Chương 1: Giới thiệu về đề tài Trình bày lý do chọn đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vị nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài và kết cấu của luận văn Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu Trình bày một số khái niệm, lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu Tổng quan 5 các nghiên cứu trên thế giới và trong nước làm cơ sở cho việc đề xuất mô hình nghiên cứu của tác giả Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày thiết kế phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu Thực hiện các bước nghiên cứu định tính; các bước nghiên cứu định lượng Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Thực hiện các bước phân tích và đưa ra kết quả nghiên cứu như: Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích hồi quy đa biến; phân tích ANOVA các đặc điểm ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ ATM của cư dân thành phố Biên Hòa tại BIDV – Chi nhánh Nam Đồng Nai Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Kết luận kết quả nghiên cứu, đề xuất một số hàm ý quản trị, đưa ra những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận văn 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2 1 Các khái niệm 2 1 1 Dịch vụ thẻ ATM Thẻ ATM của ngân hàng là một sản phẩm tài chính cá nhân đa chức năng do ngân hàng phát hành, đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng Thẻ có thể sử dụng để rút tiền, gửi tiền, cấp tín dụng, thanh toán hóa đơn dịch vụ hay để chuyển khoản Thẻ cũng được sử dụng cho nhiều dịch vụ phi tài chính như tra vấn thông tin tài khoản…Hiện nay, thẻ thanh toán có rất nhiều loại khác nhau Nhưng nhìn chung, có hai loại cơ bản là thẻ ghi nợ (Debit card) và thẻ tín dụng (Credit card) Thẻ ghi nợ sử dụng số dư hiện có trên tài khoản cá nhân Còn thẻ tín dụng có tính năng “chi tiêu trước, trả tiền sau” trên cơ sở một hạn mức tín dụng được ngân hàng cấp Dịch vụ thẻ góp phần quan trọng cho NHTM trong việc huy động vốn, thu phí dịch vụ và nâng cao hình ảnh của ngân hàng trong công chúng Sản phẩm dịch vụ thẻ đi liền với ứng dụng công nghệ và khả năng liên kết giữa các NHTM trong khai thác thị trường và tận dụng cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin 2 1 2 Ý định sử dụng Ý định sử dụng đề cập đến dự định của người tiêu dùng sẽ sử dụng hàng hóa (dịch vụ), có mối quan hệ chặt chẽ đến việc sử dụng Ý định sử dụng đóng một vai trò quan trọng trong sử dụng thực tế của một công nghệ mới và cũng có thể được coi là một thái độ đối với việc áp dụng các hệ thống thông tin (DeLone and McLean, 2003) 2 2 Các lý thuyết liên quan đến ý định sử dụng dịch vụ 2 2 1 Lý thuyết hành vi hợp lý Nhiều nhà nghiên cứu cố gắng đưa ra khái niệm chung và đo lường ý định hành vi, t huyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbein xây dựng từ cuối thập niên 60 của thế kỷ XX và được hiệu chỉnh mở rộng trong thập niên 70 là một trong những lý thuyết quan trọng nhất về nghiên cứu ý định hành vi Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) chỉ ra 2 yếu tố: T hái độ và chuẩn chủ quan để dự đoán hành vi tiêu dùng của khách hàng Thuyết hành động hợp lý (TRA) được trình bày tại Hình 2 1 7 Niềm tin đối với những thuộc tính sản phẩm Thái độ Đo lường niền tin đối với những thuộc tính sản phẩm Xu hướng hành Hành vi Niềm tin về những người vi thực sự ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên hay không nên mua sản phẩm Chuẩn chủ quan Sự thúc đẩy làm theo ý muốn của nghững người ảnh hưởng Hình 2 1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) (Nguồn: Schiffman và Kanuk, 1987) 2 2 2 Lý thuyết hành vi dự định Thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen, 1991), được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý (TRA; Ajzen & Fishbein, 1975), giả định rằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó Các xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được định nghĩa như là mức độ nổ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó (Ajzen, 1991) Theo Ajen (1991), ý định: “bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân, các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân bỏ ra để thực hiện hành vi” Ajen (2002) định nghĩa: “Ý định là hành động của con người được cân nhắc ba yếu tố thái độ, chuẩn mực chủ quan, nhận thức sự kiểm soát Các niềm tin này càng mạnh thì ý định hành động của con người càng lớn” Trong đó - Thái độ (Attitude Toward Behavior – AB) được hiểu là cảm xúc tích cực hay tiêu cực cá nhân bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tâm lý và các tình huống đang gặp phải - Chuẩn mực chủ quan (Subjective Norm – SN) hay nhận thức về ảnh hưởng từ phía cộng đồng xã hội được định nghĩa là “nhận thức về áp lực xã hội đến thực hiện 8 hoặc không thực hiện hành vi” Đó là ảnh hưởng của những người quan trọng và gần gũi có thể ảnh hưởng đến cá nhân thục hiện hành vi - Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavior Control – PCB) phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thục hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó đã bị kiểm soát, hạn chế hay không Nhận thức kiểm soát hành vi được đề nghị là nhân tố tác động trục tiếp đến ý định thực hiện hành vi và nếu chính xác trong nhận thức của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi Trong đó, kỳ vọng về thái độ đối với 1 hành vi có