Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nguồn vốn huy động đóng vai trò là yếu tố sống còn đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại nhằm duy trì tính thanh khoản và phục vụ hoạt động cấp tín dụng. Trong giai đoạn 2022–2024, các kênh đầu tư tài chính như bất động sản, chứng khoán và trái phiếu tại Việt Nam ghi nhận nhiều biến động phức tạp, thúc đẩy dòng tiền nhàn rỗi trong dân cư dịch chuyển mạnh mẽ vào hệ thống ngân hàng. Số liệu từ Tạp chí Ngân hàng cho thấy lượng tiền gửi của khu vực dân cư trên toàn quốc tính đến cuối năm 2024 đạt hơn 8,997 triệu tỷ đồng, tăng hơn 577.000 tỷ đồng so với cùng kỳ. Tại địa bàn thành phố Huế, tính đến cuối tháng 8/2024, tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng đạt xấp xỉ 59.200 tỷ đồng (tăng gần 6,5% so với đầu năm), trong đó tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng trên 68%.
Mặc dù thị trường tiền gửi gia tăng quy mô, áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố Huế diễn ra gay gắt. Các ngân hàng thương mại cổ phần liên tục gia tăng tiện ích dịch vụ (như mở sổ tiết kiệm trực tuyến không cần định danh tại quầy của MB Bank, phê duyệt điện tử cộng lãi suất tự động trên ứng dụng VPBank NEO) và áp dụng các biểu lãi suất cạnh tranh. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huế (Agribank Huế) dù đạt mức tăng ròng quy mô tiền gửi xấp xỉ 1.000 triệu đồng vào năm 2024 nhưng đang chịu tác động chia sẻ thị phần và ảnh hưởng từ sự suy giảm tích lũy tiêu dùng của người dân địa phương sau đại dịch COVID-19. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Văn Hoàng Phong đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh doanh thương mại nhằm nhận diện và đo lường các yếu tố chi phối hành vi lựa chọn của khách hàng.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi khách hàng, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Huế trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
- Mục tiêu 2: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Huế.
- Mục tiêu 3: Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
- Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích thực chứng nhằm gia tăng quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Huế?
- Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Huế như thế nào?
- Những giải pháp nào cần được triển khai nhằm thúc đẩy quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Huế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang thực hiện giao dịch gửi tiết kiệm tại Agribank Huế.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động giai đoạn 2022–2024; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp từ tháng 08/2025 đến tháng 10/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị và marketing hành vi tiêu dùng, bao gồm:
- Khái niệm và đặc điểm hoạt động ngân hàng thương mại căn cứ theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; khái niệm và đặc tính sản phẩm tiền gửi tiết kiệm theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN và Quy chế tiền gửi tiết kiệm số 1168/2013/QĐ-NHNN.
- Mô hình "Hộp đen ý thức" và tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Kotler & Keller (2012) cùng khái niệm hành vi tiêu dùng của Engel (1993).
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein & Ajzen (1975) giải thích ý định hành vi qua hai thành phần: thái độ và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991) bổ sung thành phần nhận thức kiểm soát hành vi.
Về phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, thống kê hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024 từ Phòng Kế toán - Ngân quỹ và Phòng Hành chính tổng hợp Agribank Huế; văn bản pháp lý từ Ngân hàng Nhà nước; các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Saud, 2023; Tesfaye, 2023; Cao Nguyệt Thanh & Bùi Văn Trịnh, 2023; Nguyễn Thị Mai Hương & Nguyễn Thị Duyên, 2023; Tạ Thị Huyền Tâm, 2024; Đặng Thị Ngọc Lan và cộng sự, 2025).
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Dựa trên nguyên tắc xác định cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu $n \ge 5 \times m$ (với $m = 23$ biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu là $5 \times 23 = 115$), tác giả đã phát phiếu khảo sát trực tiếp cho khách hàng cá nhân đến giao dịch tại quầy với quy mô mẫu chính thức đạt $n = 120$ khách hàng (trung bình khảo sát 05 khách hàng/ngày). Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để thực hiện thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$), phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn kiểm định KMO $\in [0,5; 1]$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$, giá trị Eigenvalue $\ge 1$ và tổng phương sai trích $\ge 50%$, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định One Sample T-Test, kiểm định khác biệt Independent Samples T-Test và kiểm định phương sai một yếu tố (One-way ANOVA).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm của khách hàng
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại ngân hàng thương mại, bao gồm các đặc điểm pháp lý (độ tuổi từ đủ 18 tuổi trở lên, hoặc từ 15 đến dưới 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN), phân loại tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn và có kỳ hạn), cùng mục tiêu và lợi ích của sản phẩm (bảo toàn tài sản an toàn, sinh lời định kỳ, quản lý dòng tiền và làm tài sản bảo đảm vay vốn). Chương này tổng hợp các mô hình hành vi mua TRA (1975), TPB (1991) và mô hình 5 giai đoạn ra quyết định của Kotler & Keller (2012).
