Đánh Giá Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng Internet Banking Của Khách Hàng Tại SeABank Huế

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ internet banking tại SeABank chi nhánh Huế, giúp khách hàng hiểu rõ hơn.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

140
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

1. PHẦN I: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.2. Phương pháp chọn mẫu, xác định quy mô mẫu

1.4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CỦA KHÁCH HÀNG

2.1. Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của khách hàng

2.1.1. Một số khái niệm liên quan khách hàng

2.1.2. Khái niệm về khách hàng

2.1.3. Khái niệm hành vi khách hàng

2.1.4. Thị trường khách hàng

2.1.5. Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi khách hàng

2.1.6. Dịch vụ và dịch vụ ngân hàng

2.1.6.1. Khái niệm về dịch vụ. Khái niệm dịch vụ ngân hàng
2.1.6.2. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng
2.1.6.3. Dịch vụ ngân hàng qua Internet – Internet Banking
2.1.6.4. Khái niệm về thương mại điện tử (E-commerce)
2.1.6.5. Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking) và các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử
2.1.6.6. Khái niệm dịch vụ Internet Banking
2.1.6.7. Các cấp độ của Internet Banking
2.1.6.8. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ Internet Banking

2.1.7. Một vài mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng quyết định sử dụng của khách hàng

2.1.7.1. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)
2.1.7.2. Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB)
2.1.7.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM)

2.1.8. Các nghiên cứu liên quan

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.2.1. Khái quát tình hình thị trường dịch vụ Internet Banking trên thế giới

2.2.2. Khái quát tình hình thị trường dịch vụ Internet Banking ở Việt Nam

2.2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á SEABANK – CHI NHÁNH HUẾ

3.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Huế

3.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

3.1.2. Cơ cấu tổ chức

3.1.3. Các lĩnh vực hoạt động

3.1.4. Các thành tựu đạt được

3.1.5. Tình hình nguồn nhân lực của Ngân hàng SeABank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2017 – 2019

3.1.6. Tình hình kinh doanh của Ngân hàng SeABank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2017 – 2019

3.2. Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank – Chi nhánh Huế

3.2.1. Đặc điểm mẫu khảo sát

3.2.2. Đánh giá tác động của các yếu tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng SeABank – Chi nhánh Huế

3.2.2.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA)
3.2.2.2. Xây dựng mô hình hồi quy ước lượng mức độ ảnh hưởng các nhân tố tới quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng SeABank Huế
3.2.2.3. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư
3.2.2.4. Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng SeABank – Chi nhánh Huế
3.2.2.4.1. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Sự tin tưởng cảm nhận
3.2.2.4.2. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Ảnh hưởng xã hội
3.2.2.4.3. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Nhận thức sự hữu ích
3.2.2.4.4. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Nhận thức dễ sử dụng
3.2.2.4.5. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Thái độ
3.2.2.4.6. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Quyết định sử dụng

4. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á SEABANK – CHI NHÁNH HUẾ

4.1. Định hướng phát triển chung của Ngân hàng SeABank – Chi nhánh Huế trong thời gian tới

4.2. Một số giải pháp thúc đẩy khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng SeABank – Chi nhánh Huế

4.2.1. Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố “Sự tin tưởng cảm nhận”

4.2.2. Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố “Ảnh hưởng xã hội”

4.2.3. Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố “Nhận thức sự hữu ích”

4.2.4. Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố “Nhận thức dễ sử dụng”

4.2.5. Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố “Thái độ”

4.2.6. Một số giải pháp khác

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG HỎI ĐIỀU TRA

KẾT QUẢ XỬ LÝ, PHÂN TÍCH SPSS

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Internet Banking Tại SeABank Huế

Dịch vụ Internet Banking đã trở thành một phần không thể thiếu trong hoạt động ngân hàng hiện đại. Tại SeABank Huế, việc sử dụng dịch vụ này đang gặp nhiều thách thức. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng cá nhân. Mục tiêu là tìm ra những nguyên nhân chính dẫn đến sự chậm trễ trong việc áp dụng dịch vụ này.

1.1. Khái Niệm Về Internet Banking Và Lợi Ích Của Nó

Dịch vụ Internet Banking cho phép khách hàng thực hiện giao dịch ngân hàng trực tuyến. Lợi ích bao gồm tiết kiệm thời gian, giảm chi phí giao dịch và tăng cường sự tiện lợi cho người dùng.

1.2. Tình Hình Sử Dụng Internet Banking Tại SeABank Huế

Mặc dù SeABank đã triển khai dịch vụ từ lâu, nhưng tỷ lệ khách hàng sử dụng vẫn còn thấp. Chỉ khoảng 7-9% khách hàng thực sự sử dụng dịch vụ này, cho thấy cần có những biện pháp cải thiện.

