Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu năng lượng dân dụng tại Việt Nam, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG - khí gas) đóng vai trò là chất đốt thiết yếu phục vụ sinh hoạt gia đình và hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ ăn uống. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, bình gas là nguồn năng lượng phổ biến hiện diện tại 86% hộ gia đình trên toàn quốc. Tại địa bàn thành phố Huế, khoảng 80% hộ gia đình sử dụng gas làm nguồn năng lượng chính cho mục đích nấu ăn và làm nóng nước. Bên cạnh nhu cầu dân dụng, sự phát triển của hệ thống nhà hàng, quán ăn và cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại địa phương làm gia tăng nhu cầu tiêu thụ các dòng bình gas công nghiệp tải lượng lớn.

Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sạch Thánh Gióng là doanh nghiệp chuyên phân phối bình gas, bếp gas và linh kiện ngành gas tại thành phố Huế. Bối cảnh kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi áp lực cạnh tranh gay gắt từ hơn 10 đơn vị cùng ngành trên cùng địa bàn đang triển khai kế hoạch mở rộng thị phần. Song song đó, thị trường gas dân dụng tồn tại nhiều bất cập: sự xuất hiện của các đại lý tự phát, hành vi sang chiết gas trái phép, giả mạo nhãn hiệu uy tín, gian lận trọng lượng (bình 12kg bị chiết thiếu chỉ còn 8kg đến 10kg), tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn cháy nổ và suy giảm niềm tin của người tiêu dùng. Trước thực trạng đó, việc tìm hiểu các nhân tố chi phối quyết định mua gas của khách hàng là yêu cầu thực tiễn nhằm giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách kinh doanh và dịch vụ thích ứng.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua gas của người tiêu dùng tại Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sạch Thánh Gióng, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua của khách hàng. Tác giả xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi và quá trình quyết định mua của người tiêu dùng đối với mặt hàng khí đốt dân dụng.
  2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm về quyết định mua gas của khách hàng tại doanh nghiệp.
  3. Xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới quyết định mua gas của khách hàng tại Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sạch Thánh Gióng.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị marketing và dịch vụ nhằm gia tăng quyết định chọn mua sản phẩm của công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quyết định mua gas và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua gas của người tiêu dùng tại Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sạch Thánh Gióng.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân và hộ gia đình đã và đang sử dụng sản phẩm gas của công ty.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát khách hàng tại 3 cơ sở phân phối của công ty trên địa bàn thành phố Huế gồm cơ sở Tân Trà, Bùi Thị Xuân và Lê Ngô Cát.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021-2023 (kết hợp chuỗi dữ liệu tổng hợp đến năm 2024); số liệu sơ cấp được điều tra trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về người tiêu dùng và hành vi tiêu dùng:

  • Khái niệm người tiêu dùng theo Hiệp hội Marketing Mỹ (1960), Từ điển Kinh tế học hiện đại và Điều 3 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023: xác định người tiêu dùng là cá nhân hoặc tổ chức mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích sinh hoạt, tiêu dùng cuối cùng.
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng và tiến trình quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (2009, 2010): Nhận thức vấn đề $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án thay thế $\rightarrow$ Quyết định mua và hành động mua $\rightarrow$ Đánh giá sau khi mua. Tiến trình này chịu tác động bởi 4 nhóm nhân tố chính gồm văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý, cùng các biến số hỗn hợp tiếp thị (Marketing-mix).
  • Lý thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein & Ajzen (1980) và Lý thuyết Hành vi Dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991, 2002), luận giải cơ chế hình thành ý định và quyết định hành vi thông qua thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức.
  • Mô hình các nhân tố ảnh hưởng quyết định mua hàng theo giáo trình "Hành vi người tiêu dùng" của Th.S Đào Hoài Nam, kết hợp kết quả nghiên cứu của Mohamad Obeidad & Young (2015), Nguyễn Thu Hà & Gizaw (2014), Nguyễn Thị Thu Hương (2018), Keller & Lehmann (2006), Homburg, Wieseke & Bornemann (2009).

Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, được cụ thể hóa thành 18 biến quan sát đo lường bằng thang đo khoảng Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý):

Nhóm nhân tố Số biến quan sát Tiêu chí đo lường chính Nguồn tham khảo
Giá cả sản phẩm (GC) 3 Tương xứng chất lượng, tính cạnh tranh so với đối thủ, phù hợp thu nhập Lê Thị Trang (2019), Trần Thị Pha Nhi (2017)
Nhân viên bán hàng (NV) 3 Sẵn sàng phục vụ; lịch sự, nhiệt tình giải đáp thắc mắc; tác phong chuyên nghiệp Lê Minh Đức & ctg (2018), Lê Thị Trang (2019)
Thương hiệu (TH) 3 Độ uy tín trên thị trường, mức độ nhận biết qua truyền miệng, cung cấp sản phẩm chất lượng Võ Thị Thu Thảo (2022)
Chăm sóc khách hàng (CS) 3 Dịch vụ hỗ trợ tốt; đáp ứng bảo hành, bảo trì; giải quyết yêu cầu kịp thời, nhanh chóng Nguyễn Thị Thu Xoa (2020)
Chất lượng sản phẩm (CL) 3 Chất lượng sản phẩm tốt, đa dạng chủng loại đáp ứng nhu cầu, mức độ hài lòng chung Trần Việt Hương (2017)
Quyết định mua (QD) 3 Sẵn lòng tiếp tục mua, giới thiệu cho bạn bè, đánh giá trải nghiệm tiêu dùng tích cực Lê Thị Thu Hiền (2018), Võ Thị Thu Thảo (2022)

Quy trình và phương pháp phân tích định lượng được vận hành qua các bước kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling). Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi in sẵn gửi tới người tiêu dùng tại thời điểm nhân viên kỹ thuật giao nhận và lắp đặt bình gas tại hộ gia đình. Kích thước mẫu thực tế thu về và đưa vào xử lý là $N = 200$ quan sát, đáp ứng điều kiện tối thiểu theo nguyên tắc $N \ge 5 \times m$ ($m = 18$ biến quan sát, cỡ mẫu lý thuyết cần tối thiểu 90 mẫu).
  • Xử lý dữ liệu thứ cấp: Phương pháp phân tích kinh tế so sánh tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu kết quả kinh doanh và cấu trúc tài chính của công ty giai đoạn 2021-2023.
  • Xử lý dữ liệu sơ cấp bằng phần mềm SPSS 20.0:
    1. Thống kê mô tả (Frequency) nhằm phân loại mẫu theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,30$; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach's Alpha $\ge 0,60$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện qua chỉ số KMO ($> 0,5$), kiểm định Bartlett (Sig. $< 0,05$), tiêu chuẩn Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$ và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,50$.
    4. Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội: Phương pháp hồi quy từng bước để xác định trọng số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, kiểm định mức độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA ($F$, Sig. $< 0,05$).
    5. Kiểm định giá trị trung bình mẫu One-Sample T-Test với giá trị kiểm định Test Value ($\mu_0 = 3$) nhằm đánh giá phản hồi thực tế của khách hàng về từng thuộc tính dịch vụ.
    6. Kiểm định sự khác biệt đánh giá bằng phép kiểm định Independent-Samples T-Test (theo biến Giới tính) và phân tích phương sai một yếu tố One-Way ANOVA (theo Độ tuổi, Nghề nghiệp, Thu nhập).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quyết định mua của người tiêu dùng

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về hành vi khách hàng và đặc thù sản phẩm năng lượng gas hóa lỏng. Tác giả phân tích các khái niệm căn bản, phân định rõ vai trò của cá nhân, hộ gia đình trong quyết định chi tiêu và diễn giải chi tiết 4 nhóm nhân tố thuộc môi trường bên trong và bên ngoài chi phối hành vi người mua: văn hóa (nền văn hóa chung, nhánh văn hóa, giai tầng xã hội), xã hội (nhóm tham khảo trực tiếp và gián tiếp, cấu trúc gia đình, địa vị xã hội), cá nhân (chu kỳ sống, nghề nghiệp, tình trạng tài chính, phong cách sống, nhân cách) và tâm lý (tháp nhu cầu Maslow, cơ chế nhận thức có chọn lọc, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ).

Về mặt sản phẩm kỹ thuật, chương này cung cấp tổng quan về bình khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). Khí gas dân dụng là hỗn hợp hydrocacbon chứa propan và butan, ở trạng thái tự nhiên không màu, nặng hơn không khí, được nhà sản xuất pha trộn hợp chất tạo mùi đặc trưng nhằm phát hiện rò rỉ khi xảy ra sự cố. Sản phẩm lưu thông trên thị trường chủ yếu gồm hai quy cách đóng bình: bình 12kg (dành cho bếp gas gia đình, có van điều áp ngắt gas tự động) và bình 45kg (dành cho hệ thống bếp công nghiệp của nhà hàng, khách sạn). Tác giả cũng chỉ rõ những rủi ro thực tế trên thị trường bán lẻ gas: sự tồn tại của các đại lý hoạt động không phép, tiếp thị chui tận nhà, gian lận khối lượng thực tế và cung cấp vỏ bình không bảo đảm kiểm định an toàn áp lực. Từ việc tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu thực nghiệm với 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$) phản ánh mối quan hệ cùng chiều giữa Giá cả, Nhân viên bán hàng, Thương hiệu, Chăm sóc khách hàng, Chất lượng sản phẩm đối với Quyết định mua gas.

