Chương 1: Cơ sá lý luận các yếu tố ảnh hưáng đến kết quả học tập sinh viên Khoa Quản trị vn phòng Trưßng Đại học Nội vụ Hà Nội Chương 2: Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưáng đến kết quả học tập của sinh viên Khoa Quản trị vn phòng Trưßng Đại học Nội vụ Hà Nội Chương 3: Giải pháp khắc phục các yếu tố ảnh hưáng đến kết quả học tập sinh viên Khoa Quản trị vn phòng Trưßng Đại học Nội vụ Hà Nội 9 CH¯¡NG 1: C¡ Sä LÝ LUÀN VÀ VÂN ĐÀ NGHIÊN CĄU 1.1 Mßt sç khái nißm vÁ các y¿u tç Ánh h°ång đ¿n k¿t quÁ hãc tÁp căa sinh viên 1.1 Khái nißm sinh viên Theo Từ Điển Tiếng Việt, chủ biên Hoàng Phê, nhà xuất bản, NXB Đà Nẵng, 2003: Sinh viên là ngưßi học á bậc đại học là ngưßi được học tập, rèn luyện tại chương trình đào tạo trình độ hệ chính quy trong cơ sá giáo dục, được cung cấp cơ sá vật chất, đảm bảo nhiệm vụ và quyền hạn trong quá trình rèn luyện. Sinh viên là ngưßi đng ký vào trưßng giáo dục nhà nước công lập hoặc tư nhân đủ trình độ học thức và kỹ nng cơ bản á bậc cao đẳng, đại học. Hay sinh viên là ngưßi tham gia các khoá học để đạt được mức độ tốt nhất do ngưßi hướng dẫn đã dạy. Sinh viên là chủ thể thực hiện hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học được giảng dạy kiến thức và truyền đạt kinh nghiệm để ra trưßng có một công việc tốt.2 Khái niệm học tập Theo GS.Nguyễn Ngọc Quang, học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học, hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn diện.
Việc học tập có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với tất cả mọi ngưßi. Thßi gian trôi qua không thể lấy lại được vì thế hãy trân trọng những khoảnh khắc tuyệt vßi của thế giới ban tặng cho bạn. Học tập là quá trình tích lũy kinh nghiệm, bổ sung, trau dồi kiến thức nâng cao từ kiến thức cơ bản mà đã học từ trước. Học hiểu là có ý chí tiến thủ, cầu thị, luôn học hỏi những điều tích cực trong trưßng học cũng như ngoài cuộc sống.
Học luôn đòi hỏi trách nhiệm cao, học kiến thức sách vá, học kỹ nng mềm trong cuộc sống. Học tập diễn ra mọi lúc, mọi nơi, dù bất kỳ đi đâu luôn có những thứ mới mẻ, thú vị cho chúng ta học tập. Đầu tư cho học tập là khoản đầu tư tài chính lâu dài, không bao giß lỗ. Sinh viên trải qua quá trình học tập nâng cao rút ra bài học kinh nghiệm từ những ngưßi xung quanh.
Học là quá trình thay đổi lâu dài về hành vi, là kết quả những trải nghiệm thú vị trong cuộc sống. Học tập là quá trình nghiên cứu chuyên sâu, má rộng các vấn đề, lĩnh vực mà mình muốn tìm hiểu.3 Khái niệm kết quả học tập Theo tác giả Nguyễn Đức Chính: Kết quả học tập là mức độ đạt được kiến thức, kỹ nng hay nhận thức của ngưßi học trong một lĩnh vực nào đó. Kết quả học tập là thành tích , thành tựu đạt được của mỗi bạn học sinh viên. Giảng viên thông qua các bài kiểm tra dưới nhiều hình thức khác nhau như vấn đáp, viết, trắc nghiệm, thực hành,.kết hợp với đánh giá mức độ ý thức tham gia các buổi học.