II. Các Thách Thức Trong Việc Sử Dụng Internet Banking Tại SeABank Huế

Việc sử dụng Internet Banking tại SeABank Huế gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ phía ngân hàng mà còn từ chính khách hàng. Nghiên cứu sẽ chỉ ra những vấn đề chính mà ngân hàng cần khắc phục.

2.1. Nhận Thức Của Khách Hàng Về Internet Banking

Nhiều khách hàng vẫn chưa hiểu rõ về Internet Banking và những lợi ích mà nó mang lại. Điều này dẫn đến sự e ngại trong việc sử dụng dịch vụ.

2.2. Vấn Đề Bảo Mật Thông Tin

Một trong những lý do chính khiến khách hàng không muốn sử dụng Internet Banking là lo ngại về bảo mật thông tin. Các vụ lừa đảo trực tuyến đã làm giảm lòng tin của khách hàng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích định lượng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking. Các yếu tố này sẽ được phân tích thông qua bảng hỏi và phỏng vấn khách hàng.

3.1. Thiết Kế Bảng Hỏi Khảo Sát

Bảng hỏi được thiết kế để thu thập thông tin về nhận thức, thái độ và hành vi của khách hàng đối với Internet Banking. Các câu hỏi sẽ tập trung vào các yếu tố như bảo mật, tiện lợichi phí.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Sử Dụng SPSS

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và quyết định sử dụng dịch vụ. Phân tích hồi quy sẽ được thực hiện để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Internet Banking tại SeABank Huế. Những yếu tố này bao gồm nhận thức về sự hữu ích, dễ sử dụngbảo mật.

4.1. Đánh Giá Về Nhận Thức Sự Hữu Ích

Khách hàng đánh giá cao sự hữu ích của Internet Banking trong việc tiết kiệm thời gian và chi phí. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hoàn toàn tin tưởng vào dịch vụ này.

4.2. Đánh Giá Về Dễ Sử Dụng

Nghiên cứu cho thấy rằng tính dễ sử dụng của dịch vụ là một yếu tố quan trọng. Khách hàng mong muốn một giao diện thân thiện và dễ hiểu để thực hiện giao dịch.

V. Giải Pháp Thúc Đẩy Sử Dụng Internet Banking Tại SeABank Huế

Để tăng cường việc sử dụng Internet Banking, SeABank Huế cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao nhận thức và lòng tin của khách hàng đối với dịch vụ.

5.1. Tăng Cường Công Tác Truyền Thông

Ngân hàng cần đẩy mạnh các hoạt động truyền thông để nâng cao nhận thức của khách hàng về Internet Banking. Các chương trình khuyến mãi và hướng dẫn sử dụng cũng cần được thực hiện.

5.2. Cải Thiện Bảo Mật Thông Tin

Để tăng cường lòng tin của khách hàng, ngân hàng cần đầu tư vào các công nghệ bảo mật tiên tiến. Việc công khai các biện pháp bảo mật sẽ giúp khách hàng yên tâm hơn khi sử dụng dịch vụ.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Internet Banking Tại SeABank Huế

Dịch vụ Internet Banking tại SeABank Huế có tiềm năng phát triển lớn. Tuy nhiên, ngân hàng cần phải khắc phục các vấn đề hiện tại để thu hút nhiều khách hàng hơn. Tương lai của dịch vụ này phụ thuộc vào khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

6.1. Tương Lai Của Internet Banking Tại SeABank

Với sự phát triển của công nghệ, Internet Banking sẽ ngày càng trở nên phổ biến. Ngân hàng cần nắm bắt xu hướng này để phát triển dịch vụ một cách hiệu quả.

6.2. Đề Xuất Hướng Đi Mới Cho Ngân Hàng

Ngân hàng nên xem xét việc phát triển các sản phẩm mới và cải tiến dịch vụ hiện tại để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Việc này sẽ giúp SeABank giữ vững vị thế cạnh tranh trên thị trường.

15/07/2025
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ internet banking tại ngân hàng tmcp đông nam á seabank chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CỦA KHÁCH HÀNG 1. Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của khách hàng 1. Một số khái niệm liên quan khách hàng 1.

Khái niệm về khách hàng Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng có vai trò rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Bởi vì khách hàng chính là nguồn mang lại lợi nhuận, là yếu tố quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường đều cần phải đáp ứng được nhu cầu, mong muốn của khách hàng, phải tập hợp được khách hàng hiện hữu và nhận biết được nhóm khách hàng tiềm ẩn.Drucker (2006) nêu rõ: “Khách hàng của một doanh nghiệp là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp… có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và mong muốn được thoả mãn nhu cầu đó”. Trong kinh doanh, khách hàng đóng vai trò tối quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp.

