Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2 xem xét các lý thuyết có liên quan để xây dựng một mô hình khái niệm nhằm kiểm tra và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến TPCN của người tiêu dùng.1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 2.1 Khái niệm về ý định mua hàng trực tuyến Có nhiều định nghĩa về ý định mua hàng trực tuyến: Theo Kotler (2007), ý định mua hàng của người tiêu dùng là hệ quả của các tác nhân của môi trường tác động vào ý thức của người mua, những đặc điểm và quá trình quyết định của người mua dẫn đến những quyết định mua sắm nhất định. Theo Salisbury (2001), ý định mua hàng trực tuyến đề cập đến sức mạnh của ý định của người tiêu dùng để thực hiện một hành vi mua cụ thể trên Internet. Theo Pavlou (2003), ý định mua hàng trực tuyến có thể được định nghĩa là một tình huống mà một người tiêu dùng sẵn sàng và dự định thực hiện giao dịch trực tuyến.
Ý định mua hàng trực tuyến cũng có thể được định nghĩa là ý định của người tiêu dùng để xây dựng một mối quan hệ trực tuyến và có giao dịch với một nhà bán lẻ trên Internet (Zwass, 1998). Trong đó, một số từ ngữ khác được sử dụng trong đề tài được xác định như sau: Internet: là hệ thống mạng máy tính có khả năng cung cấp thông tin truy cập, trao đổi thông tin ngay lập tức và hỗ trợ cho việc giao dịch. Internet là một phương tiện hiệu quả giúp các công ty có thể tương tác với nhau và thông tin cho nhau mọi lúc mọi nơi (Li và Grey, 2000). Mua hàng trực tuyến: là giao dịch được thực hiện bởi người tiêu dùng nhằm để tìm kiếm, lựa chọn và mua sản phẩm thông qua Internet.
8 Thực phẩm chức năng: là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh. Tùy theo công thức, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, TPCN còn có các tên gọi sau: thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, sản phẩm dinh dưỡng y học (theo Bộ Y tế Việt Nam).2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định mua hàng trực tuyến Theo nghiên cứu của Lackana (2004) tại Thái Lan, ông cho rằng có 5 yếu tố tác động trực tiếp đến ý định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng là: Cảm nhận rủi ro, Cảm nhận sự hữu ích, Cảm nhận dễ sử dụng, Thông tin sản phẩm và công ty và Kinh nghiệm của khách hàng. Kết quả của nghiên cứu cho rằng yếu tố Thông tin sản phẩm và công ty là yếu tố quan trọng nhất và tác động mạnh nhất lên ý định mua hàng trực tuyến. Yếu tố Cảm nhận rủi ro tác động mạnh thứ hai, yếu tố Cảm nhận dễ sử dụng tác động mạnh thứ ba, yếu tố Cảm nhận sự hữu ích tác động mạnh thứ tư và cuối cùng là yếu tố Kinh nghiệm của khách hàng.