sẳn hoặc kỳ vọng cụ thể về kết quả của việc thực hiện hành vi; kỳ vọng về chuẩn chủ quan đó là nhận thức của người quan trọng khác là tán thành hà không tán thành thực hiện hành vi; kỳ vọng về nhận thức kiểm soát hành vi liên quan tới những điều kiện thuận lợi hay cản trở hành vi Vì thế, sự thay đổi kỳ vọng có thể thay đổi hành vi TPB cũng cho rằng hành vi của cá nhân được quyết định bởi ý định hành vi, ý định hành vi cũng chịu tác động của nhân tố thái độ và tiêu chuẩn chủ quan Tuy nhiên TPB khác TRA ở một điểm là ý định hành vi lại chịu tác động của nhân tố “Nhận thức kiểm soát hành vi” Theo Ajzen (1991), sự ra đời của thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior) xuất phát từ giới hạn của hành vi mà con người có ít sự kiểm soát Nhân tố thứ ba mà Ajzen cho là có ảnh hưởng đến ý định của con người là yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế hay không (Ajzen, 1991, tr 183) Học thuyết TPB được mô hình hóa ở Hình 2 2 Thái độ Chuẩn chủ quan Ý định hành vi Nhận thức kiểm soát hành vi Hình 2 2 Thuyết hành vi dự định (TPB) (Nguồn: Ajzen, 1991) 9 2 2 3 Mô hình chấp nhận công nghệ Dav is (1985) đưa ra mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model) về mối liên hệ và ảnh hưởng của các yếu tố nhận thức như tính dễ sử dụng, sự hữu ích đến thái độ, từ đó ảnh hưởng đến ý định và hành vi trong việc chấp nhận công nghệ thông tin của người sử dụng, ý định được xem là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi sử dụng công nghệ trong mô hình TAM Nghiên cứu của Zhang và ctg (2012) cũng khẳng định ý định sử dụng là một khái niệm rất quan trọng trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng và cũng là yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi tiêu dùng thực tế Một số nghiên cứu khác như: Thuyết hành động hợp lý đã được kiểm chứng trong một vài nghiên cứu của Fishbein & Ajzen (1980,1975) và nghiên cứu trong các lĩnh vực như: Vệ sinh nha khoa (McCaul, O’Nei l, & Glasgow, 1988; Toneatto & Binik, 1987); giáo dục (Fredricks & Dossett, 1983); y tế (Miller & Grush, 1986; Pagel & Davidson, 1984; Timko, 1987; Henning & Knowles, 1990; Brubaker & Fowler, 1990; Burnkrant & Page, 1988); hút thuốc lá (Budd, 1986; Marin e t al , 1990), sử dụng dây an toàn khi lái xe (Budd, North, & Spencer, 1984) và một số lĩnh vực khác Một trong những công cụ hữu ích trong việc giải thích ý định chấp nhận một sản phẩm mới là mô hình chấp nhận công nghệ TAM Theo Legris và cộng sự (2003, trích trong Teo, T , Su Luan, W , & Sing, C C , 2008, tr 266), mô hình TAM đã dự đoán thành công khoảng 40% việc sử dụng một hệ thống mới Lý thuyết TAM được mô hình hóa và trình bày ở Hình 2 3 Nhận thức sự hữu ích Thái độ hướng tới Ý định sử dụng sử dụng Nhận thức tính dễ sử dụng Hình 2 3 Mô hình chấp nhận công nghệ (Nguồn: Davis, 1985) Trong đó, Nhận thức sự hữu ích (PU – Perceived Usefulness) là cấp độ mà cá nhân tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ (Davis, 1985, trích trong Chuttur, M Y , 2009, tr 5) Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU 10 – Perceived Ease of Use) là cấp độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ không cần nỗ lực (Davis, 1985, trích trong Chuttur, M Y , 2009, tr 5) Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) do Davis (1989) đề xuất, mô hình TAM đã được công nhận rộng rãi là mô hình tin cậy và mạnh trong việc mô hình hóa việc chấp nhận công nghệ thông tin của người sử dụng Thực tế, TAM được trích dẫn khá phổ biến trong phần lớn các nghiên cứu về chấp nhận công nghệ của người dùng (Lee, Kozar & Lasen, 2003) Dựa vào nghiên cứu trước của Fishbein và Ajzen (1975) về TRA và những nghiên cứu liên quan khách, Davis đã điều chỉnh khái niệm để đề xuất Mô hình chấp nhận công nghệ…
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định dùng thẻ ATM BIDV tại Biên Hòa
Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng ý định dùng thẻ ATM BIDV Nam Đồng Nai tại Biên Hòa. Nghiên cứu chuyên sâu về hành vi người dùng và đề xuất giải pháp.
Trường đại học
Trường đại học Lạc HồngChuyên ngành
Quản trị kinh doanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sỹPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về ý nghĩa và tầm quan trọng của thẻ ATM BIDV trong kỷ nguyên số
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, ngành ngân hàng Việt Nam đang trải qua một giai đoạn cạnh tranh gay gắt. Sự xuất hiện của các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, và ngân hàng nước ngoài đã tạo nên một thị trường sôi động. Để có thể tồn tại và phát triển bền vững, các ngân hàng cần liên tục đổi mới, đưa ra những sản phẩm dịch vụ hiện đại nhằm thu hút và giữ chân khách hàng.
Trong xu thế này, thẻ ATM BIDV nói riêng và dịch vụ thẻ ATM nói chung đã trở thành một giải pháp tài chính cá nhân không thể thiếu, đáp ứng nhu cầu giao dịch không dùng tiền mặt của đông đảo người dân. Với nhiều tiện ích thẻ ATM BIDV về thời gian, hiệu quả và phạm vi thanh toán rộng, thẻ ATM được xem là công cụ hiện đại, phù hợp với định hướng phát triển của kỷ nguyên Công nghiệp 4.0. Đây cũng là một cơ hội lớn cho các ngân hàng để phát triển kinh doanh dịch vụ. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) luôn nỗ lực trong việc phát triển các dịch vụ mới nhằm phục vụ khách hàng tốt nhất, trong đó có việc phát hành và cải thiện dịch vụ thẻ ATM BIDV.
