MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài Với quan niệm nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến năng suất và hiệu quả của tổ chức thì sự hài lòng của ngƣời lao động là điều then chốt để thu hút và giữ nguồn nhân lực có đủ tƣ cách và điều kiện, đặc biệt trong ngành vận tải biển nơi việc đào tạo và giữ đƣợc các chuyên viên là rất quan trọng, sỹ quan quản lý giỏi, sỹ quan vận hành có tay nghề cao ảnh hƣởng tích cực đến an toàn của chuyến hải trình. Vì vậy, để có một đội ngũ lao động hùng mạnh, các chủ doanh nghiệp không ngại mạnh tay ký các điều khoản thù lao hấp dẫn, sẵn sàng bỏ ra những khoản đầu tƣ lớn để tạo không gian làm việc tiện nghi… mặc dù vậy vẫn tồn tại một bộ phận nhân viên cảm thấy chƣa hài lòng với công việc của mình. Khi ngƣời lao động không đƣợc hài lòng trong công việc, họ sẽ ít tận tâm hơn, ảnh hƣởng cả thể chất và tinh thần dẫn đến năng suất làm việc thấp và họ sẽ tìm những cơ hội khác để ra đi (Lok, 2003). Có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những ngƣời lao động không hài lòng với công việc của họ có khuynh hƣớng nghỉ việc hay vắng mặt nhiều hơn những ngƣời hài lòng (Judge, 2004).
Sự hài lòng công việc đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng chất lƣợng dịch vụ và giảm thiểu các vấn đề phát sinh trong quản trị nguồn nhân lực vốn là hậu quả của sự thiếu gắn bó với tổ chức. Một khi nhân viên không còn muốn gắn bó với tổ chức vì lý do không hài lòng với công việc, mà chuyển việc lại không thành thì chất lƣợng công việc họ mang lại sẽ rất tồi tệ (Celik, 2008). Đối với hiệu quả công việc, mặc dù nhìn vào lịch sử các nghiên cứu về vấn đề này cho thấy có tƣơng quan yếu giữa sự hài lòng công việc và hiệu quả làm việc của nhân viên, tuy nhiên, trong những nghiên cứu gần đây của Judge và đồng sự (2004) đã tìm thấy có mối liên hệ thích đáng giữa chúng, hơn nữa mối quan hệ giữa sự hài lòng công việc và hiệu quả làm việc đƣợc nhận thấy rằng có tƣơng quan cao trong những công việc phức tạp hơn là những việc đơn giản, phổ thông. Một khi công tác quản trị nguồn nhân lực không hiệu quả, bản thân doanh nghiệp cũng thiệt hại rất nhiều vì tốn thời gian và chi phí cho 123doc 2 công tác tuyển dụng và đào tạo nhằm bù đắp vào vị trí đã khuyết.
Bên cạnh đó, còn những tổn thất bắt nguồn từ những lãng phí nhân lực do nhân viên chƣa hài lòng với công việc dẫn đến không phát huy hết năng lực của nguồn nhân lực trong tổ chức. Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy sự hài lòng trong công việc ảnh hƣởng lớn đến hành vi và thái độ làm việc của ngƣời lao động. Mỗi nơi thì nhu cầu cần đƣợc thỏa mãn của ngƣời lao động khác nhau, tại thành phố Hồ Chí Minh đã có nhiều nghiên cứu khám phá, đo lƣờng các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của ngƣời lao động trong công việc (Trần Kim Dung (2005), Châu Văn Toàn (2009)… nhƣng chƣa có nghiên cứu trong lĩnh vực vận tải biển. Xuất phát từ thực tế có hiện tƣợng thay đổi nhân sự thƣờng xuyên xảy ra ở công ty trong ba năm trở lại đây, nhất là đối với sỹ quan quản lý và sỹ quan vận hành; đồng thời đƣợc sự đề nghị của Tổng giám đốc Công ty, tôi lựa chọn đề tài thực hiện cho luận văn thạc sĩ là “Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của ngƣời lao động tại Công ty cổ phần Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Công ty).