Thông tin sản Cảm nhận rủi ro phẩm và công ty Cảm nhận Ý định mua dễ sử dụng trực tuyến Kinh nghiệm Cảm nhận sự khách hàng hữu ích Hình 2.1: Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định mua trực tuyến TPCN tại Thái Lan (Lackana Leelayouthayotin, 2004) 9 Bảng 2.1: Các yếu tố đƣợc tìm thấy trong tài liệu nghiên cứu ý định mua trực tuyến TPCN tại Thái Lan của Lackana (2004) Các yếu tố Thuộc tính Internet Thuộc tính Thuộc tính Tác giả (năm) ngƣời sử dụng sản phẩm Cảm nhận - Thiết kế trang Web - Không lộn xộn - Hữu hình Szymanski & Hise dễ sử dụng - Khả năng tiếp cận - Không làm khó hoặc vô hình (2000), Limanyen, trang Web chịu - Sản phẩm vật Khalifa & Frini (2000), - Thời gian tải thông - Không phức lý hoặc kỹ Haubl & Trifts (2000), tin tạp thuật số Ferle (2000), Novak, - Dễ dàng kiểm tra - Không gây - Giao hàng Hoffman quá trình xuất dữ nhầm lẫn nhanh chóng & Yung (2000), Bellman, liệu - Tốc độ/ nhanh Lohse & Johnson (1999), - Dễ dàng đặt hàng chóng Chen & Wells (1999), và thanh toán - Thuận tiện Abels & Liebscher (1996). Cảm nhận - Giải trí - Tiết kiệm thời - Giá trị Teo (2001), Szymanski & sự hữu ích - Thích thú gian - Hàng hóa đã Hise (2000), Ferle (2000), - Thêm thông tin - Vui/ thú vị có kinh Novak, Hoffman & Yung - Giải quyết vấn đề - Kích động nghiệm mua (2000), Limanyen, - Thông minh - Giải trí - Sự khác biệt/ Khalifa & Frini (2000), - Sự hiểu biết - Tình bạn không có sẵn Jiang và các cộng sự - Sự tương tác - Miễn phí/ linh trong cửa (2000), Venkatesh hoạt hàng truyền & Davis (2000), Bellman, - Thông tin/ tháo thống Lohse & vát/ kiến thức - Sự lựa chọn Johnson (1999). - Thuận tiện đa dạng - So sánh khi - Giá rẻ mua sắm - Dùng thử Cảm nhận - Bảo mật - Rủi ro tài chính - Chi phí Miyazaki & Fernandez rủi ro - Bảo vệ - Rủi ro kinh tế - Bảo hành (2000), Vijayasathy & - An toàn - Sợ rủi ro - Bảo đảm Jones (2000), Szymanski - Tin cậy - Thời thượng - Dịch vụ & Hise (2000), Ferle khách hàng (2000), Limanyen, - Hỗ trợ Khalifa & Frini (2000) 10 Các yếu tố Thuộc tính Internet Thuộc tính Thuộc tính Tác giả (năm) ngƣời sử dụng sản phẩm Thông tin - Sự hiểu biết - Tham khảo - Sự nhận biết Phau & Poon (2000), Tan về sản - Sự mô tả nhóm - Tên thương (1999). phẩm - Lòng trung hiệu thành - Tên công ty - Niềm tin - Danh tiếng - Có kinh - Tin cậy nghiệm về sản - Chương trình phẩm khuyến mãi đặc biệt - Sự phổ biến - Sự khác biệt Kinh - Sử dụng trong thời - Thái độ - Sự quen Goldsmith (2001), Teo nghiệm của gian dài - Giáo dục thuộc (2001), người tiêu - Mức độ sử dụng - Tính cải tiến - Có kinh Vijayasathy & Jones dùng - Kỹ năng và nghiệm về (2000), Citrin et kiểm soát các sản phẩm al.
(2000), Novak, - Kinh nghiệm Hoffman & Yung mua hàng (2000), Jiang et al. - Nhân khẩu học (2000), Phau & Poon (2000), Tan (1999).1 Thông tin về sản phẩm và công ty Trong nghiên cứu của Lackana (2004) thì yếu tố thông tin về sản phẩm và công ty là yếu tố quan trọng nhất đến việc khuyến khích hoặc không khuyến khích hành vi mua sắm trực tuyến. Người tiêu dùng có xu hướng tích cực mua các sản phẩm mà họ có đủ thông tin. Vì vậy, sự hiểu biết về sản phẩm và công ty ảnh hưởng đến ý định mua trực tuyến.
Các thông tin về sản phẩm và sự uy tín của công ty được xem như ảnh hưởng trực tiếp đến ý định mua trực tuyến. 11 Thông tin về sản phẩm và công ty được đo lường dựa trên các tiêu thức: - Dịch vụ hậu mãi. - Uy tín của công ty. - Uy tín của sản phẩm, tên hiệu sản phẩm.