Tuy nhiên, trên các địa bàn có mật độ dân cư và hoạt động kinh tế cao như thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, nơi có nhiều chi nhánh BIDV cùng các ngân hàng khác hoạt động, áp lực lên hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật là rất lớn. Tình trạng cây ATM BIDV bị lỗi kỹ thuật, hết tiền, hoặc nghẽn mạng vẫn còn xảy ra, gây bức xúc cho khách hàng. Điều này cho thấy, mặc dù tiềm năng phát triển dịch vụ thẻ là rất lớn, việc phát triển thị trường thẻ tại Biên Hòa vẫn còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ ATM BIDV của khách hàng trở nên vô cùng cần thiết, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đưa ra các chiến lược phù hợp. (theo Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đồng Nai, 2020)
1.1. Vai trò thiết yếu của thẻ ATM BIDV trong hệ thống tài chính hiện đại
Thẻ ATM BIDV là một sản phẩm tài chính cá nhân đa chức năng do ngân hàng phát hành, mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng. Các loại thẻ BIDV phổ biến bao gồm thẻ ghi nợ BIDV (sử dụng số dư hiện có trong tài khoản) và thẻ tín dụng BIDV (cho phép chi tiêu trước, trả tiền sau với hạn mức được cấp). Tiện ích thẻ ATM BIDV rất đa dạng, bao gồm rút tiền, gửi tiền, thanh toán hóa đơn dịch vụ, chuyển khoản và tra vấn thông tin tài khoản. Đối với Ngân hàng TMCP, dịch vụ thẻ đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, tạo nguồn thu từ phí rút tiền ATM BIDV và các loại phí dịch vụ khác, đồng thời góp phần nâng cao hình ảnh và uy tín của ngân hàng trong mắt công chúng. Sự phát triển của ngân hàng điện tử BIDV và khả năng liên kết giữa các ngân hàng thương mại cũng là yếu tố then chốt để khai thác thị trường và tối ưu hóa cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. Việc đầu tư vào công nghệ thẻ chip EMV BIDV cũng tăng cường bảo mật thẻ BIDV, mang lại sự an tâm cho người dùng.
1.2. Bối cảnh cạnh tranh khốc liệt Vì sao dịch vụ thẻ ATM cần được tối ưu
Thị trường tài chính ngân hàng tại Việt Nam, đặc biệt là ở những khu vực phát triển như tỉnh Đồng Nai và thành phố Biên Hòa, đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt. Với sự hiện diện của 39 ngân hàng cùng 52 chi nhánh, bao gồm cả chi nhánh BIDV và các ngân hàng TMCP khác, việc phát hành thẻ ATM đã trở nên phổ biến. Điều này tạo áp lực lớn lên các ngân hàng trong việc duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ. Đặc biệt, tại các khu dân cư đông đúc và khu công nghiệp ở Biên Hòa, lượng giao dịch thẻ ATM rất lớn. Áp lực này khiến hệ thống ATM thường xuyên gặp phải các sự cố như lỗi giao dịch thẻ ATM BIDV, máy ATM bị lỗi kỹ thuật, hết tiền, nghẽn mạng, hoặc chờ đợi lâu, đặc biệt vào các dịp lễ Tết. Những sự cố này gây ra nhiều bức xúc và ảnh hưởng tiêu cực đến kinh nghiệm dùng thẻ ATM của khách hàng. Để khắc phục tình trạng này và gia tăng ý định sử dụng thẻ ATM BIDV, ngân hàng cần nghiên cứu sâu hơn về hành vi và nhu cầu khách hàng, từ đó đưa ra các chiến lược phát triển dịch vụ thẻ phù hợp, cải thiện dịch vụ khách hàng BIDV và nâng cấp hạ tầng.
II. Thách thức lớn ảnh hưởng đến việc tăng cường sử dụng thẻ ATM BIDV Nguyên nhân và hệ lụy
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ ngân hàng điện tử, thẻ ATM vẫn là một công cụ thiết yếu. Tuy nhiên, việc tối ưu hóa và khuyến khích ý định sử dụng thẻ ATM BIDV không phải là không có thách thức. Từ các nghiên cứu thực tiễn, có nhiều yếu tố tiềm ẩn gây cản trở khách hàng trong việc sử dụng dịch vụ này một cách thường xuyên và hiệu quả. Các vấn đề này không chỉ liên quan đến chất lượng kỹ thuật mà còn chạm đến nhận thức khách hàng và rủi ro khi dùng thẻ.
Một trong những thách thức lớn nhất là vấn đề hạ tầng kỹ thuật của hệ thống ATM. Mặc dù BIDV đã nỗ lực đầu tư, tình trạng cây ATM BIDV gặp sự cố kỹ thuật, hết tiền hoặc nghẽn mạng vẫn thường xuyên xảy ra, đặc biệt trong những giai đoạn cao điểm. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến tốc độ xử lý giao dịch và trải nghiệm của người dùng, làm giảm lòng tin và ý định sử dụng thẻ ATM BIDV trong tương lai. Khách hàng thường cảm thấy bất tiện và dễ dàng chuyển sang sử dụng dịch vụ của ngân hàng khác nếu gặp phải những lỗi giao dịch thẻ ATM BIDV liên tục. (theo Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đồng Nai, 2020)
Ngoài ra, phí dịch vụ cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng. Phí rút tiền ATM BIDV, phí thường niên BIDV, và phí duy trì thẻ BIDV nếu không được quản lý hợp lý hoặc không minh bạch có thể khiến khách hàng cảm thấy chi phí sử dụng thẻ quá cao. Điều này đặc biệt đúng với thẻ ghi nợ BIDV, nơi người dùng thường mong muốn chi phí thấp nhất. Việc thiếu thông tin rõ ràng về các loại phí có thể dẫn đến hiểu lầm và làm giảm sự hài lòng. Các vấn đề về bảo mật thẻ BIDV và rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến cũng là mối lo ngại hàng đầu, đặc biệt trong bối cảnh các vụ lừa đảo trực tuyến ngày càng tinh vi. Khách hàng luôn mong muốn sự an toàn tuyệt đối cho tài sản và thông tin cá nhân khi sử dụng thẻ thanh toán nội địa hoặc thẻ quốc tế BIDV. Việc xử lý chậm trễ khi thẻ bị nuốt ATM hoặc mất thẻ BIDV cũng là một điểm trừ lớn. (theo Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đồng Nai, 2020)
2.1. Hạn chế hạ tầng kỹ thuật và tốc độ xử lý giao dịch tại cây ATM BIDV
Hạ tầng kỹ thuật là xương sống của mọi dịch vụ thẻ ATM, và BIDV không phải là ngoại lệ. Tại các khu vực có nhu cầu giao dịch lớn như thành phố Biên Hòa, cây ATM BIDV thường xuyên phải hoạt động với cường độ cao. Tình trạng máy bị lỗi kỹ thuật, hết tiền, hoặc nghẽn mạng là những vấn đề không hiếm gặp, đặc biệt vào các dịp lễ, tết. Những sự cố này trực tiếp ảnh hưởng đến tốc độ xử lý giao dịch, gây mất thời gian và sự khó chịu cho khách hàng. Theo nghiên cứu, áp lực từ lượng giao dịch lớn đã gây sức ép lên hệ thống cơ sở hạ tầng, dẫn đến tình trạng lỗi giao dịch thẻ ATM BIDV thường xuyên xảy ra. Điều này làm giảm nhận thức sự hữu ích của thẻ và ảnh hưởng tiêu cực đến ý định sử dụng thẻ ATM BIDV của người dân. Việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và thông suốt của hệ thống ATM thông qua bảo dưỡng định kỳ và tiếp quỹ kịp thời là rất quan trọng để cải thiện trải nghiệm người dùng.