Một cách cụ thể, nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm mục đích đánh giá đƣợc hiện thực sự hài lòng của nhân viên đối với công việc của họ – cả khối làm việc trên bờ và thuyền viên của tàu Công ty, tìm ra những nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng này và mức độ ảnh hƣởng của chúng nhƣ thế nào đến sự hài lòng công việc của ngƣời lao động. Với dữ liệu thu thập đƣợc thông qua khảo sát và xử lý, kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ cho nhà quản lý doanh nghiệp hiểu rõ hơn các yếu tố ảnh hƣởng sự hài lòng của nhân viên đối với công việc từ đó có chính sách sử dụng lao động phù hợp để động viên nhân viên, duy trì và nâng cao mức độ hài lòng trong công việc của ngƣời lao động để tăng hiệu suất làm việc của nhân viên và giúp họ gắn bó với doanh nghiệp lâu dài hoặc có phƣơng án tác động những ngƣời thực hiện công việc kém khuyến khích họ nghỉ việc hoặc chuyển công tác.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty và công tác quản trị nguồn nhân lực hiện nay 1.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam (VITRANSCHART JSC) là một trong những Công ty hàng đầu của cả nƣớc chuyên kinh doanh trong lĩnh vực vận tải và cho thuê tàu biển; đại lý tàu biển; môi giới hàng hải; xuất khẩu thuyền viên; mua bán phƣơng tiện, thiết bị, phụ tùng chuyên ngành, vật tƣ hóa chất, dầu nhớt, sơn phục vụ sửa chữa và bảo dƣỡng tàu biển. Tiền thân của Công ty là Công ty Vận tải biển miền Nam Việt Nam (SOVOSCO) thành lập ngày 25/06/1975. Với bề dày hơn 38 năm hoạt động và phát triển trong môi trƣờng kinh doanh quốc tế, Công ty không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và kỹ năng quản lý và đã giành đƣợc sự tin cậy của khách hàng trong và ngoài nƣớc, gặt hái thành công và vƣợt qua những thách thức của thị trƣờng ngay cả trong thời kỳ khó khăn nhất của vận tải biển quốc tế.
Đội tàu hiện tại của Công ty bao gồm 12 con tàu hàng khô hiện đại có trọng tải từ 6.000 DWT với tổng trọng tải xấp xỉ 275.000 DWT cùng đội ngũ hơn 1.000 sỹ quan thuyền viên giỏi kỹ năng và giàu kinh nghiệm sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vận tải đa dạng của khách hàng.2 Thực trạng Công ty và công tác quản trị nguồn nhân lực Chịu ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nhiều Công ty vận tải biển trong và ngoài nƣớc bị đẩy đến việc bán tháo tàu và tuyên bố phá sản. Năm 2012 và tính đến thời điểm này là cuối năm 2013, Vitranschart JSC vẫn tiếp tục hoạt động trong điều kiện vô cùng khó khăn, tình trạng cung vƣợt cầu trên thị trƣờng vận tải biển vẫn chƣa đƣợc cải thiện; hàng hóa tiếp tục khan hiếm làm cho nhu cầu vận chuyển giảm, trong khi đó lƣợng tàu đóng mới liên tục xuất xƣởng từ những hợp đồng đặt đóng trƣớc đó càng làm cho tình trạng mất cân đối càng trở nên trầm trọng và chƣa có dấu hiệu cải thiện; bên cạnh đó, Công ty còn áp lực giá cƣớc vận tải thấp chống đỡ với sự biến động không ngừng của thị trƣờng nhiên liệu. Tổng kết 6 tháng đầu năm 2013, tổng lợi nhuận sau thuế của 123doc 4 Công ty hiện là -147 tỷ đồng, tình trạng thu không đủ bù chi, co kéo để trả nợ là những gì Công ty đang trải qua.2 mô tả biến động của chỉ số giá BDI1 và giá dầu WTI (West Texas Intermediate) từ năm 2009 đến thời điểm hiện tại. Có thể nhìn thấy BDI ở thời điểm hiện tại đã cải thiện nhiều so với cùng kỳ năm 2012, tuy nhiên giá dầu thì không những có xu hƣớng luôn đi lên mà còn biến động liên tục theo thời gian.