Do vậy, kết quả học tập có thể hiểu là sản phẩm của quá trình tiếp thu những kiến thức và kỹ nng mà họ được học á một môn cụ thể tại trưßng được biểu hiện thông qua kết quả đánh giá quá trình học tập của sinh viên. Trong nghiên cứu này, việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên Khoa Quản trị vn phòng Trưßng Đại học Nội vụ Hà Nội (cũ) theo thang điểm trung bình tích lũy hệ 4 được quy định tại Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 nm 2021 của Bộ trưáng Bộ Giáo dục và Đào tạo) như sau: Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc; Từ 3,2 đến 3,6: Giỏi; Từ 2,5 đến 3,2: Khá; Từ 2,0 đến 2,5: Trung bình; Từ 1,0 đến 2,0: Yếu; Dưới 1,0: Kém.4 Khái niệm phương pháp học tập Phương pháp là hệ thống các nguyên tắc vận dụng những nguyên lí, lí luận phản ánh hiện thực khách quan, nhằm chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động cải tạo thực tiễn của con ngưßi. Phương pháp học tập có thể hiểu là cách thức học và rèn luyện nng lực bản thân nâng cao kết quả học tập. Hình thức học tập của sinh viên á cấp đại học được nâng cao so với các cấp học trước đây.
Phương pháp học tập là cách thức để sinh viên điều khiển hành động tư suy của mình vào việc học. Phương pháp học tập của mỗi sinh viên khác nhau, tùy vào nng lực mà chọn những con đưßng phù hợp để hoàn thành thử thách. Vì vậy, sinh viên cần có phương pháp học tập phù hợp với nng lực của bản thân và đặc điểm của học phần.5 Khái niệm phương pháp giảng dạy Phương pháp dạy học là cách thức hợp tác của thầy và trò, trong đó thầy truyền đạt kiến thức, kĩ nng, thái độ; thầy điểu khiển việc học của trò, trò tiếp thu và tự điền khiển hoạt động học tập của bản thân. Phương pháp giảng dạy là con đưßng, cách thức tiến hành hoạt động dạy học (Phan Trọng Ngọ, Dạy học và phương pháp dạy học, NXB Đại học Sư phạm 2005).
Phương pháp dạy học truyền tải phương pháp dạy và phương pháp học. Hai phương pháp này có mối liên kết chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau. Dạy và học là hoạt động mang tính sáng tạo, đa đạng, linh hoạt, luôn biến đổi và tuân theo quy luật về sự thống nhất phương pháp, mục đích, nội dung, phù hợp với đối tượng. Ngoài ra, hai hoạt động được đánh giá tỉ lệ thuận với nhau.
Nếu hoạt động dạy áp dụng phương pháp tốt, thì hoạt động học cũng theo đó mà được cải thiện, nâng cao, từ đó kết quả học tập cũng trá nên tốt hơn. Ngược lại hoạt động dạy không tốt, thß ơ thì phương hướng học tập của sinh viên sa sút. Do vậy, phương pháp giảng dạy mà nhóm tác giả đề cập đến á đây đó là tổng hợp những cách thức tiến hành hoạt động dạy phối hợp với hoạt động học, dạy học chỉ đưßng cho hoạt động học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục. Kết quả cuối cùng là tri thức, kỹ nng mà ngưßi học lĩnh hội được từ quá trình đó.6 Khái niệm cơ sở vật chất của nhà trường Chương trình cải tiến chất lượng giáo dục 2 (EQUIP2) đã đánh giá rằng <điểm khái đầu cho việc học tập là có một nơi để học tập=.