2.2. Gánh nặng chi phí và rủi ro Yếu tố cản trở ý định sử dụng thẻ ATM BIDV
Chi phí luôn là một trong những yếu tố ảnh hưởng dùng thẻ ATM BIDV mà khách hàng cân nhắc. Các loại phí như phí rút tiền ATM BIDV, phí thường niên BIDV, phí duy trì thẻ BIDV có thể tạo ra gánh nặng tài chính, đặc biệt nếu khách hàng không giao dịch thường xuyên hoặc chỉ có nhu cầu cơ bản. Sự thiếu minh bạch trong cấu trúc phí hoặc phát sinh các khoản phí không mong muốn có thể làm giảm nhận thức tính dễ sử dụng và thái độ tích cực của khách hàng đối với thẻ ATM BIDV. Bên cạnh đó, rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến là một mối quan ngại lớn. Các vấn đề như thông tin cá nhân bị lộ, mất tiền khi giao dịch không thành công, hoặc thẻ bị nuốt ATM gây ra lo sợ cho người dùng. Khách hàng đòi hỏi mức độ bảo mật thẻ BIDV cao và sự hỗ trợ nhanh chóng từ dịch vụ khách hàng BIDV khi gặp phải các rủi ro khi dùng thẻ. (theo Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đồng Nai, 2020)
III. Bí quyết tối ưu nhận thức khách hàng về tiện ích thẻ ATM BIDV và thái độ tích cực
Để gia tăng ý định sử dụng thẻ ATM BIDV, việc định hình nhận thức khách hàng về những tiện ích thẻ ATM BIDV và xây dựng thái độ tích cực là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng là hai trong số các yếu tố ảnh hưởng dùng thẻ ATM BIDV mạnh mẽ nhất. Khi khách hàng cảm thấy thẻ mang lại nhiều lợi ích thiết thực và dễ dàng thao tác, họ sẽ có xu hướng sử dụng thường xuyên hơn. BIDV cần tập trung vào việc truyền thông rõ ràng các ưu điểm thẻ BIDV và đơn giản hóa quy trình sử dụng.
Một trong những cách hiệu quả để tối ưu nhận thức sự hữu ích là nhấn mạnh vào khả năng thẻ ghi nợ BIDV và thẻ tín dụng BIDV giúp tiết kiệm thời gian, đơn giản hóa các giao dịch tài chính hàng ngày, và nâng cao chất lượng cuộc sống. Chẳng hạn, khả năng thanh toán không tiền mặt, chuyển khoản nhanh chóng qua BIDV SmartBanking, hoặc thanh toán hóa đơn trực tuyến là những tiện ích thẻ ATM BIDV cần được làm nổi bật. Đồng thời, nhận thức tính dễ sử dụng cần được cải thiện bằng cách đảm bảo rằng cách sử dụng thẻ ATM BIDV là trực quan, dễ hiểu ngay cả với những người ít quen thuộc với công nghệ. Các giao diện tại cây ATM BIDV cần thân thiện, các chức năng rõ ràng, và quy trình thực hiện giao dịch phải liền mạch, tránh lỗi giao dịch thẻ ATM BIDV làm gián đoạn trải nghiệm người dùng. (theo Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đồng Nai, 2020)
Thái độ của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM BIDV cũng là một yếu tố then chốt. Một thái độ tích cực được hình thành khi khách hàng cảm thấy việc sử dụng thẻ là một ý tưởng tốt, thú vị và mang lại sự hài lòng. Để đạt được điều này, BIDV cần liên tục cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng BIDV, giải quyết nhanh chóng các sự cố như thẻ bị nuốt ATM hoặc mất thẻ BIDV, và cung cấp các chương trình khuyến mãi hấp dẫn. Việc tạo ra một kinh nghiệm dùng thẻ ATM an toàn, tiện lợi và đáng tin cậy sẽ góp phần xây dựng lòng trung thành và ý định sử dụng thẻ ATM BIDV mạnh mẽ hơn trong dài hạn.
3.1. Nâng cao nhận thức sự hữu ích và tính dễ sử dụng của thẻ ATM BIDV
Nhận thức sự hữu ích là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng thẻ ATM BIDV sẽ nâng cao hiệu quả công việc hoặc cuộc sống của họ. Khách hàng càng nhận thấy thẻ có giá trị, họ càng có ý định sử dụng thẻ ATM BIDV cao. BIDV cần truyền thông mạnh mẽ về khả năng tiết kiệm thời gian khi giao dịch, sự tiện lợi trong thanh toán, và khả năng hỗ trợ các nhu cầu tài chính đa dạng. Ví dụ, khả năng thanh toán online, offline, chuyển khoản, hoặc rút tiền tại cây ATM BIDV phủ sóng rộng khắp đều là những điểm cộng. (theo Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đồng Nai, 2020). Song song đó, nhận thức tính dễ sử dụng cũng vô cùng quan trọng. Mức độ dễ dàng khi thao tác với thẻ, từ cách sử dụng thẻ ATM BIDV cơ bản đến các chức năng nâng cao trên BIDV SmartBanking, ảnh hưởng trực tiếp đến sự chấp nhận của người dùng. Giao diện trực quan, quy trình đơn giản và khả năng học hỏi nhanh chóng sẽ khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ thường xuyên hơn.