Trên cơ sở kế thừa kết quả từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều đến 1 biến phụ thuộc (Quyết định gửi tiết kiệm - QD) thông qua 5 giả thuyết:
- $H_1$: Thương hiệu (TH) ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định gửi tiết kiệm.
- $H_2$: Nhân viên (NV) ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định gửi tiết kiệm.
- $H_3$: Cơ sở vật chất (CSVC) ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định gửi tiết kiệm.
- $H_4$: Lợi ích tài chính (TC) ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định gửi tiết kiệm.
- $H_5$: Ảnh hưởng xã hội (AHXH) ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định gửi tiết kiệm.
Thang đo nghiên cứu hoàn chỉnh được mã hóa gồm 23 biến quan sát:
| Nhóm biến |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát cụ thể |
| Thương hiệu |
TH1 TH2 TH3 TH4 |
Ngân hàng có uy tín, đáng tin cậy Ngân hàng cung cấp dịch vụ tiền gửi đúng cam kết, quảng cáo Ngân hàng có tiềm lực về tài chính, khả năng an toàn vốn cao Ngân hàng tuân thủ các điều khoản về tính bảo mật và dữ liệu khách hàng |
| Nhân viên |
NV1 NV2 NV3 NV4 |
Nhân viên có thái độ phục vụ tận tình, chu đáo Nhân viên am hiểu sản phẩm và có trình độ chuyên môn cao Nhân viên tư vấn thông tin đầy đủ, chính xác phù hợp nhu cầu khách hàng Nhân viên luôn có mặt đúng lúc, kịp thời khi khách hàng cần hỗ trợ, giúp đỡ |
| Cơ sở vật chất |
CSVC1 CSVC2 CSVC3 CSVC4 |
Ngân hàng có địa điểm giao dịch thuận tiện, dễ dàng tìm kiếm Ngân hàng có trang thiết bị cung ứng dịch vụ tiện nghi, hiện đại Ngân hàng có không gian giao dịch rộng rãi, thoáng mát Thiết kế nội thất đẹp mắt, tiện nghi |
| Lợi ích tài chính |
TC1 TC2 TC3 TC4 |
Ngân hàng có lãi suất cạnh tranh trên thị trường Ngân hàng có chính sách linh hoạt khi tôi rút tiền gửi trước hạn Chính sách về lãi suất tiền gửi của ngân hàng đáp ứng nhu cầu của tôi Lãi suất linh hoạt theo từng kỳ hạn và số tiền gửi |
| Ảnh hưởng xã hội |
AHXH1 AHXH2 AHXH3 AHXH4 |
Những người có ảnh hưởng với tôi (bạn bè, đồng nghiệp) nghĩ rằng tôi nên gửi tiết kiệm tại ngân hàng Những người quan trọng với tôi (bố mẹ, người thân) nghĩ rằng tôi nên gửi tiết kiệm tại ngân hàng Những người đang sử dụng, các chuyên gia ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của tôi Các hoạt động truyền thông, tiếp thị ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của tôi |
| Quyết định gửi tiết kiệm |
QD1 QD2 QD3 |
Tôi tin rằng việc gửi tiết kiệm tại ngân hàng là quyết định đúng đắn Tôi sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm của ngân hàng trong thời gian tới Tôi sẽ giới thiệu cho mọi người về dịch vụ gửi tiết kiệm của ngân hàng |
Chương 2: Thực trạng và kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành của Agribank (tiền thân thành lập theo Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988) và Chi nhánh Huế (thành lập theo Quyết định số 86/QĐ-NH5 ngày 30/10/2013, trụ sở tại số 10 Hoàng Hoa Thám, phường Thuận Hóa, TP Huế).