Tom Peters (1987) xem khách hàng là “tài sản làm tăng thêm giá trị”: “Đó là tài sản quan trọng nhất mặc dù giá trị của họ không có ghi trong sổ sách doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp phải xem khách hàng như là nguồn vốn cần được quản lý và phát huy như bất kỳ nguồn vốn nào khác”. Theo Kotler (2000): “Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp”. Quan điểm của quản trị chất lượng cho rằng khách hàng là toàn bộ những đối tượng có liên quan trực tiếp đến những đòi hòi về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải đáp ứng.

Với quan niệm này, khách hàng của doanh nghiệp sẽ bao gồm hai đối tượng là khách hàng bên trong và khách hàng bên ngoài (Nguyễn Đình Phan & Đặng Ngọc Sự, 2013). Khách hàng bên trong là tất cả các thành viên, bộ phận trong doanh nghiệp có tiêu dùng các sản phẩm hay dịch vụ được cung cấp nội bộ doanh nghiệp. SVTH: Ngô Thục Trinh 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tống Viết Bảo Hoàng Khách hàng bên ngoài là những người thực hiện các giao dịch với doanh nghiệp bằng nhiều hình thức: gặp gỡ trực tiếp, giao dịch qua điện thoại hay giao dịch trực tuyến, là những người đã, đang và sẽ mua sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

Trong đề tài nghiên cứu này, em xin giới hạn lại phạm vi khách hàng nghiên cứu ở đây là khách hàng bên ngoài và là những khách hàng cá nhân. Như vậy có thể thấy, hiểu một cách chung nhất khách hàng là những người mà chúng ta phục vụ, cho dù họ có trả tiền cho dịch vụ của chúng ta hay không. Khái niệm hành vi khách hàng Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ cho rằng: “Hành vi khách hàng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ”. Hay nói rõ hơn, những ý kiến mà khách hàng nhận được từ người khác về chất lượng sản phẩm, giá cả, thương hiệu… đều có thể tác động đến nhận thức, cảm nhận và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng.

Theo Kotler & Levy (1969): “Hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ”. Theo James, Roger & Paul (1993): “Hành vi khách hàng là toàn bộ những hoạt động liên quan trực tiếp đến quá trình tìm kiếm, thu thập, mua sắm, sở hữu và loại bỏ sản phẩm, dịch vụ. Nó bao gồm những quá trình ra quyết định diễn ra trước, trong và sau các hành động đó”. Theo David & Delbert (2015) cho rằng: “Hành vi khách hàng là nghiên cứu các cá nhân, các nhóm hoặc các tổ chức và quá trình họ lựa chọn, bảo vệ, sử dụng và bố trí các sản phẩm, dịch vụ, trải nghiệm hay ý tưởng để đáp ứng nhu cầu và những tác động mà các quá trình này ảnh hưởng đến khách hàng và xã hội”.

Quan điểm về hành vi của khách hàng rộng hơn so với quan điểm truyền thống, vốn tập trung hẹp hơn vào người mua và các tiền đề và hậu quả ngay lập tức của quá trình mua hàng. Như vậy qua các định nghĩa trên, có thể xác định cơ bản hành vi khách hàng là toàn bộ quá trình diễn biến cũng như cân nhắc của khách hàng từ khi họ nhận biết có nhu cầu về SVTH: Ngô Thục Trinh 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tống Viết Bảo Hoàng sản phẩm hay dịch vụ nào đó cho đến khi họ lựa chọn mua và sử dụng sản phẩm, dịch vụ này. Hành vi khách hàng là những suy nghĩ và cảm nhận của khách hàng trong quá trình mua sắm và tiêu dùng, có bản chất năng động, tương tác; bao gồm các hoạt động: mua sắm, sử dụng và xử lý sản phẩm dịch vụ.

Thị trường khách hàng Thị trường hiểu theo cách đơn giản là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động mua bán giữa người mua và người bán. Thị trường còn được hiểu là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ nhằm thoả mãn nhu cầu của người cung cấp và người tiêu dùng về một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết. Thị trường khách hàng theo quan điểm Marketing được hiểu là bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó. Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi khách hàng Hành vi mua sắm của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố chính: văn hoá, xã hội, cá nhân và tâm lý.

Tất cả những yếu tố này đều giúp cho nhà quản trị có căn cứ để đưa ra những phương án tiếp cận và phục vụ người tiêu dùng hiệu quả hơn. Vì thế, nghiên cứu hành vi tiêu dùng cùng với những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng giúp cho những nhà quản trị nhận biết và dự đoán được xu hướng tiêu dùng của từng đối tượng khách hàng cụ thể, từ đó đưa ra các kế hoạch kinh doanh kịp thời và hiệu quả. Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng Văn hoá Nền văn hoá Xã hội Nhóm tham Cá nhân NGƯỜI MUA khảo Tuổi và giai Tâm lý đoạn của chu SVTH: Ngô Thục Trinh 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tống Viết Bảo Hoàng kỳ sống Nhánh văn hoá Gia đình Nghề nghiệp Động cơ Hoàn cảnh kinh Nhận thức tế Lối sống Hiểu biết Tầng lớp xã hội Vai trò và địa Nhân cách và Niềm tin và vị tự ý thức thái độ Nguồn: Philip Kotler (2005)  Các yếu tố văn hoá: văn hoá là một hệ thống những giá trị, niềm tin, truyền thống và chuẩn mực hành vi được một nhóm người thừa nhận và được phát triển, thừa kế qua nhiều thế hệ.