3.2. Bí quyết tạo dựng thái độ tích cực Trải nghiệm và giá trị cảm nhận
Thái độ của khách hàng là cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực đối với hành vi sử dụng thẻ ATM BIDV. Một thái độ tích cực được hình thành khi khách hàng có những trải nghiệm thuận lợi, cảm thấy thú vị và hài lòng với dịch vụ thẻ BIDV. Để xây dựng thái độ này, BIDV cần tập trung vào việc mang lại giá trị cảm nhận vượt trội. Điều này bao gồm việc giảm thiểu các nhược điểm thẻ BIDV và tối đa hóa các ưu điểm thẻ BIDV. Một dịch vụ khách hàng BIDV chuyên nghiệp, sẵn sàng hỗ trợ khi khách hàng gặp sự cố như lỗi giao dịch thẻ ATM BIDV, thẻ bị nuốt ATM hoặc mất thẻ BIDV, sẽ củng cố niềm tin và sự yêu thích. Ngoài ra, việc cung cấp các chương trình ưu đãi, khuyến mãi đặc biệt cho người dùng thẻ tín dụng BIDV hoặc thẻ ghi nợ BIDV cũng góp phần tạo ra thái độ tích cực, thúc đẩy ý định sử dụng thẻ ATM BIDV một cách tự nguyện và lâu dài.
IV. Hướng dẫn tăng cường bảo mật thẻ BIDV kiểm soát hành vi và tính linh hoạt dịch vụ
Trong bối cảnh gia tăng các mối lo ngại về an ninh mạng và lừa đảo tài chính, bảo mật thẻ BIDV trở thành một trong những yếu tố ảnh hưởng dùng thẻ ATM BIDV then chốt. Khách hàng luôn đặt sự an toàn của tài sản và thông tin cá nhân lên hàng đầu khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM. Vì vậy, BIDV cần có các giải pháp toàn diện để giảm thiểu rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến và giúp khách hàng kiểm soát hành vi sử dụng thẻ một cách hiệu quả. (theo Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đồng Nai, 2020)
Việc tăng cường bảo mật thẻ BIDV cần được thực hiện qua nhiều kênh. Một mặt, BIDV phải liên tục nâng cấp công nghệ, áp dụng các tiêu chuẩn thẻ chip EMV BIDV hiện đại để chống sao chép và gian lận. Mặt khác, cần tích cực truyền thông kinh nghiệm dùng thẻ ATM an toàn, hướng dẫn khách hàng về cách sử dụng thẻ ATM BIDV một cách thận trọng, bao gồm việc bảo vệ mã PIN, không chia sẻ thông tin thẻ, và cảnh giác với các chiêu trò lừa đảo. Đặc biệt, việc xử lý nhanh chóng và minh bạch các trường hợp thông tin cá nhân bị lộ hoặc mất tiền khi giao dịch không thành công sẽ củng cố niềm tin của khách hàng.
Nhận thức kiểm soát hành vi của khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng. Đây là cảm nhận của cá nhân về sự dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện giao dịch và mức độ mà họ có thể kiểm soát được hành vi đó. Để cải thiện yếu tố này, BIDV cần đảm bảo rằng khách hàng có đủ kiến thức và các thiết bị cần thiết để sử dụng thẻ. Sự hỗ trợ kịp thời từ nhân viên khi hệ thống gặp sự cố là yếu tố then chốt. Đồng thời, tính linh hoạt của dịch vụ thẻ ATM BIDV là một ưu điểm thẻ BIDV nổi bật, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi, không bị giới hạn về không gian hay thời gian. Việc tích hợp thẻ thanh toán nội địa và thẻ quốc tế BIDV với ứng dụng BIDV SmartBanking giúp tăng cường sự tiện lợi và khả năng kiểm soát giao dịch, từ đó thúc đẩy ý định sử dụng thẻ ATM BIDV.
4.1. Giải pháp giảm thiểu rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến và bảo mật thẻ BIDV
Rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến là một yếu tố ảnh hưởng dùng thẻ ATM BIDV có tác động tiêu cực đến ý định sử dụng thẻ. Nỗi lo ngại về thông tin cá nhân bị lộ, mất tiền khi giao dịch không thành công, hoặc hệ thống giao dịch bị lỗi là hoàn toàn có cơ sở. Để giảm thiểu các rủi ro khi dùng thẻ, BIDV cần triển khai các biện pháp bảo mật thẻ BIDV mạnh mẽ, bao gồm việc sử dụng công nghệ thẻ chip EMV BIDV và các hệ thống phát hiện gian lận tiên tiến. (theo Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đồng Nai, 2020). Đồng thời, cần có quy trình xử lý sự cố rõ ràng và nhanh chóng khi thẻ bị nuốt ATM hoặc mất thẻ BIDV, cùng với đội ngũ dịch vụ khách hàng BIDV chuyên nghiệp để hỗ trợ kịp thời. Giáo dục khách hàng về kinh nghiệm dùng thẻ ATM an toàn, chẳng hạn như không tiết lộ mã PIN và cẩn trọng khi giao dịch tại cây ATM BIDV, cũng là một phần không thể thiếu.