Phân tích số liệu thứ cấp phản ánh cơ cấu nhân sự và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024:
Tình hình lao động tại Agribank Huế:
Tổng số lao động tăng từ 62 người (năm 2022) lên 68 người (năm 2023) và đạt 70 người (năm 2024). Cơ cấu lao động nam chiếm ưu thế ổn định (60,00% năm 2024 với 42 người; nữ chiếm 40,00% với 28 người) do đặc thù công việc phát triển tín dụng và điều kiện sức khỏe. Về trình độ học vấn, nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 83,87% (52 người năm 2022) lên 85,71% (60 người năm 2024), trong khi trình độ cao đẳng, trung cấp giảm còn 14,29% (10 người).
Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Huế giai đoạn 2022–2024:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2022 (triệu đồng) |
Năm 2023 (triệu đồng) |
Năm 2024 (triệu đồng) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
Tăng trưởng 2024/2023 (%) |
| 1. Tổng thu nhập |
114.560 |
165.898 |
179.560 |
44,66 |
8,24 |
| - Thu nhập từ lãi vay |
90.489 |
140.039 |
153.489 |
55,39 |
9,60 |
| - Thu hoạt động cung cấp dịch vụ |
20.449 |
21.228 |
21.449 |
5,32 |
1,04 |
| - Thu từ DVKH và ngân hàng số |
3.181 |
3.929 |
4.181 |
5,93 |
6,41 |
| - Thu nhập khác |
699 |
702 |
441 |
0,43 |
-37,18 |
| 2. Tổng chi phí hoạt động |
80.154 |
125.079 |
136.154 |
55,92 |
8,85 |
| - Chi phí trả lãi tiền gửi |
66.592 |
99.113 |
104.592 |
48,40 |
5,53 |
| - Chi phí dự phòng tín dụng |
8.007 |
17.548 |
21.007 |
116,40 |
19,70 |
| - Chi phí quản lý kinh doanh |
5.763 |
7.828 |
9.763 |
55,83 |
24,75 |
| - Chi phí khác |
301 |
590 |
792 |
96,01 |
34,24 |
| 3. Lợi nhuận trước thuế |
34.406 |
40.819 |
43.406 |
18,64 |
6,34 |
| 4. Chi phí thuế TNDN |
6.681 |
8.164 |
8.681 |
22,20 |
6,33 |
| 5. Lợi nhuận sau thuế |
27.725 |
32.655 |
34.725 |
18,45 |
6,34 |
Về thực trạng cung ứng sản phẩm tiền gửi, chi nhánh triển khai hai kênh: gửi tại quầy và gửi trực tuyến qua ứng dụng ngân hàng số. Các dòng sản phẩm tiền gửi chủ lực gồm:
- Tiết kiệm linh hoạt lãi suất thả nổi: Kỳ hạn 06, 12, 24 tháng; số tiền tối thiểu 1.000 VND / 100 USD / 100 EUR; trả lãi cuối kỳ theo lãi suất thị trường.
- Tiết kiệm gửi góp theo định kỳ: Kỳ hạn 6, 12, 18, 24, 36, 60 tháng; số tiền gửi tối thiểu 100.000 VND / 10 USD / 10 EUR; trả lãi cuối kỳ với lãi suất cố định.
- Tiết kiệm an sinh: Kỳ hạn 12, 18, 24 tháng và trên 24 tháng; mức gửi tối thiểu 100.000 VND / 20 USD / 20 EUR; lãi suất cố định.
- Tiết kiệm hưu trí: Kỳ hạn từ 06 đến trên 24 tháng; mức gửi tối thiểu 100.000 VND; áp dụng cơ chế lãi suất thả nổi theo thị trường.
Về kết quả nghiên cứu định lượng khảo sát sơ cấp ($n = 120$): Phân tích đánh giá của khách hàng đối với các biến quan sát cho thấy mức điểm trung bình của khách hàng cá nhân đối với các yếu tố nhìn chung chưa thực sự vượt trội. Tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định gửi tiết kiệm.
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huế
Xuất phát từ kết quả phân tích định lượng và đánh giá của khách hàng, chương 3 tập trung xây dựng các nhóm giải pháp điều chỉnh trực tiếp vào các nhân tố thành phần trong mô hình:
- Nhóm giải pháp đối với Cơ sở vật chất: Cải tạo không gian quầy giao dịch khang trang, phân luồng khách hàng hợp lý nhằm giảm thời gian chờ đợi; đầu tư đồng bộ hệ thống trang thiết bị số hóa tại sảnh giao dịch; mở rộng mạng lưới điểm giao dịch tại các khu dân cư đông đúc.