Nhóm tác giả đề cập đến cơ sá vật chất của nhà trưßng bao gồm trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập (bàn, ghế, bảng, máy chiếu, ánh sáng, loa, điều lạnh, quạt.), thư viện trưßng (giáo trình, tài liệu tham khảo,.), hệ thống điện, nước, mạng Internet, vệ sinh,.trong khuôn viên trưßng học. Cơ sá vật chất của nhà trưßng là những phương tiện thiết yếu hỗ trợ, phục vụ cho hoạt động giảng dạy, giúp sinh viên học tập thuận lợi, dễ dàng, hiệu quả. Các phương tiện hiện đại giúp các thầy cô giảm thiểu đi phần thßi gian trình bày thuần lý thuyết, dành nhiều thßi lượng tiết học cho sinh viên tiếp cận, trải nghiệm, tương tác, chủ động tư duy, tìm tòi và sáng tạo. Một môi trưßng học tập hiện đại là nguồn động lực để sinh viên thể hiện nng lực của bản thân, tham gia tích cực vào các hoạt động của nhà trưßng để đạt kết quả học tập tốt, lưu trữ kỷ niệm tốt đẹp dưới mái trưßng đại học.2 Mô hình nghiên cąu căa đÁ tài Dựa trên sự tìm hiểu tổng quan những tài liệu nghiên cứu và những mô hình nghiên cứu trước đây, mỗi mô hình nghiên cứu bao gồm các biến khác nhau, các biến này thay đổi tương ứng theo phạm vi, lĩnh vực, mục đích và những điều kiện thực tế.
Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu sự ảnh hưáng của các yếu tố thuộc về bản thân sinh viên gia đình, nhà trưßng, đến kết quả học tập của họ. Mô hình nghiên cứu của đề tài được thể hiện như sau: Bản thân Gia đình sinh viên Nhà trưßng Qúa trình K¾T QUÀ học tập HâC TÀP 1.3 Mßt sç y¿u tç tác đßng đ¿n k¿t quÁ hãc tÁp căa sinh viên 1.1 BÁn thân sinh viên 1.1 Động cơ học tập Động cơ là yếu tố có tác dụng chi phối, hình thành tư tưáng giúp con ngưßi hành động thực hiện mục tiêu đề ra. Tác giả Kleinbeck cho rằng: Động cơ là điểm xuất phát cho lao động và học tập. Kết quả học tập và hiệu suất công việc không những được thể hiện qua kết quả thực hiện mà còn ảnh hưáng bái động cơ ban đầu.
Trong những nm gần đây, nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu quả học tập bị ảnh hưáng bái sự đối lập về nng lực và động cơ học tập của sinh viên. Kết quả học tập thể hiện nng lực của sinh viên đó, thì động cơ học tập là yếu tố quyết định sự định hướng, kiên định, nỗ lực trong quá trình học tập. Động cơ học tập tỉ lệ thuận với kết quả 13 học tập, động cơ học tập càng cao thì kết quả học tập sẽ càng được gia tng, vì khi đó, thang đo sự cam kết về việc tích lũy kiến thức và ứng dụng trong thßi gian học tập. Theo tác giả PGS.TS Lê Thế Giới, cuốn sách Quản trị học: Động cơ chỉ những nỗ lực cả bên trong lẫn bên ngoài của một con ngưßi có tác dụng khơi dậy sự hứng khái, nhiệt tình và kiên trì theo đuổi một cách thức hành động đã xác định.
Động cơ là yếu tố ảnh hưáng đến hiệu quả công việc. Theo tác giả Kleinbeck (2009, tr.347): Động cơ là nền tảng cho lao động và học tập. Nng suất lao động đạt được không chỉ xác định bái khả nng làm việc, học tập mà còn phụ thuộc vào động cơ mà nó tạo ra.Maslow phân loại nhu cầu thành hai nhóm là nhu cầu cơ bản và nhu cầu bậc cao: nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con ngưßi như có đủ thức n, nước uống, nghỉ ngơi,. Nhu cầu bậc cao bao gồm các yếu tố tinh thần như được sự tôn trọng, được yêu thương, được phát biểu ý kiến, được hiểu biết cái mới, có địa vị xã hội và phát huy nng lực.