4.2. Khuyến khích nhận thức kiểm soát hành vi và tăng cường tính linh hoạt của dịch vụ
Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh cảm nhận của khách hàng về khả năng thực hiện và kiểm soát các giao dịch qua thẻ ATM BIDV. Yếu tố này có tác động tích cực đến ý định sử dụng thẻ ATM BIDV. Để củng cố nhận thức kiểm soát hành vi, BIDV cần đảm bảo khách hàng có đủ kiến thức về cách sử dụng thẻ ATM BIDV và các phương tiện hỗ trợ cần thiết. Sự hiện diện của nhân viên hỗ trợ tại chi nhánh BIDV hoặc qua dịch vụ khách hàng BIDV khi có vấn đề là rất quan trọng. (theo Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đồng Nai, 2020). Hơn nữa, tính linh hoạt là một ưu điểm thẻ BIDV vượt trội, cho phép người dùng thực hiện giao dịch mọi lúc mọi nơi. Việc tích hợp thẻ ghi nợ BIDV và thẻ tín dụng BIDV với BIDV SmartBanking cung cấp khả năng quản lý tài chính hiệu quả, kiểm tra hạn mức giao dịch BIDV, và thực hiện các giao dịch nhanh chóng, góp phần thúc đẩy ý định sử dụng thẻ ATM BIDV.
V. Cách xây dựng chuẩn chủ quan mạnh mẽ thúc đẩy ý định sử dụng thẻ ATM BIDV
Chuẩn chủ quan là một trong những yếu tố ảnh hưởng dùng thẻ ATM BIDV có tác động đáng kể đến ý định sử dụng thẻ của khách hàng. Nó phản ánh áp lực xã hội và nhận thức về việc những người quan trọng (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp) hoặc các kênh truyền thông nghĩ rằng họ nên hay không nên thực hiện một hành vi nào đó. Trong một nền văn hóa tập thể như Việt Nam, chuẩn chủ quan có vai trò đặc biệt quan trọng, bởi lẽ ý định sử dụng thẻ ATM BIDV của cá nhân dễ bị ảnh hưởng bởi cộng đồng và hiệu ứng bầy đàn. (theo Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đồng Nai, 2020)
Để xây dựng chuẩn chủ quan mạnh mẽ, BIDV cần tập trung vào việc tạo ra một hình ảnh tích cực và khuyến khích sự ủng hộ từ các nhóm xã hội có ảnh hưởng. Gia đình và bạn bè là những kênh thông tin đáng tin cậy nhất. Do đó, các chiến dịch marketing cần hướng tới việc tạo ra những câu chuyện thành công, chia sẻ kinh nghiệm dùng thẻ ATM tích cực từ những người đã sử dụng. Điều này có thể bao gồm việc khuyến khích khách hàng hiện tại giới thiệu dịch vụ thẻ ATM BIDV cho người thân, bạn bè thông qua các chương trình ưu đãi hấp dẫn.
Ngoài ra, các phương tiện truyền thông cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chuẩn chủ quan. BIDV cần tích cực sử dụng các kênh truyền thông xã hội, quảng cáo trên các nền tảng phổ biến để lan tỏa thông điệp về tiện ích thẻ ATM BIDV và sự phổ biến của nó. Khi khách hàng nhìn thấy nhiều người xung quanh, hoặc qua truyền thông, đều sử dụng thẻ ghi nợ BIDV hoặc thẻ tín dụng BIDV, ý định sử dụng thẻ ATM BIDV của họ sẽ tăng lên. Việc nhấn mạnh vào ưu điểm thẻ BIDV và giảm thiểu nhược điểm thẻ BIDV qua các thông điệp rõ ràng, minh bạch cũng góp phần củng cố niềm tin và thúc đẩy chuẩn chủ quan tích cực, từ đó tăng cường hành vi sử dụng thẻ.
5.1. Tận dụng ảnh hưởng từ cộng đồng và các mối quan hệ xã hội thân thiết
Trong văn hóa Việt Nam, chuẩn chủ quan từ gia đình, bạn bè và đồng nghiệp có sức ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định cá nhân, bao gồm cả ý định sử dụng thẻ ATM BIDV. Khi những người thân thiết có kinh nghiệm dùng thẻ ATM tích cực và khuyến khích sử dụng, cá nhân sẽ có xu hướng làm theo. (theo Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đồng Nai, 2020). BIDV cần phát triển các chương trình khuyến khích truyền miệng, chẳng hạn như tặng điểm thưởng hoặc ưu đãi khi khách hàng giới thiệu người thân mở thẻ ATM BIDV. Việc tổ chức các sự kiện cộng đồng hoặc hội thảo giới thiệu về tiện ích thẻ ATM BIDV tại chi nhánh BIDV hoặc các khu dân cư cũng là một cách hiệu quả để tạo ra sự lan tỏa tích cực. Mục tiêu là biến những người dùng hài lòng thành đại sứ thương hiệu, giúp hình thành chuẩn chủ quan mạnh mẽ và thúc đẩy ý định sử dụng thẻ ATM BIDV trong cộng đồng.
5.2. Vai trò của truyền thông trong việc định hình nhận thức chung về dịch vụ thẻ BIDV
Các phương tiện truyền thông đại chúng và mạng xã hội đóng vai trò không thể thiếu trong việc định hình chuẩn chủ quan và ý định sử dụng thẻ ATM BIDV. Khi khách hàng thường xuyên tiếp xúc với thông tin về sự tiện lợi, an toàn và phổ biến của thẻ ATM BIDV, họ sẽ có cái nhìn tích cực hơn. BIDV cần đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nhằm làm nổi bật ưu điểm thẻ BIDV, các chương trình khuyến mãi, và các cải tiến trong dịch vụ thẻ. Việc sử dụng các kênh như Facebook, TikTok, hoặc YouTube để chia sẻ cách sử dụng thẻ ATM BIDV hiệu quả, hướng dẫn xử lý lỗi giao dịch thẻ ATM BIDV hoặc rủi ro khi dùng thẻ, sẽ giúp nâng cao nhận thức tính dễ sử dụng và bảo mật thẻ BIDV. Khi thẻ ATM BIDV được nhìn nhận là một phần của lối sống hiện đại và được nhiều người tin dùng, ý định sử dụng thẻ ATM BIDV sẽ được củng cố.