- Nhóm giải pháp đối với Nhân viên: Đào tạo định kỳ kỹ năng mềm, tác phong phục vụ chuyên nghiệp và nâng cao mức độ am hiểu sản phẩm tiền gửi cho giao dịch viên; chuẩn hóa quy trình tư vấn và thiết lập cơ chế hỗ trợ kịp thời cho khách hàng.
- Nhóm giải pháp đối với Thương hiệu: Tăng cường truyền thông về uy tín thương hiệu ngân hàng thương mại nhà nước có tiềm lực tài chính vững mạnh; nhấn mạnh tính bảo mật thông tin tài khoản và mức độ an toàn tiền gửi.
- Nhóm giải pháp đối với Ảnh hưởng xã hội: Tận dụng hiệu ứng lan tỏa từ khách hàng hiện hữu thông qua các chương trình giới thiệu người thân, bạn bè; nâng cao độ phủ của các chiến dịch tiếp thị trên mạng xã hội và phương tiện thông tin đại chúng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả thực tế và đóng góp cụ thể:
- Về kết quả hoạt động kinh doanh: Agribank Huế duy trì tốc độ tăng trưởng quy mô liên tục từ 2022 đến 2024. Tổng thu nhập tăng từ 114.560 triệu đồng (2022) lên 179.560 triệu đồng (2024); lợi nhuận sau thuế đạt 34.725 triệu đồng năm 2024. Động lực thu nhập chủ yếu đến từ lãi vay (153.489 triệu đồng năm 2024). Chi phí trả lãi tiền gửi tăng tương ứng lên mức 104.592 triệu đồng vào năm 2024, cho thấy quy mô huy động vốn liên tục mở rộng. Tuy nhiên, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng mạnh (tăng 116,40% trong năm 2023 và đạt 21.007 triệu đồng vào năm 2024), đòi hỏi chi nhánh phải quản lý chặt chẽ chất lượng tín dụng để tối ưu hóa hiệu quả từ nguồn vốn huy động.
- Về kết quả mô hình hóa các yếu tố tác động: Đề tài đã kiểm định tính phù hợp của mô hình gồm 5 nhân tố ảnh hưởng: Thương hiệu, Nhân viên, Cơ sở vật chất, Lợi ích tài chính và Ảnh hưởng xã hội. Dữ liệu khảo sát $n = 120$ phản ánh khách hàng cá nhân tại Agribank Huế chưa thực sự đánh giá cao toàn diện các yếu tố dịch vụ, mở ra không gian cho các can thiệp quản trị.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các nghiên cứu tiền nhiệm tại các địa bàn khác thường tiếp cận phạm vi rất rộng nhưng cỡ mẫu thực tế lại nhỏ, dẫn đến tính đại diện chưa cao và thiếu tính cụ thể hóa cho từng nhóm giải pháp. Khóa luận này đóng góp mô hình đo lường 23 biến quan sát được điều chỉnh sát thực tế của Agribank tại địa bàn thành phố Huế, kết nối cụ thể các giải pháp quản trị marketing với từng nhân tố sau hồi quy.
- Hệ thống kiến nghị: Đề xuất các khuyến nghị cụ thể đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh Huế trong việc định hướng điều hành lãi suất và giám sát môi trường cạnh tranh, đồng thời kiến nghị Trụ sở chính Agribank hỗ trợ chính sách phát triển công nghệ ngân hàng số và cơ chế lãi suất linh hoạt cho chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác xuất (chọn mẫu thuận tiện) tại một địa điểm giao dịch duy nhất của Agribank Huế với cỡ mẫu $n = 120$. Do đó, mức độ đại diện cho toàn bộ tập khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa tuyệt đối.