- Giá trị sản phẩm tương ứng với đồng tiền được bỏ ra để mua. - Sự hiểu biết về sản phẩm. - Sản phẩm chỉ được bán trực tuyến trên mạng. - Nhu cầu chạm và thử nghiệm sản phẩm trước khi mua.2 Cảm nhận rủi ro Người tiêu dùng thường cảm nhận được rủi ro gần như trong tất cả quyết định mua hàng (Cox, 1967).
Một cuộc khảo sát gần đây đối với 9,500 người mua sắm trực tuyến tiết lộ rằng 55% người mua sắm trực tuyến ngừng mua hàng để kiểm tra và 32% ngừng mua hàng vì họ không muốn cung cấp thông tin cá nhân và số thẻ tín dụng của họ (Shop. Liang và Huang (1998) đã phát hiện ra rằng ý định mua sắm trực tuyến phụ thuộc vào mức độ cảm nhận rủi ro. Người tiêu dùng luôn cảm nhận mức độ rủi ro khi mua sắm trực tuyến cao hơn mua sắm tại các cửa hàng (Akaah & Korgaonkar, 1988). Cảm nhận rủi ro ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng và sau đó ảnh hưởng đến tính cảm nhận sự hữu ích khi mua sắm trực tuyến.
Vị vậy, cảm nhận rủi ro rất thích hợp khi đưa vào mô hình này. Cảm nhận rủi ro được đo lường dựa trên các tiêu thức: - Sợ mất thẻ tín dụng - Sợ bị lừa gạt - Tính an toàn - Sản phẩm không tốt như mong đợi - Khó khăn trong việc trả lại hàng hóa - Hàng hóa bị lỗi - Hệ thống thanh toán 12 Trong thuyết nhận thức rủi ro TPR (Theory of Perceived Risk), Bauer (1960) cho rằng hành vi mua có nhận thức rủi ro, bao gồm hai yếu tố: (1) nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/ dịch vụ và (2) nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến. Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến Hành vi mua (PB) Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/ dịch vụ Hình 2.2: Mô hình nhận thức rủi ro TPR (Bauer, 1960) Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/ dịch vụ: như mất tính năng, mất tài chính, mất cơ hội và nhận thức rủi ro toàn bộ đối với sản phẩm/ dich vụ. Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến: các rủi ro có thể xảy ra khi người tiêu dùng thực hiện giao dịch trên các phương tiện điện tử như: sự bí mật, sự an toàn.3 Cảm nhận dễ sử dụng Theo Davis (1989), cảm nhận dễ sử dụng là cấp độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ không cần nỗ lực.
Cảm nhận sự dễ sử dụng có ảnh hưởng mạnh đến ý định hành vi khi ứng dụng công nghệ thông tin. Nếu một công nghệ được coi là khó sử dụng thì người tiêu dùng sẽ lựa chọn công nghệ khác dễ sử dụng hơn. Theo nghiên cứu trước đây về mô hình TAM, cảm nhận sự dễ sử dụng ảnh hưởng ít hoặc không ảnh hưởng trực tiếp đến ý định hành vi nhưng nó lại ảnh hưởng gián tiếp và trung gian đến cảm nhận sự hữu ích rất lớn (Davis, 1989). 13 Cảm nhận sự hữu ích Biến bên Thái độ Ý Thói quen sử dụng ngoài sử dụng định hệ thống Cảm nhận dễ sử dụng Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Fred Davis, 1989) Cảm nhận dễ sử dụng được đo lường dựa trên các tiêu thức: - Dễ dàng truyền tải thông tin trong thời gian ngắn.
- Văn bản, câu chữ không quá dài, phức tạp, chuyên môn. - Trang web được thiết kế rõ ràng. - Cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết và hình ảnh. - Thời gian giao hàng.
- Không cảm thấy bị làm phiền. - Quy trình mua nhanh gọn.