VI. Kết quả nghiên cứu Top 7 yếu tố ảnh hưởng đến ý định dùng thẻ ATM BIDV tại Biên Hòa
Một nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện tại thành phố Biên Hòa, Đồng Nai, tập trung vào BIDV – Chi nhánh Nam Đồng Nai, đã xác định được 7 yếu tố ảnh hưởng dùng thẻ ATM BIDV đến ý định sử dụng thẻ của cư dân. Nghiên cứu này, dựa trên phương pháp định tính và định lượng, đã sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích dữ liệu từ các bảng khảo sát, mang lại những kết quả đáng tin cậy về mức độ tác động của từng yếu tố. (theo Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đồng Nai, 2020)
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố này tác động đến ý định sử dụng thẻ ATM BIDV với mức độ khác nhau, được sắp xếp theo thứ tự hệ số Beta giảm dần như sau:
- Nhận thức sự hữu ích (hệ số Beta 0.401): Đây là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất. Khách hàng càng cảm thấy thẻ ATM BIDV mang lại nhiều giá trị, giúp tiết kiệm thời gian và đơn giản hóa cuộc sống, họ càng có ý định sử dụng thẻ ATM BIDV cao. Yếu tố này bao gồm các tiện ích thẻ ATM BIDV như khả năng giao dịch nhanh chóng, thuận tiện.
- Rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (hệ số Beta -0.265): Yếu tố này có tác động ngược chiều. Mức độ lo ngại về các rủi ro khi dùng thẻ như thông tin cá nhân bị lộ, mất tiền khi giao dịch không thành công, hoặc lỗi giao dịch thẻ ATM BIDV càng cao, ý định sử dụng thẻ ATM BIDV càng giảm. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của bảo mật thẻ BIDV và quy trình xử lý sự cố.
- Nhận thức tính dễ sử dụng (hệ số Beta 0.223): Khách hàng tin rằng cách sử dụng thẻ ATM BIDV dễ dàng, không cần nhiều nỗ lực, họ sẽ có xu hướng sử dụng thẻ nhiều hơn. Giao diện thân thiện của cây ATM BIDV và BIDV SmartBanking là chìa khóa.
- Chuẩn chủ quan (hệ số Beta 0.217): Ảnh hưởng từ cộng đồng, gia đình, bạn bè và truyền thông đóng vai trò quan trọng. Khi nhiều người xung quanh sử dụng thẻ ATM BIDV, ý định sử dụng thẻ ATM BIDV của cá nhân cũng tăng lên.
- Tính linh hoạt (hệ số Beta 0.206): Khả năng sử dụng dịch vụ thẻ ATM BIDV mọi lúc, mọi nơi, không giới hạn không gian và thời gian, thúc đẩy ý định sử dụng thẻ ATM BIDV.
- Nhận thức kiểm soát hành vi (hệ số Beta 0.175): Cảm nhận về khả năng kiểm soát giao dịch và sự sẵn có của các yếu tố hỗ trợ (như dịch vụ khách hàng BIDV) cũng ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng thẻ ATM BIDV.
- Thái độ (hệ số Beta 0.117): Một thái độ tích cực (cảm thấy việc dùng thẻ là tốt, thú vị) có tác động nhỏ nhất nhưng vẫn đáng kể đến ý định sử dụng thẻ ATM BIDV.
Kết quả này cung cấp cái nhìn sâu sắc về những khía cạnh mà BIDV cần tập trung để cải thiện dịch vụ thẻ ATM và thu hút thêm khách hàng tại Biên Hòa.
6.1. Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhận thức và rủi ro Hai yếu tố then chốt
Nghiên cứu chỉ rõ Nhận thức sự hữu ích là yếu tố ảnh hưởng dùng thẻ ATM BIDV mạnh nhất với hệ số Beta 0.401. Điều này khẳng định rằng khách hàng ưu tiên những tiện ích thẻ ATM BIDV mang lại, như tiết kiệm thời gian, sự tiện lợi trong các giao dịch hàng ngày và sự nâng cao chất lượng cuộc sống. BIDV cần tiếp tục làm nổi bật những ưu điểm thẻ BIDV này thông qua truyền thông và phát triển dịch vụ. Ngược lại, Rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến là yếu tố có tác động tiêu cực mạnh nhất (Beta -0.265). Nỗi lo về thông tin cá nhân bị lộ, mất tiền khi giao dịch không thành công, hoặc các lỗi giao dịch thẻ ATM BIDV khiến khách hàng ngần ngại sử dụng. Điều này đòi hỏi BIDV phải đầu tư mạnh vào bảo mật thẻ BIDV (ví dụ: thẻ chip EMV BIDV) và cải thiện quy trình xử lý sự cố để giảm thiểu nhược điểm thẻ BIDV này. Việc giải quyết triệt để các rủi ro khi dùng thẻ sẽ trực tiếp làm tăng ý định sử dụng thẻ ATM BIDV.
6.2. Tác động của tính dễ sử dụng chuẩn chủ quan và tính linh hoạt đến hành vi sử dụng thẻ ATM BIDV
Nhận thức tính dễ sử dụng (Beta 0.223) là yếu tố ảnh hưởng dùng thẻ ATM BIDV quan trọng thứ ba. Khách hàng mong muốn cách sử dụng thẻ ATM BIDV đơn giản, các chức năng dễ hiểu và thao tác nhanh chóng. Điều này bao gồm cả trải nghiệm tại cây ATM BIDV và trên BIDV SmartBanking. Chuẩn chủ quan (Beta 0.217) cho thấy sự ảnh hưởng từ xã hội, gia đình, và truyền thông. Khi một hành vi được cộng đồng chấp nhận rộng rãi, ý định sử dụng thẻ ATM BIDV của cá nhân cũng tăng lên. Cuối cùng, Tính linh hoạt (Beta 0.206) là khả năng sử dụng dịch vụ thẻ ATM BIDV mọi lúc, mọi nơi, một ưu điểm thẻ BIDV quan trọng trong cuộc sống hiện đại. Các yếu tố này nhấn mạnh rằng BIDV không chỉ cần có sản phẩm tốt mà còn phải tạo ra một môi trường hỗ trợ và khuyến khích từ xã hội, cùng với sự tiện lợi tối đa trong giao dịch, để thúc đẩy ý định sử dụng thẻ ATM BIDV.