- Hạn chế về phạm vi thời gian và đối tượng khảo sát: Dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 08/2025 đến tháng 10/2025, chưa bao quát được các biến động mang tính chu kỳ mùa vụ trong hành vi gửi tiền của người dân (ví dụ: giai đoạn chi trả lương, thưởng cuối năm hoặc dịp Tết).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh, tăng quy mô mẫu khảo sát lên mức lớn hơn, kết hợp phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng cường tính đại diện thống kê, đồng thời so sánh chéo các yếu tố ảnh hưởng giữa nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận đem lại giá trị ứng dụng cụ thể:
- Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Đề tài là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh và Tài chính – Ngân hàng trong việc triển khai quy trình nghiên cứu thực chứng hành vi khách hàng; đặc biệt là cấu trúc thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 23 biến quan sát dựa trên mô hình TRA/TPB và quy trình xử lý dữ liệu định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, One Sample T-Test, ANOVA).
- Đối với Agribank Chi nhánh Huế: Báo cáo cung cấp cơ sở dữ liệu về thực trạng đánh giá của khách hàng đối với chất lượng nhân sự, cơ sở vật chất, chính sách lãi suất và uy tín thương hiệu của chi nhánh giai đoạn 2022–2024, hỗ trợ Ban Giám đốc và Phòng Dịch vụ khách hàng xây dựng chính sách phân khúc thị trường và nâng cao trải nghiệm giao dịch.
- Đối với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn: Cung cấp bức tranh thực tế về sự chuyển dịch cơ cấu huy động tiền gửi và phản ứng của người gửi tiền cá nhân trước sự cạnh tranh về công nghệ và lãi suất tại thị trường miền Trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu hành vi gửi tiết kiệm của nhóm khách hàng nào và tại địa bàn cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm của đối tượng khách hàng cá nhân đang trực tiếp giao dịch tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huế (địa chỉ tại số 10 Hoàng Hoa Thám, phường Thuận Hóa, TP Huế).
2. Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp của đề tài là bao nhiêu và được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Quy mô mẫu khảo sát chính thức là 120 khách hàng cá nhân. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) đối với phân tích nhân tố khám phá EFA ($n \ge 5 \times m$). Với bảng hỏi gồm 23 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu theo yêu cầu là $5 \times 23 = 115$ mẫu; tác giả chọn $n = 120$ để tăng độ tin cậy.
3. Khung mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhóm nhân tố độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Quyết định gửi tiết kiệm" (QD), bao gồm: (1) Thương hiệu (TH), (2) Nhân viên (NV), (3) Cơ sở vật chất (CSVC), (4) Lợi ích tài chính (TC), và (5) Ảnh hưởng xã hội (AHXH).
4. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của Agribank Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2022–2024?
Trong giai đoạn 2022–2024, tổng thu nhập của Agribank Huế tăng từ 114.560 triệu đồng (năm 2022) lên 165.898 triệu đồng (năm 2023) và đạt 179.560 triệu đồng (năm 2024). Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng trưởng liên tục, lần lượt đạt 27.725 triệu đồng (năm 2022), 32.655 triệu đồng (năm 2023, tăng 18,45%) và 34.725 triệu đồng (năm 2024, tăng 6,34%).
5. Hiện nay Agribank Huế đang cung ứng những dòng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm cá nhân chủ lực nào?
Agribank Huế cung ứng các sản phẩm tiền gửi qua kênh quầy và trực tuyến, gồm 4 nhóm sản phẩm chính: Tiết kiệm linh hoạt (lãi suất thả nổi theo thị trường, kỳ hạn 6 đến 24 tháng), Tiết kiệm gửi góp theo định kỳ (lãi suất cố định, kỳ hạn đến 60 tháng), Tiết kiệm an sinh (lãi suất cố định, kỳ hạn 12 đến trên 24 tháng) và Tiết kiệm hưu trí (lãi suất thả nổi, kỳ hạn từ 06 đến trên 24 tháng).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Hoàng Phong đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi gửi tiết kiệm cá nhân và phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh, huy động vốn của Agribank Chi nhánh Huế giai đoạn 2022–2024. Thông qua việc phân tích mô hình định lượng với 5 nhóm yếu tố (Thương hiệu, Nhân viên, Cơ sở vật chất, Lợi ích tài chính, Ảnh hưởng xã hội) từ dữ liệu khảo sát 120 khách hàng, đề tài đã chỉ ra mức độ đánh giá thực tế của người gửi tiền đối với chi nhánh. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực chứng để Agribank Huế triển khai các giải pháp nâng cấp cơ sở vật chất, hoàn thiện kỹ năng phục vụ của nhân viên và củng cố uy tín thương hiệu nhằm duy trì thị phần huy động vốn trên địa bàn.