- Nền văn hoá: nền văn hoá là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của một người. Ở mỗi quốc gia khác nhau sẽ có những nền văn hoá khác nhau, nhà quản trị cần cẩn thận nghiên cứu, phân tích và đưa ra những chiến lược kinh doanh sao cho phù hợp và hiệu quả. - Nhánh văn hoá: mỗi nền văn hoá đều có những nhánh văn hoá nhỏ hơn tạo nên những đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hoà nhập với xã hội cho những thành viên của nó. Các nhánh văn hoá khác nhau sẽ tác động đến hành vi mua sắm của một cá nhân, tạo nên những phân khúc thị trường quan trọng.

- Tầng lớp xã hội: các tầng lớp xã hội là những bộ phận tương đối đồng nhất và bền vững trong xã hội, được xếp theo thứ bậc và gồm những thành viên có chung những giá trị, lợi ích, mối quan tâm và hành vi đạo đức. Các tầng lớp xã hội có một số đặc điểm. Thứ nhất, những người thuộc cùng tầng lớp xã hội đều có khuynh hướng hành động giống nhau hơn so với những người thuộc các tầng lớp khác. Thứ hai, con người được xem là có địa vị thấp hay cao tuỳ theo họ thuộc tầng lớp xã hội nào.

Thứ ba, tầng lớp xã hội của một cá nhân được xác định theo một số biến như nghề nghiệp, thu nhập, của cải, học vấn và định hướng giá trị. Thứ tư, các cá nhân có thể di chuyển từ tầng lớp xã hội này sang tầng SVTH: Ngô Thục Trinh 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tống Viết Bảo Hoàng lớp xã hội khác, lên hoặc xuống trong đời mình. Mức độ cơ động này khác nhau tuỳ theo mức độ cứng nhắc của sự phân tầng xã hội trong một xã hội nhất định.

 Các yếu tố xã hội: mỗi cá thể đều đang sống và tồn tại trong một xã hội nhất đinh, vì vậy, dù ít hay nhiều họ vẫn sẽ bị chi phối bởi các yếu tố trong xã hội đó. - Nhóm tham khảo: nhóm tham khảo của một người bao gồm những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp (mặt đối mặt) hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người đó. Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp đến một người gọi là những nhóm thành viên – là những nhóm mà người đó tham gia và có tác động qua lại. Có những nhóm là nhóm sơ cấp, như gia đình, bạn bè, hàng xóm láng giềng, đồng nghiệp mà người đó có quan hệ giao tiếp thường xuyên.

Các nhóm sơ cấp thường có tính chất chính thức hơn và ít đòi hỏi phải có quan hệ giao tiếp thường xuyên hơn. - Gia đình: các thành viên trong gia đình là nhóm tham khảo quan trọng có ảnh hưởng lớn nhất, đặc biệt trong điều kiện ở Việt Nam khi nhiều thế hệ sống chung với nhau trong một nhà. Ở trong một gia đình định hướng gồm hai thế hệ trở lên, hành vi vủa một người thường chịu tác động mạnh mẽ bởi quyết định của bố mẹ họ, ngay cả khi người mua không còn quan hệ nhiều với bố mẹ thì sự ảnh hưởng vẫn có thể rất lớn. Hay ở những gia đình hiện đại có dưới hai thế hệ, tuỳ từng loại hàng hoá mà mức độ ảnh hưởng của vợ và chồng là khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng Internet Banking Tại SeABank Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định của khách hàng trong việc sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến tại SeABank. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố như độ tin cậy, tính tiện lợi và sự an toàn của dịch vụ mà còn chỉ ra những lợi ích mà khách hàng có thể nhận được từ việc sử dụng Internet Banking, như tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số, bạn có thể tham khảo tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng số ở ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh quận 5, nơi phân tích các yếu tố tương tự trong một bối cảnh khác. Ngoài ra, tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ internet banking của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại khu vực thành phố hồ chí minh cũng sẽ cung cấp thêm thông tin quý giá về xu hướng sử dụng dịch vụ này tại một trong những thành phố lớn nhất Việt Nam. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mobile banking của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh thủ đức, để có cái nhìn tổng quát hơn về các dịch vụ ngân hàng điện tử hiện nay.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến.