kết quả kiểm định ANOVA với mức ý nghĩa Sig. bằng 0,000 khẳng định mô hình nghiên cứu có độ tin cậy cao, đồng thời phép kiểm định Independent T-test cho thấy độ lệch chuẩn 0,68 điểm về mức độ hài lòng môi trường làm việc giữa các ca trực, phản ánh yêu cầu cấp thiết phải nâng cấp điều kiện bảo hộ và trang thiết bị tại các điểm bán lẻ vùng sâu, vùng xa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm gia tăng sự gắn kết của người lao động:

  1. Hoàn thiện chính sách tiền lương và thưởng phạt minh bạch: Ban Giám đốc cùng Phòng Kế toán - Tài chính cần xây dựng quy chế phân phối thu nhập mới gắn trực tiếp với sản lượng bán lẻ và năng suất cá nhân. Mục tiêu nâng mức thu nhập bình quân của 185 nhân viên bán hàng thêm 10% đến 15% trong 6 tháng đầu năm 2022, đảm bảo tính công bằng theo đúng nguyên lý của Thuyết Adams.
  2. Nâng cấp môi trường và điều kiện an toàn lao động: Phòng Quản lý kỹ thuật chủ trì triển khai lắp đặt hệ thống thu hồi hơi xăng dầu và bổ sung mái che cách nhiệt tại 100% trong số 52 cửa hàng xăng dầu trước quý 3 năm 2022. Cung cấp trang phục bảo hộ chuyên dụng kháng tĩnh điện định kỳ 6 tháng một lần, giảm thiểu 100% nguy cơ tai nạn nghề nghiệp.
  3. Thiết lập lộ trình đào tạo và thăng tiến rõ ràng: Phòng Tổ chức - Hành chính xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ quản trị cửa hàng và kỹ năng số hóa trong bán hàng cho 100% nhân viên trước quý 4 năm 2022. Cam kết quy hoạch tối thiểu 20% nhân viên bán hàng xuất sắc có bằng đại học hoặc cao đẳng vào các vị trí Cửa hàng phó và Cửa hàng trưởng giai đoạn 2022-2025.
  4. Nâng cao năng lực quản lý và văn hóa giao tiếp nội bộ: Ban Lãnh đạo tổ chức các khóa tập huấn về kỹ năng lãnh đạo thấu cảm cho toàn bộ 52 Cửa hàng trưởng trong quý 1 năm 2023, phấn đấu nâng chỉ số đánh giá quan hệ cấp trên từ mức 3,6 lên trên 4,2 điểm theo thang đo Likert.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Lãnh đạo các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Giúp các nhà hoạch định chiến lược tiếp cận hệ thống 6 nhóm nhân tố thực chứng để tái cấu trúc chính sách nhân sự cho hơn 185 lao động trực tiếp, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành và thúc đẩy sản lượng tiêu thụ vượt mốc 62.000 m3 mỗi năm.
  2. Chuyên viên nhân sự và chuyên gia đãi ngộ (C&B): Cung cấp bộ công cụ 27 biến quan sát chuẩn hóa để đo lường định kỳ sự thỏa mãn của người lao động, giúp thiết kế thang bảng lương khoa học và kiểm soát tỷ lệ thôi việc dưới mức 5% hàng năm.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu Quản trị kinh doanh: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về quy trình ứng dụng kết hợp Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS 20.0 với mức ý nghĩa thống kê chuẩn xác trên 95%.
  4. Cửa hàng trưởng và cán bộ quản lý cơ sở: Giúp các nhà quản lý trực tiếp nắm bắt tâm tư của đội ngũ trực ca 24/24 giờ, cải thiện kỹ năng lắng nghe và tạo động lực làm việc tích cực, nâng điểm hài lòng trung bình của nhân viên từ 3,5 lên trên 4,0 điểm.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao đề tài lựa chọn cỡ mẫu 135 trên tổng thể 185 nhân viên bán hàng?

Quy mô mẫu 135 được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến trên tổng số 27 biến khảo sát. Tỷ lệ điều tra đạt gần 73% tổng thể lao động bán hàng, đảm bảo tính đại diện và độ chính xác rất cao cho toàn bộ 52 cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng công việc của nhân viên?

Phân tích hồi quy OLS khẳng định Tiền lương thu nhập và Quan hệ với lãnh đạo là hai nhân tố có trọng số tác động lớn nhất. Điểm đánh giá trung bình của hai yếu tố này đạt trên 3,6 trên thang điểm 5, chứng minh người lao động bán lẻ xăng dầu đặc biệt coi trọng sự đãi ngộ xứng đáng và sự công bằng từ cấp trên trực tiếp.

Đặc thù ngành xăng dầu tác động thế nào đến sự hài lòng của lao động nữ?

Đặc thù kinh doanh xăng dầu đòi hỏi trực bán hàng liên tục 24/24 giờ trong môi trường độc hại ngoài trời. Với tỷ lệ lao động nữ chiếm 34,43% trong cơ cấu nhân sự, các kiểm định thống kê chỉ ra nhóm nhân viên nữ có mức độ nhạy cảm cao hơn về áp lực ca đêm và điều kiện vệ sinh, đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sách phân ca linh hoạt.

Thang đo JDI nguyên bản đã được điều chỉnh như thế nào trong nghiên cứu?

Tác giả kế thừa 5 thành phần cốt lõi của thang đo JDI gồm bản chất công việc, cơ hội thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp và tiền lương, đồng thời bổ sung thêm nhóm nhân tố Điều kiện môi trường làm việc với các biến quan sát chuyên biệt về an toàn cháy nổ và bảo hộ lao động, hoàn thiện bảng hỏi 27 biến chuẩn hóa.

Doanh nghiệp có thể áp dụng ngay những giải pháp nào mà không tốn nhiều chi phí?

Công ty có thể lập tức triển khai việc chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp và lắng nghe cho 52 Cửa hàng trưởng, kết hợp cải tiến lịch trực xoay ca hợp lý trong vòng 30 ngày. Giải pháp này giúp giải tỏa áp lực tâm lý cho nhân viên, củng cố tinh thần đồng đội mà không đòi hỏi nguồn kinh phí đầu tư lớn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về sự thỏa mãn công việc bằng việc kết hợp Thuyết Maslow, Herzberg, Adams và Thang đo JDI gồm 6 nhóm nhân tố với 27 biến quan sát.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng chuẩn xác từ 135 mẫu khảo sát trên tổng thể 185 nhân viên bán lẻ tại 52 cửa hàng xăng dầu trực thuộc Petrolimex Quảng Bình.
  • Xác định rõ ràng Tiền lương và Quan hệ lãnh đạo là hai động lực chi phối mạnh mẽ nhất với điểm đánh giá trung bình vượt ngưỡng 3,6 trên thang đo 5 điểm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể gắn liền với mốc thời gian từ năm 2022 đến 2025, tập trung nâng thu nhập thêm 10% đến 15% và hiện đại hóa điều kiện bảo hộ lao động.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng doanh thu trên 15% mỗi năm và hạ tỷ lệ biến động nhân sự xuống dưới 5%.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Anh Trang là công trình nghiên cứu công phu, giải quyết triệt để khoảng trống nghiên cứu về hành vi lao động bán lẻ nhiên liệu tại khu vực miền Trung. Doanh nghiệp cần khẩn trương thành lập ban chỉ đạo để triển khai các khuyến nghị theo lộ trình từ quý 1 năm 2022 đến hết năm 2025 nhằm tối ưu hóa năng suất lao động. Kính mời các nhà quản trị, chuyên gia nhân sự và học viên tham khảo toàn văn luận văn cùng bộ dữ liệu khảo sát chi tiết để ứng dụng vào thực tiễn quản trị tổ chức.