Theo nhận định của Fitch Ratings (một trong ba cơ quan xếp hạng tín dụng hàng đầu trên thế giới) tình trạng khủng hoảng của ngành vận tải biển sẽ kéo dài hơn dự tính, ít nhất là cho đến hết năm 2014. Do đó, tại thời điểm này, thành tích đạt đƣợc không còn nằm ở con số lợi nhuận mà sự tồn tại đã là thành công lớn đối với doanh nghiệp trong ngành nói chung và Công ty nói riêng. Vitranschart JSC đã cố gắng duy trì hoạt động với nỗ lực rất lớn của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, sỹ quan thuyền viên của Công ty.1: Chỉ số BDI 1 Chỉ số BDI (Baltic Dry Index) là chỉ số giá cƣớc vận chuyển hàng khô bằng đƣờng biển thông qua đánh giá chi phí vận chuyển các hàng hóa nhƣ quặng sắt, ngũ cốc, than đá và các hàng hóa khô khác, chỉ số này phản ánh mức độ cung cầu vận chuyển hàng hóa trên thị trƣờng. 123doc 5 Nguồn: http://www.2: Biến động giá dầu từ năm 2009 đến nay Với tình hình thị trƣờng vẫn còn ảm đạm trong dự báo tƣơng lai gần nhƣ thế nhƣng trong Báo cáo thƣờng niên 2012 của Công ty, mục tiêu hoạt động năm 2013 đối với môi trƣờng, xã hội và cộng đồng vẫn tiếp tục duy trì mục tiêu đầu tiên là “Đảm bảo thu nhập và việc làm ổn định cho cán bộ công nhân viên” và giữ vững một trong những giá trị cốt lõi quan trọng là “An toàn cho con ngƣời, phƣơng tiện và hàng hóa, bảo vệ môi trƣờng”, đồng thời “Văn hóa doanh nghiệp đoàn kết, gắn bó, hợp tác, chia sẻ”.
Đây là nền tảng mà Ban điều hành tin rằng sẽ giúp cho mỗi thành viên trong công ty phát huy hết đƣợc năng lực cá nhân, phục vụ cho sự nghiệp phát triển chung của doanh nghiệp. Công ty quan điểm nhân lực là một trong những yếu tố cốt yếu góp phần tạo nên thành công của Công ty. Do đó, Công ty luôn chú trọng xây dựng đội ngũ nhân viên càng ngày càng chuyên nghiệp. Đồng thời tạo những điều kiện, chính sách đãi ngộ tốt nhất để đảm bảo thu nhập, chất lƣợng cuộc sống cho nhân viên của Công ty.
Cụ thể các chính sách đối với ngƣời lao động: 123doc 6 Về chế độ làm việc nghỉ ngơi: Do tính đặc thù của ngành nên Công ty đã vận dụng các chính sách có lợi hơn cho ngƣời lao động nhƣ: Khối phục vụ và quản lý (trên bờ) làm việc 05 ngày/tuần, còn đối với khối thuyền viên làm việc trên tàu biển là lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nên đã thực hiện giảm thời gian làm việc là 2 giờ/ngày và một tháng làm việc trên tàu biển, thuyền viên đƣợc nghỉ 2,5 ngày phép, tổng số ngày nghỉ phép căn cứ vào số tháng làm việc thực tế trên tàu, có lợi hơn so với Bộ Luật Lao động (đƣợc đƣa vào Thỏa ƣớc Lao động tập thể ký ngày 26/04/2011, phù hợp với quy định Công ƣớc Lao động hàng hải năm 2006 – MLC 2006).