VII. Hàm ý quản trị và tầm nhìn phát triển dịch vụ thẻ ATM BIDV trong tương lai
Dựa trên kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng dùng thẻ ATM BIDV tại Biên Hòa, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) có thể rút ra những hàm ý quản trị quan trọng để định hướng chiến lược phát triển dịch vụ thẻ ATM BIDV trong tương lai. Việc hiểu rõ mức độ tác động của từng yếu tố sẽ giúp BIDV ưu tiên các hoạt động cải thiện, từ đó gia tăng ý định sử dụng thẻ ATM BIDV và nâng cao thị phần. (theo Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đồng Nai, 2020)
Thứ nhất, do Nhận thức sự hữu ích là yếu tố có tác động mạnh nhất, BIDV cần liên tục quảng bá và làm nổi bật các tiện ích thẻ ATM BIDV đa dạng. Các chiến dịch marketing cần tập trung vào việc truyền tải thông điệp về khả năng tiết kiệm thời gian, sự tiện lợi trong thanh toán, quản lý tài chính hiệu quả qua BIDV SmartBanking, và các ưu điểm thẻ BIDV khác so với phương thức giao dịch tiền mặt truyền thống. Việc mở rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán thẻ (đối với thẻ thanh toán nội địa và thẻ quốc tế BIDV) cũng góp phần tăng cường nhận thức này.
Thứ hai, để giảm thiểu tác động tiêu cực của Rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến, BIDV phải đặt bảo mật thẻ BIDV lên hàng đầu. Điều này bao gồm việc đầu tư vào công nghệ thẻ chip EMV BIDV, các hệ thống phát hiện gian lận tiên tiến, và đặc biệt là nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng BIDV trong việc xử lý các sự cố như lỗi giao dịch thẻ ATM BIDV, thẻ bị nuốt ATM, hoặc mất thẻ BIDV. Cần có các kênh hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả để trấn an khách hàng, giảm bớt rủi ro khi dùng thẻ.
Thứ ba, cải thiện Nhận thức tính dễ sử dụng bằng cách đơn giản hóa cách sử dụng thẻ ATM BIDV, tối ưu hóa giao diện cây ATM BIDV và ứng dụng BIDV SmartBanking để đảm bảo mọi đối tượng khách hàng đều có thể thao tác dễ dàng. Thứ tư, xây dựng Chuẩn chủ quan tích cực thông qua việc khuyến khích khách hàng hiện tại chia sẻ kinh nghiệm dùng thẻ ATM tốt đẹp và tăng cường truyền thông xã hội. Thứ năm, phát huy Tính linh hoạt của dịch vụ thẻ ATM BIDV bằng cách đảm bảo hạn mức giao dịch BIDV phù hợp và tốc độ xử lý giao dịch nhanh chóng, đồng thời mở rộng mạng lưới cây ATM BIDV và chi nhánh BIDV để khách hàng có thể giao dịch mọi lúc, mọi nơi. Cuối cùng, việc duy trì một Thái độ tích cực của khách hàng thông qua chất lượng dịch vụ đồng đều và các chương trình ưu đãi hấp dẫn cũng là yếu tố không thể bỏ qua.
7.1. Các giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy sự hữu ích và giảm thiểu rủi ro
Để gia tăng ý định sử dụng thẻ ATM BIDV, BIDV cần tập trung vào hai yếu tố ảnh hưởng dùng thẻ ATM BIDV hàng đầu: Nhận thức sự hữu ích và Rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến. Về nhận thức sự hữu ích, BIDV nên đẩy mạnh truyền thông về các tiện ích thẻ ATM BIDV như thanh toán trực tuyến, chuyển khoản qua BIDV SmartBanking, và khả năng quản lý tài chính hiệu quả. Các chương trình khuyến mãi liên kết với các đối tác thương mại sẽ làm nổi bật ưu điểm thẻ BIDV. Về rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến, BIDV cần đầu tư vào bảo mật thẻ BIDV với công nghệ thẻ chip EMV BIDV và hệ thống cảnh báo sớm. Quy trình xử lý nhanh chóng khi thẻ bị nuốt ATM hoặc mất thẻ BIDV, cùng với đội ngũ dịch vụ khách hàng BIDV chuyên nghiệp, sẽ trấn an khách hàng và giảm rủi ro khi dùng thẻ. (theo Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đồng Nai, 2020). Việc này sẽ trực tiếp cải thiện lòng tin và ý định sử dụng thẻ ATM BIDV.
7.2. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ ATM BIDV Ưu tiên trải nghiệm người dùng và tiện ích đa dạng
Trong dài hạn, BIDV cần định hướng phát triển dịch vụ thẻ ATM BIDV theo hướng ưu tiên trải nghiệm người dùng và đa dạng hóa tiện ích thẻ ATM BIDV. Điều này bao gồm việc liên tục cải thiện Nhận thức tính dễ sử dụng thông qua các giao diện thân thiện tại cây ATM BIDV và trên BIDV SmartBanking. Việc duy trì tính linh hoạt cho phép khách hàng thực hiện giao dịch mọi lúc mọi nơi, với hạn mức giao dịch BIDV hợp lý và tốc độ xử lý giao dịch nhanh chóng. (theo Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đồng Nai, 2020). BIDV cũng cần thúc đẩy Chuẩn chủ quan tích cực bằng cách khuyến khích khách hàng chia sẻ kinh nghiệm dùng thẻ ATM và tích cực tương tác trên các kênh truyền thông. Cuối cùng, việc quản lý phí rút tiền ATM BIDV, phí thường niên BIDV, và phí duy trì thẻ BIDV một cách minh bạch và cạnh tranh sẽ giúp duy trì thái độ tích cực và gia tăng ý định sử dụng thẻ ATM BIDV lâu dài.
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường đại học Lạc Hồng
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ ATM của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Đồng Nai: Nghiên cứu đối với cư dân của thành phố Biên Hòa
Loại tài liệu: Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản: 2020
Địa điểm: Đồng Nai
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