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng quyết định mua gas của người tiêu dùng tại Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sạch Thánh Gióng

Chương 2 trình bày hồ sơ thực trạng doanh nghiệp và toàn bộ kết quả phân tích định lượng từ mẫu khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sạch Thánh Gióng được cấp phép thành lập ngày 13/12/2016, hoạt động từ 11/12/2016 (Mã số thuế: 3301688025, trụ sở tại số 149 Bùi Thị Xuân, phường Đúc, thành phố Huế; người đại diện pháp luật là ông Lê Văn Minh). Doanh nghiệp do nhóm sinh viên khởi nghiệp tại Huế thành lập. Bộ máy tổ chức vận hành theo cấu trúc trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Ngoại giao.
  • Phân tích tài chính giai đoạn 2021-2023: Tác giả tổng hợp báo cáo tài chính phản ánh những biến động của doanh nghiệp trong giai đoạn hậu dịch bệnh:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV (triệu đồng) - - 953.479 -20,97% -15,83%
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) - - 633.999 -33,16% -22,87%
Lợi nhuận gộp về bán hàng (triệu đồng) - - 319.480 Tăng nhẹ -6,80%
Chi phí quản lý kinh doanh (triệu đồng) - - 245.000 - -14,94%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD (triệu đồng) - - 74.520 - +13,33%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (triệu đồng) - - 74.520 - +13,33%
Chi phí thuế TNDN (triệu đồng) - - 9.343 - +27,27%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) - - 64.177 +32,18% +11,65%

(Ghi chú: Dữ liệu trích xuất từ Bảng 2.1 của khóa luận; các trường không công bố số liệu tuyệt đối được giữ nguyên theo văn bản gốc).

  • Kết quả xử lý số liệu sơ cấp ($N = 200$):
    • Kiểm định thang đo: Các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha $> 0,60$, các hệ số tương quan biến tổng đều vượt ngưỡng 0,30, không có biến quan sát nào bị loại.
    • Phân tích EFA: Kết quả KMO $> 0,5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), tổng phương sai trích $> 50%$ và các trọng số Factor Loading $> 0,50$, chứng minh các thang đo đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    • Phân tích tương quan và hồi quy: Cả 5 biến độc lập đều có mối quan hệ tương quan có ý nghĩa với biến Quyết định mua. Kết quả hồi quy bội khẳng định 5 yếu tố đều tác động dương đến biến phụ thuộc. Trọng số tác động được sắp xếp theo thứ tự giảm dần: (1) Chăm sóc khách hàng, (2) Giá cả sản phẩm, (3) Nhân viên bán hàng, (4) Thương hiệu, (5) Chất lượng sản phẩm.
    • Đánh giá của khách hàng qua kiểm định One-Sample T-Test: Khách hàng giữ thái độ trung lập (điểm đánh giá tiệm cận mức 3) đối với các nhóm biến "Giá cả sản phẩm", "Nhân viên bán hàng" và "Chất lượng sản phẩm"; đồng thời bày tỏ thái độ đồng ý/tích cực (điểm đánh giá lớn hơn 3 có ý nghĩa thống kê) đối với hai nhóm biến "Thương hiệu" và "Chăm sóc khách hàng".
    • Kiểm định khác biệt: Phép thử Independent-Samples T-Test và One-Way ANOVA cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mức độ đánh giá và quyết định mua giữa các nhóm khách hàng phân loại theo các tiêu chí nhân khẩu học gồm giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập.

Chương 3: Giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua gas của người tiêu dùng tại Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sạch Thánh Gióng

Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 đề ra định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Giai đoạn 2017-2021 công ty tập trung cung cấp bình gas dân dụng, bếp gas và phụ kiện. Bước sang giai đoạn 2022-2027, công ty định hướng mở rộng sang các dòng năng lượng khí đốt sạch, nâng cấp chuẩn dịch vụ kỹ thuật gắn liền với an toàn hộ gia đình.
  • Các giải pháp can thiệp theo mức độ ưu tiên của mô hình hồi quy:
    • Nhóm giải pháp Chăm sóc khách hàng: Thành lập quy trình tiếp nhận thông tin phản hồi 24/7; duy trì cam kết hỗ trợ kỹ thuật nhanh chóng; cung ứng dịch vụ bảo dưỡng, kiểm tra van gas và dây dẫn định kỳ miễn phí khi thay bình gas tại nhà cho khách hàng.
    • Nhóm giải pháp Giá cả sản phẩm: Áp dụng cơ chế định giá minh bạch, bám sát biến động thị trường thế giới nhưng bảo đảm tính cạnh tranh tương quan với chất lượng; triển khai các chính sách chiết khấu phụ kiện, tích điểm cho các phân khúc khách hàng có mức thu nhập trung bình và thấp.
    • Nhóm giải pháp Nhân viên bán hàng và giao nhận: Chuẩn hóa tác phong làm việc qua đồng phục in logo, số điện thoại công ty; bắt buộc quy trình kỹ thuật khi giao bình gas: cân tải trọng lượng trước mặt khách, kiểm tra tem niêm phong và màng co, sử dụng thiết bị chuyên dụng dò tìm rò rỉ gas sau khi lắp đặt.
    • Nhóm giải pháp Thương hiệu: Tăng cường truyền thông nhận diện thương hiệu Gas Thánh Gióng tại địa phương; hướng dẫn người tiêu dùng kỹ năng phân biệt bình gas chính hãng với các loại bình trôi nổi, sang chiết lậu; củng cố uy tín thông qua các cam kết chất lượng an toàn.
    • Nhóm giải pháp Chất lượng sản phẩm: Quản lý nghiêm ngặt chất lượng vỏ bình, loại bỏ các vỏ rỉ sét, kiểm soát niên hạn kiểm định của bình gas; bảo đảm thành phần nước gas không lẫn cặn bẩn, ngọn lửa cháy xanh, tỏa nhiệt ổn định và tiết kiệm nhiên liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả cụ thể về mặt thực nghiệm và thực tiễn quản trị:

  • Làm rõ cấu trúc tác động của các nhân tố tiếp thị dịch vụ tới hành vi mua khí đốt: Kết quả phân tích hồi quy xác lập thứ tự ảnh hưởng từ mạnh nhất đến thấp nhất tới quyết định mua gas của người tiêu dùng tại công ty gồm: Chăm sóc khách hàng $\rightarrow$ Giá cả sản phẩm $\rightarrow$ Nhân viên bán hàng $\rightarrow$ Thương hiệu $\rightarrow$ Chất lượng sản phẩm.
  • Chỉ ra thực trạng nhận thức của khách hàng trên địa bàn thành phố Huế: Dữ liệu phân tích One-Sample T-Test phản ánh khách hàng mới chỉ ghi nhận tích cực ở khâu nhận diện thương hiệu và dịch vụ chăm sóc người dùng, trong khi các thuộc tính về chính sách giá, năng lực nhân viên và chất lượng cảm nhận chỉ dừng lại ở mức độ trung lập.
  • Đóng góp thực tiễn cho doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh phân tích tài chính giai đoạn 2021-2023, chỉ ra khả năng linh hoạt cắt giảm chi phí vận hành và giá vốn để duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế (đạt 64.177 triệu đồng năm 2023) trong bối cảnh doanh thu sụt giảm. Hệ thống giải pháp đề xuất được xây dựng bám sát các trọng số hồi quy, hỗ trợ ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sạch Thánh Gióng tối ưu hóa nguồn lực trong công tác phân phối và bán lẻ gas.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm giới hạn được ghi nhận:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện, tính đại diện của mẫu khảo sát cho toàn bộ tổng thể người tiêu dùng gas tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa cao.
  • Giới hạn về không gian và quy mô mẫu: Khảo sát thực địa chỉ khoanh vùng tại khách hàng thuộc 3 cơ sở (Tân Trà, Bùi Thị Xuân, Lê Ngô Cát) với kích thước $N = 200$, chưa bao quát hết các khu vực ngoại thành hoặc các nhóm khách hàng sử dụng gas công nghiệp quy mô lớn.
  • Khung mô hình lý thuyết: Mô hình nghiên cứu dừng lại ở 5 nhóm nhân tố chính đại diện cho hỗn hợp dịch vụ và sản phẩm, chưa tích hợp sâu các biến số tâm lý tiêu dùng xanh, chuẩn mực môi trường hoặc tác động từ sự biến động giá gas thế giới.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng ngẫu nhiên, mở rộng dung lượng mẫu trên toàn địa bàn, đồng thời bổ sung các biến điều tiết về mức độ nhận thức an toàn cháy nổ và thái độ đối với năng lượng sạch.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Là tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh, bao gồm việc vận dụng chuỗi công cụ kiểm định SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính bội, One-Sample T-Test, Independent-Samples T-Test, One-Way ANOVA).
  • Người nghiên cứu đề tài hành vi người tiêu dùng ngành hàng năng lượng dân dụng: Cung cấp bộ thang đo tham khảo (gồm 18 biến quan sát chuẩn hóa từ các tác giả đi trước) được thiết kế riêng cho sản phẩm có yêu cầu khắt khe về kỹ thuật và độ an toàn như bình gas.
  • Doanh nghiệp phân phối khí hóa lỏng và bán lẻ dịch vụ: Cung cấp căn cứ thực tế về tâm lý tiêu dùng, các tiêu chí khách hàng quan tâm khi đổi gas (cân nặng, tem niêm phong, kiểm tra rò rỉ tại nhà), phục vụ việc tái cấu trúc dịch vụ giao vận và chăm sóc khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sạch Thánh Gióng biến động ra sao trong giai đoạn 2021-2023?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty sụt giảm liên tục: giảm 20,97% trong giai đoạn 2021-2022 và giảm tiếp 15,83% trong giai đoạn 2022-2023 (đạt 953.479 triệu đồng năm 2023). Tuy nhiên, nhờ chủ động tiết giảm giá vốn hàng bán (giảm 33,16% năm 2022 và giảm 22,87% năm 2023) cùng chi phí quản lý kinh doanh, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty duy trì đà tăng trưởng: tăng 32,18% năm 2022 và tăng tiếp 11,65% năm 2023 (đạt 64.177 triệu đồng).

2. Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định mua gas của khách hàng trong mô hình nghiên cứu?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính xác định yếu tố "Chăm sóc khách hàng" có mức độ tác động mạnh nhất đến quyết định mua gas của người tiêu dùng tại công ty. Tiếp theo lần lượt là các nhân tố: Giá cả sản phẩm, Nhân viên bán hàng, Thương hiệu và cuối cùng là Chất lượng sản phẩm.

3. Khách hàng tham gia khảo sát đánh giá thực trạng các thuộc tính dịch vụ của công ty như thế nào qua kiểm định One-Sample T-Test?
Kết quả kiểm định One-Sample T-Test (với giá trị kiểm định $\mu_0 = 3$) cho thấy người tiêu dùng giữ thái độ trung lập đối với 3 nhóm yếu tố: "Giá cả sản phẩm", "Nhân viên bán hàng" và "Chất lượng sản phẩm". Ngược lại, khách hàng bày tỏ sự đồng ý/đánh giá tích cực đối với 2 nhóm yếu tố: "Thương hiệu" và "Chăm sóc khách hàng".

4. Dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập bằng phương pháp và quy mô mẫu như thế nào?
Tác giả sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện với quy mô điều tra thực tế gồm 200 khách hàng đã và đang mua gas của công ty tại 3 cơ sở (Tân Trà, Bùi Thị Xuân, Lê Ngô Cát). Dữ liệu được thu thập trực tiếp thông qua bảng hỏi in sẵn do nhân viên giao gas chuyển đến khách hàng khi thay bình gas tại nhà trong năm 2023.

5. Tác giả chỉ ra những tiêu chuẩn nào để người tiêu dùng nhận diện một đại lý gas uy tín và đảm bảo an toàn?
Theo cơ sở lý thuyết của khóa luận, đại lý uy tín cần đáp ứng 3 tiêu chí: (1) Có đầy đủ giấy phép hoạt động kinh doanh ngành gas; (2) Bình gas cung cấp bảo đảm đủ trọng lượng, còn nguyên vẹn màng co và tem niêm phong, vỏ bình không bị rỉ sét, có dập chìm thông số kỹ thuật và hạn kiểm định; (3) Nhân viên giao gas mặc đồng phục in logo, số điện thoại công ty, có trách nhiệm cân kiểm tra trọng lượng tại nhà và sử dụng thiết bị chuyên dụng kiểm tra rò rỉ gas sau khi lắp đặt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Như Quỳnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua gas tại Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sạch Thánh Gióng trên địa bàn thành phố Huế. Kết quả nghiên cứu khẳng định cả 5 nhân tố gồm Chăm sóc khách hàng, Giá cả sản phẩm, Nhân viên bán hàng, Thương hiệu và Chất lượng sản phẩm đều có tác động cùng chiều đến quyết định mua của người tiêu dùng, trong đó khâu chăm sóc khách hàng giữ vai trò chi phối lớn nhất. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp vận hành bám sát năng lực tài chính và định hướng kinh doanh của công ty, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực phân phối năng lượng dân dụng.